Công tác xây dựng - Chương trình, kế hoạch công tác
 
     Ngày 07/12/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Báo cáo số 321/BC-UBND về tình hình triển khai thực hiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nhìn chung, trong năm 2021 việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về trình tự, thủ ...
      Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 17 thông qua Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025. Tuy nhiên, do sơ suất trong kỹ thuật soạn thảo văn bản, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số ...
       Thực hiện Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật; đồng thời, để nâng cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện và thi hành pháp luật tại địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, ngày 16/4/2021, Chủ tịch Ủy ...
       Ngày 15/4/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Công văn số 1553/UBND-NC về việc hướng dẫn, triển khai thực hiện Chỉ số cải thiện các quy định pháp luật. Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung sau:       1. Chỉ đạo tiếp tục siết ...
        Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 185/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ quy định trách nhiệm của các cơ quan Đảng, Nhà nước: "Xây dựng, ban hành quy chế, quy định về quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng ...
 
​Ngày 29/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. Một nội dung đáng chú ý tại Nghị định này là việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức mở quán karaoke trước 8 giờ sáng và sau 12 giờ đêm.Theo đó, khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP nêu rõi: Phạt tiền từ 10-15 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ ...
 
       Thực hiện nhiệm vụ "Cải thiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo (GII)" được Chính phủ giao chủ trì thực hiện tại Phụ lục IV Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các nghị quyết của Chính phủ năm 2018, 2019, 2020, 2021 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh ...
 
      Ngày 21/12/2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 108/2020/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản. Thông tư số 108/2020/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung Điều 3, Khoản 3 Điều 4 và thay thế các Phụ lục số 1, Phụ ...
 
​     Ngày 31/12/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Thông tư này áp dụng đối với giám định viên tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến ...
 
​Ngày 20/01/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 05/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.Theo đó, Thừa phát lại khi nộp ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Đã có quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinĐã có quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 12:00 PMNoĐã ban hành

      Ngày 10 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Quốc hội. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện hành và các quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách tại Nghị quyết này.

     Nghị quyết áp dụng cho sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.

     Theo đó, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị sử dụng ngân sách, (gồm: định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể; sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp đào tạo, dạy nghề; sự nghiệp y tế; sự nghiệp còn lại). Đối với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố (gồm: tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp đào tạo, dạy nghề; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; quản lý hành chính; sự nghiệp văn hóa - thông tin; sự nghiệp thể dục thể thao; sự nghiệp khoa học và công nghệ; hoạt động kinh tế; sự nghiệp bảo vệ môi trường).

      Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế các Nghị quyết sau:

     1. Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020.

    2. Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020.

    3. Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020./.

NQ24 2021 HDND.pdf

24 2021 nq 01.PNG 

24 2021 nq 02.PNG

FalseLê Thị Phương
Hỗ trợ hàng tháng đến 4.500.000 đồng/người/tháng cho lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông và lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinHỗ trợ hàng tháng đến 4.500.000 đồng/người/tháng cho lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông và lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

​     Đối với lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông: Đây là lực lượng mới được thành lập theo "Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 31 ngày 5 tháng 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án thành lập Đội Cơ động xử lý sự cố giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương", theo đó nhiệm vụ của lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông là thường trực 24/24 giờ trong ngày để tiếp nhận, xử lý tin báo về sự cố giao thông và phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông, ... Đây là mô hình đặc thù của tỉnh nên chưa có quy định về chế độ, hỗ trợ cho lực lượng này.

     Đối với lực lượng 113 bán chuyên trách: Đây là lực lượng được thành lập, hoạt động từ nhiều năm qua và có nhiều đóng góp tích cực cho công tác phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội theo "Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án về tổ chức và hoạt động của lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2018-2023". Lực lượng này được hưởng phụ cấp hàng tháng và mức hỗ trợ hàng tháng theo "Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi "Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành". Đồng thời, Quyết định số 1743/QĐ-UBND cũng bị thay thế bởi "Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt Đề án về tổ chức và hoạt động của lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2021 – 2015". Do vậy, không còn cơ sở pháp lý để hỗ trợ cho lực lượng này.

     Trước những cơ sở trên, cần thiết phải ban hành chính sách hỗ trợ đặc thù cho 02 lực lượng này nhằm đảm bảo đời sống, động viên, khuyến khích lực lượng tiếp tục tích cực tham gia công tác giữ gìn an ninh trật tự, đáp ứng yêu cầu tình hình thực tế tại địa phương. Ngày 10 tháng 12  năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông và lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

      - Hỗ trợ hàng tháng: 4.500.000 đồng/người/tháng.  

     - Hỗ trợ làm việc ban đêm: 150.000 đồng/người/đêm khi có lệnh triệu tập của Trưởng Công an cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, nhưng không quá 10 đêm/người/tháng.

     - Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

    - Hỗ trợ khác: mỗi năm được cấp 02 bộ trang phục, 01 đôi giày, 02 đôi tất, 01 thắt lưng, 01 mũ mềm, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo đi mưa và các phương tiện cần thiết khác theo quy định để phục vụ công tác.

     Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

(Chi tiết xem tại đây:NQ23 2021 HDND.pdf)

23 nq 01.jpg23 nq 02.jpg

FalseLê Thị Phương
Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2022Văn bản QPPL; Thông tinTinQuy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 10 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, bao gồm việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương và không áp dụng đối với các trường hợp lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

     Nghị quyết áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế tỉnh Bình Dương (trừ cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ y tế dự phòng); các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước thuộc Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (trừ các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các Bệnh viện hạng đặc biệt, Bệnh viện hạng I thuộc Bộ, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh); các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, cụ thể:

     - Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá 109.700 đồng/xét nghiệm.

     - Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng máy miễn dịch tự động hoặc bán tự động: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá 186.600 đồng/xét nghiệm.

     - Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR:

    + Trường hợp mẫu đơn: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá 518.400 đồng/xét nghiệm. 

    + Trường hợp gộp mẫu: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong đó sinh phẩm xét nghiệm được chia đều theo số mẫu gộp.

    - Các nội dung liên quan đến hướng dẫn xác định và thanh toán chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 thực hiện theo quy định của Thông tư số 16/2021/TT-BYT ngày 8 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 và các quy định hiện hành.

     Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022./.

     Chi tiết xem tại đây: NQ21 2021 HDND.pdf

21 2021 NQ.PNG

FalseLê Thị Phương
Quy định mới về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinQuy định mới về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

      Ngày 10 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó:

      - Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

      - Áp dụng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

      - Đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.   

     - Đối tượng miễn nộp phí là hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và nhà nước theo quy định.

     - Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

     - Mức thu phí:

Số TTLoại tài liệu Đơn vị tínhMức thu phí (đồng)
Cung cấp
trực tiếp
Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
 Đối với
thông tin
dạng giấy
Đối với
thông tin
 dạng số
 Đối với
thông tin
dạng giấy
Đối với
thông tin
 dạng số
1Hồ sơ tài liệu đất đai01 trang36.00030.00038.00032.000
2Các loại bản đồ01 mảnh80.00065.00084.00068.000
3Tổng hợp thông tin địa chính10 thửa43.00045.000

     - Quản lý và sử dụng phí: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 20% vào ngân sách nhà nước theo quy định.

      Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương./

(Chi tiết xem tại đây:15._NQ_TAI_LIEU_DAT_DAI.pdf)

NQ 15 2021.PNG

FalseLê Thị Phương
Tỉnh Bình Dương quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng  kể từ ngày 01/01/2022Văn bản QPPL; Thông tinTinTỉnh Bình Dương quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng  kể từ ngày 01/01/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 20 tháng 12 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số  23/2021/QĐ-UBND Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Theo quy định, đối tượng trả tiền dịch vụ là gười sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (là người trực tiếp ký hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng hoặc là người có quan hệ với người được táng đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng) đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đối tượng thu tiền dịch vụ là đơn vị quản lý vận hành: doanh nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

     Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng quy định tại Quyết định này là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; cơ sở để xác định dự toán kinh phí ngân sách đối với dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định. Theo đó, tỉnh đã ban hành 04 loại giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (Gồm: Giá dịch vụ tổ chức tang lễ; Giá dịch vụ chôn cất và xây dựng mộ; Giá dịch vụ chăm sóc mộ phần; Giá dịch vụ hỏa táng) (chi tiết xem tại đây 23-2021-QD.signed.pdf )

     Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022./.

ảnh QĐ 23.PNG 

FalseLê Thị Phương
Sẽ áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương kể từ ngày 01/01/2022Thông tin; Văn bản QPPLTinSẽ áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương kể từ ngày 01/01/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

     Căn cứ Khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau. Ngày 22 tháng 12 năm 2021, Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành.

     Theo đó, bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại giữ nguyên mức giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại năm 2021 (tại Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương). Còn đối với bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sẽ cao hơn 5% so giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên năm 2021. (chi tiết xem tại đây 24-2021-QD.signed.pdf)

     Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

QĐ 24 2021.PNG

FalseLê Thị Phương
Tiêu chí xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 – 2025Thông tinTinTiêu chí xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 – 2025/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/16/2021 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 13/12/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 36/2021/QĐ-TTg về tiêu chí xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 – 2025. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-12-16 lúc 22.20.17.png

Theo đó:

- Tiêu chí xác định huyện nghèo gồm 04 tiêu chí, cụ thể như sau:

+ Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 -2025.

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện.

+ Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện.

+ Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao, biên giới hoặc huyện thuộc các khu vực còn lại.

- Tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo gồm 02 tiêu chí, cụ thể như sau:

+ Xã có đường ranh giới tiếp giáp bờ biển hoặc xã cồn bãi, cù lao, đầm phá, bán đảo, hải đảo có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 15% trở lên theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025; xã bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn liên tục từ 03 tháng trở lên trong năm và có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 12% trở lên theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.

+ Thiếu (hoặc chưa đạt) từ 3/9 công trình cơ sở hạ tầng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, phục vụ dân sinh, cụ thể:

(1 )Xã chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế.

(2) Cơ sở vật chất của trường mầm non hoặc tiểu học hoặc trung học cơ sở chưa đạt mức 2 chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(3) Tỷ lệ phòng học kiên cố của nhà trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt dưới 75%.

(4) Chưa có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

(5) Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận được nguồn nước sạch trong sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế đạt dưới 85%.

(6) Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế đạt dưới 70%.

(7) Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt dưới 85%.

(8) Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt dưới 75%.

(9) Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt dưới 40% (riêng khu vực đồng bằng sông Cửu Long dưới 30%).

Quyết định số 36/2021/QĐ-TTg​ có hiệu lực từ ngày 28 tháng 01 năm 2022.

36_2021_QD-TTg.pdf

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/10/2021 11:00 PMNoĐã ban hành

 Căn cứ "Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải" và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ đã hết hiệu lực thi hành, được thay thế bởi "Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải" dẫn đến nội dung Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn phù hợp. Mặt khác, hiện nay Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định cụ thể việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và không có quy định giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về vấn đề này trong trường hợp không quy định mức cao hơn của Trung ương.

Ảnh chụp Màn hình 2021-12-14 lúc 22.13.58.png

Căn cứ quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương; Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương chủ trương áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP, không quy định mức phí cao hơn. Do đó, ngày 09/12/2021, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Như vậy, kể từ ngày 09/12/2021, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ áp dụng theo quy định của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. Theo đó: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không thay đổi so với quy định tại Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND)./.

 21_2021-QD.signed.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
​ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HẰNG THÁNGTỪ NGÀY 01/01/2022​Thông tinTin​ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HẰNG THÁNGTỪ NGÀY 01/01/2022​/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/9/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 07/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 108/2021/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-12-16 lúc 21.54.34.png

Theo đó, từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 12 năm 2021 đối với các đối tượng:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ).

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Trường hợp các đối tượng nêu trên nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 sau khi thực hiện điều chỉnh mà có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 2.500.000 đồng/tháng thì: Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống; tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

108_2021_ND-CP.pdf

 


FalseTrần Thị Kim Yến
Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật năm 2021 tỉnh Bình Dương đạt nhiều kết quả nổi bậtChương trình, kế hoạch công tác; Thông tinTinChỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật năm 2021 tỉnh Bình Dương đạt nhiều kết quả nổi bật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 07/12/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Báo cáo số 321/BC-UBND về tình hình triển khai thực hiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nhìn chung, trong năm 2021 việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Các chủ trương chính sách của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã được thể chế hóa bằng Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật một cách kịp thời, đồng bộ với chính sách của các bộ, ngành  Trung ương, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của chính quyền địa phương bằng pháp luật, tác động tích cực đến kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong công tác; đảm bảo tính công khai, minh bạch trong xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật.

     Ủy ban nhân dân tỉnh đã thường xuyên quan tâm, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân ttinrh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, bao gồm rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên và rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực đảm bảo tiến độ theo quy định pháp luật và yêu cầu của Bộ Tư pháp. Kết quả rà soát cho thấy, hầu hết các văn bản QPPL được địa phương khi ban hành đều đảm bảo về nội dung, thẩm quyền, đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước của địa phương. Qua đó nhằm phát hiện và kịp thời xử lý nhiều văn bản, quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp, góp phần bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật; chú trọng thường xuyên, kịp thời phát hiện xử lý những nội dung trái quy định pháp luật.

     Chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh được nâng lên rõ rệt, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật, mang tính khả thi cao; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành đã điều chỉnh cơ bản các mặt của đời sống chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương. Các văn bản ban hành được triển khai thực hiện thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời, có tác động rất lớn, tạo hành lang pháp lý trong việc bảo đảm hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của nhà nước và Nhân dân; tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương.

     Về lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

     Việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020). Theo đó, hầu hết các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đều lập đề nghị xây dựng trước khi soạn thảo. Kết quả từ đầu năm đến nay, Sở Tư pháp đã phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến đối với 29 đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (gồm 03 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 26 Quyết định của Ủy ban nhân dân).

     Đối với các đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (theo Khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015) thì trước khi trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan đề nghị xây dựng văn bản luôn tổng kết thực tiễn đã xảy ra trên địa bàn tỉnh, xây dựng và đánh giá tác động của từng chính sách, đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách và gửi lấy ý kiến các đối tượng có liên quan, mà nhất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, đảm bảo được sự tham gia rộng rãi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đề nghị xây dựng văn bản, sau đó gửi Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

     Tính từ đầu năm 2021 đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện thẩm định 06/06 đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Về trình tự, thủ tục được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

      Về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

     Trong năm 2021, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành 27 văn bản quy phạm pháp luật (trong đó: 11 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 16 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh). Công tác xây dựng văn bản được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Các ý kiến góp ý đều được các sở, ngành tiếp thu; việc thẩm định Nghị quyết trước các kỳ họp Hội đồng nhân dân đảm bảo chất lượng, các văn bản được ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp.

     Năm 2021, Sở Tư pháp đã thực hiện 55 lượt thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (tăng 05 văn bản so với cùng kỳ năm 2020), góp ý 88 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (tăng 22 văn bản so với cùng kỳ năm 2020) và 37 dự thảo văn bản cá biệt, đạt 100% văn bản gửi đến Sở Tư pháp. Công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ (sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020); các dự thảo văn bản trước khi trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đều được Sở Tư pháp thẩm định; báo cáo thẩm định cơ bản đạt chất lượng, nhiều ý kiến của cơ quan thẩm định được đánh giá cao, góp phần ngăn chặn ngay từ đầu những vấn đề không khả thi hoặc có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản. Các sở, ngành được giao chủ trì soạn thảo đều chủ động gửi dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để đề nghị thẩm định theo quy định của pháp luật. Công tác thẩm định tại Sở Tư pháp luôn đảm bảo kịp thời, rút ngắn thời gian, có chất lượng, trọng tâm đi vào nội dung chiều sâu, tăng tính phân tích, phản biện chặt chẽ.

     Xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết

     Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020), Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết các Luật được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10. Theo đó, ngày 23/12/2020, Sở Tư pháp có "Công văn số 2182/STP-XDKT về việc đề xuất, lập danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết các nội dung được Luật giao".

     Trên cơ sở kết quả đề nghị của các sở, ngành tỉnh và ý kiến thống nhất của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quyết định số 500/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 Ban hành Danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các nội dung được giao trong các Luật được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10". Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy định chi tiết của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

Trên cơ sở Quyết định số 500/QĐ-UBND ngày 22/02/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo: "Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định này và thực hiện góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định của pháp luật". Theo đó, Sở Tư pháp đã thực hiện đầy đủ việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện, qua đó, đã kịp thời phối hợp với các sở, ngành tỉnh tham mưu cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành hoặc tình hình thực tiễn địa phương.

     Trong năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh được Trung ương giao ban hành 01 văn bản quy phạm pháp luật đề quy định chi tiết Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Theo đó, hiện nay, đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo đang tiến hành xây dựng dự thảo và tổ chức lấy ý kiến góp ý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, dự kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý IV năm 2021.

     Công tác rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

     Trong năm 2021, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 26/02/2021 Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành tỉnh và địa phương cũng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 tại cơ quan, địa phương mình. Sở Tư pháp đã giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiến hành rà soát 678 văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:

     + Rà soát thường xuyên: Thực hiện quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ; Khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp tiến hành rà soát 525 văn bản quy phạm pháp luật (gồm: 140 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; 375 Quyết định của Ủy ban nhân dân; 10 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân) hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2020. Sau khi rà soát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 27/01/2021 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020", gồm: 47 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ (15 Nghị quyết; 31 Quyết định, 01 Chỉ thị); 06 văn bản hết hiệu lực một phần (01 Nghị quyết; 05 Quyết định). Nhìn chung, công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện thường xuyên, kịp thời và đúng theo quy định, qua đó kịp thời phát hiện văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc không còn phù hợp với văn bản mới được ban hành.

     + Rà soát chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại "Hội nghị trực tuyến chuyên đề của Chính phủ về công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế" vào ngày 16/9/2021 về việc giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị rà soát văn bản nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, Sở Tư pháp đã phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Công văn số 4687/UBND-NC ngày 19 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát, báo cáo vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật" yêu cầu các sở, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật. Trên cơ sở tổng hợp kết quả rà soát của các sở, ngành, địa phương, ngày 24/9/2021, Sở Tư pháp đã có Báo cáo số 141/BC-STP về kết quả rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo đó, tổng hợp, rà soát 133 văn bản văn bản có vướng mắc, bất cập như: quy định không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ; quy định không đảm bảo tính khả thi, không còn phù hợp với thực tiễn (bao gồm: Trung ương: 122 văn bản; Địa phương: 11 văn bản).

     Đồng thời, tiếp tục thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương về việc tiếp tục tổng hợp rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực trọng tâm (doanh nghiệp, đầu tư). Trên cơ sở Báo cáo số 141/BC-STP, Sở Tư pháp đã tiến hành rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực liên quan doanh nghiệp, đầu tư. Theo đó, Sở Tư pháp đã rà soát được 16 văn bản pháp luật có nội dung, quy định mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực liên quan doanh nghiệp, đầu tư.

     Ngoài ra, Sở Tư pháp còn phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiến nghị sửa đổi 02 quy định của pháp luật gây vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đời sống xã hội; phối hợp với Đoàn đại biểu quốc hội rà soát 02 văn bản quy phạm pháp luật có những hạn chế, tồn tại, bất cập.

Thực hiện nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp về việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp đã thực hiện nghiêm túc quy định về tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật đúng quy định. Theo đó, Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra 16/16 Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền 15/15 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và gửi về Sở Tư pháp. Kết quả kiểm tra, không phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật./.

BC_321_UBNDT.pdf

BC 321 UBND.PNG 

FalseLê Thị Phương
Quyết định bãi bỏ Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND  ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Thông tinTinQuyết định bãi bỏ Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND  ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/6/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

​         Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành: "Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sơ bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đội tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Quyết định này được xây dựng và ban hành đảm bảo đúng thẩm quyền, nội dung phù hợp với quy định pháp luật ở thời điểm văn bản được ban hành. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, một số văn bản làm căn cứ ban hành của Quyết định nêu trên đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế dẫn đến nội dung của Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

       Ngày 02  tháng 12 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Quyết định bãi bỏ Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sơ bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đội tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

        Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2021./.QĐ 20.pdfQĐ 20.jpgQĐ 20 2.jpg

FalsePhạm Công Danh
Hỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19Thông tin; Tin ngành tư phápTinHỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/2/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Trước diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 từ sau đợt bùng phát thứ tư đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân, cùng với chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động chịu ảnh hưởng dịch Covid-19 của Chính phủ (Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021, Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021), Tỉnh Bình Dương đã ban hành nhiều chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ phần nào cho người dân gặp khó khăn trong đại dịch Covid-19. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 12-CT/TU ngày 14/9/2021 của Tỉnh ủy về phòng chống dịch Covid-19 và nới lỏng giãn cách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Kế hoạch 4639/KH-UBND ngày 14/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về khôi phục các hoạt động kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới và Công văn 4988/UBND-VX ngày 01/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kiểm soát, điều chỉnh các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trong trạng thái bình thường mới. Tỉnh đã từng bước nới lng giãn cách xã hội và thực hiện các biện pháp phục hồi các hoạt động sản xuất, kinh doanh, ổn định kinh tế xã hội. Tuy nhiên vẫn còn nhiều người dân thật sự khó khăn, cần trợ giúp nhằm đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời góp phần đáp ứng các yêu cầu trong phòng chống dịch bệnh trong tình hình mới.

​Thực hiện Nghị quyết số 268/NQ-UBTVQH15 ngày 06/8/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội  về việc cho phép Chính phủ ban hành Nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch Covid-19;  Thông báo kết luận số 216-TB/TU ngày 18/9/2021 của Thường trực Tỉnh ủy về tình hình phòng chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh và Thông báo kết luận số 253-TB/TU ngày 03/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chính sách an sinh xã hội;  Văn bản số 115/HĐND-PC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất chủ trương ban hành chính sách hỗ trợ đặc thù theo Tờ trình 5706/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhằm hỗ trợ, giảm bớt khó khăn cho người có công, người nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, an tâm chấp hành nghiêm các quy định trong công tác phòng chống dịch trong trạng thái bình thường mới. Ngày 30/11/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND về việc hỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 ".

20dc3443910664583d17.jpg

d04751bb5863aa3df372.jpg

3f04a00fca3902675b28.jpg

Theo đó, hỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người có công và thân nhân đang được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (kể cả vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác); người đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí của tỉnh, người đang được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng.

2. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ một lần bằng tiền với mức 1.000.000 đồng/người.

3. Thời gian áp dụng

Từ ngày ban hành chính sách đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

4. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với đối tượng là người có công đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người đang được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: phải có tên trong danh sách hưởng trợ cấp hàng tháng tại địa phương, tính đến tháng 11/2021.

b) Đối với đối tượng là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: phải có tên trong danh sách kèm theo Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo tính đến tháng 11/2021.

5. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo kịp thời, đúng và không bỏ sót đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.

b) Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần hỗ trợ, trường hợp người thuộc nhiều đối tượng thụ hưởng thì chỉ được hỗ trợ theo một đối tượng. Không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.

6. Kinh phí thực hiện  

Kinh phi thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp  ngân sách hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.

 Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày 30/11/2021./.

18-2021-QD.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Tỉnh Bình Dương tham gia tập huấn chuyên sâu Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Thông tinTinTỉnh Bình Dương tham gia tập huấn chuyên sâu Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/30/2021 9:00 PMNoĐã ban hành

Sáng ngày 30/11/2021, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội nghị trực tuyến tập huấn chuyên sâu Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tại điểm cầu Bình Dương có bà Nguyễn Anh Hoa - Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, cùng sự tham gia của đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; đại diện Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức phụ trách công tác pháp chế các sở, ban, ngành và đại diện Phòng Tư pháp các huyện, thị, thành phố trong tỉnh. 

2449AE1C-C0D7-4911-A3FC-120B3C9781C0_1_201_a.jpeg

Trong chương trình tập huấn, Ông Nguyễn Hồng Tuyến - Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật đã giới thiệu các điểm mới của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, đại diện Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật trình bày một số nội dung trọng tâm như: đánh giá tác động của chính sách; lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; những vấn đề chung về soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; những vấn đề chung về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; quy trình, kỹ năng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; những vấn đề chung về rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kỹ năng rà soát văn bản quy phạm pháp luật; hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật;…

 

 

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Tài liệu Hội nghị Tập huấn chuyên sâu Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (ngày 30/11/2021 và 01/12/2021)Thông tinTinTài liệu Hội nghị Tập huấn chuyên sâu Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (ngày 30/11/2021 và 01/12/2021)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/27/2021 10:00 AMNoĐã ban hànhFalseTrần Thị Kim Yến
Tình Bình Dương ban hành đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấyThông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTinTình Bình Dương ban hành đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/23/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

       Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban quy định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Quyết định này được xây dựng và ban hành đảm bảo đúng thẩm quyền, nội dung phù hợp với quy định pháp luật ở thời điểm văn bản được ban hành. Đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy được xây dựng dựa trên mức lương cơ sở và đơn giá vật tư, văn phòng phẩm tại thời điểm năm 2015. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, một số văn bản làm căn cứ ban hành của Quyết định nêu trên đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Đồng thời, mức lương cơ sở hiện nay được áp dụng tại "Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang" và tình hình biến động giá cả vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác chỉnh lý tài liệu dẫn đến các đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND không còn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

       Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy; khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 Ban hành đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các dự án, nhiệm vụ, kế hoạch về chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy được tính đối với 01 mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý, bao gồm: Đơn giá tiền công, đơn giá vật tư, văn phòng phẩm và thuế, cụ thể như sau:

       1. Đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy

       2. Bảng chi tiết về chi phí nhân công của các bước công việc trong quy trình chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy có hệ số 1,0

       3. Định mức vật tư, văn phòng phẩm chỉnh lý 01 mét giá tài liệu

       4. Định mức vật tư, văn phòng phẩm chi tiết chỉnh lý 01 mét giá tài liệu

      5. Trường hợp đơn giá vật tư, văn phòng phẩm tại thời điểm áp dụng cao hơn đơn giá vật tư, văn phòng phẩm quy định tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

       Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Chi tiết Quyết định xem tại đây 17-2021-QD.signed.pdf ./.


445025ef6a354cdaaa97e92f92772978-0001.jpg
445025ef6a354cdaaa97e92f92772978-0002.jpg
FalseLê Thị Phương
Công tác cải cách thể chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinCông tác cải cách thể chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/22/2021 5:00 PMNoĐã ban hành

Cải cách thể chế là một trong những nội dung quan trọng của công tác cải cách hành chính; cải cách thể chế có vai trò đặc biệt quan trọng trong điều hành nền kinh tế, vận hành và quản lý xã hội. Nhận thức được vai trò và ý nghĩa quan trọng của công tác cải cách thể chế; trong năm qua, Sở Tư pháp phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt các nhiệm vụ của công tác này.

04f4f8f4529999c7c088.jpg

Trong năm 2021, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2020) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản QPPL (sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020). Căn cứ Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật, Sở Tư pháp đã chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 16/4/2021 về nâng cao công tác xây dựng pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

- Công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, góp ý văn bản QPPL: Trong năm 2021, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành 27 văn bản QPPL (11 Nghị quyết và 16 Quyết định), 100% dự thảo văn bản QPPL trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ký ban hành đều được Sở Tư pháp thẩm định, đặc biệt là các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân để phục vụ cho các công tác bầu cử, phòng chống dịch Covid-19. Sở Tư pháp đã thực hiện thẩm định 59 lượt dự thảo văn bản QPPL (tăng 09 lượt so với cùng kỳ năm 2020), góp ý 86 lượt dự thảo văn bản QPPL (tăng 20 lượt so với cùng kỳ năm 2020) và 37 dự thảo văn bản cá biệt (tăng 06 lượt so với cùng kỳ năm 2020), đạt 100% văn bản gửi đến Sở Tư pháp. Riêng Quý 3/2021, trong bối cảnh tình hình dịch Covid-19 diễn biến rất phức tạp trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp đã khẩn trương thẩm định kịp thời các dự thảo văn bản QPPL liên quan đến chế độ, chính sách hỗ trợ cho người dân chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, cán bộ y tế như: dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với Tổ Covid cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Nghị quyết về việc hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Nghị quyết về việc hỗ trợ thêm tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid-19; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid-19. Công tác xây dựng văn bản được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo trình tự, thủ tục ban hành. Các ý kiến góp ý được các sở, ngành tiếp thu, việc thẩm định dự thẩm Nghị quyết trước các kỳ họp Hội đồng dân dân tỉnh đảm bảo chất lượng, tiến độ; các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp.

- Công tác kiểm tra văn bản QPPL: Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra 16/16 Quyết định do UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/01 đến ngày 11/11/2021 (giảm 15 văn bản so với năm 2020); kiểm tra theo thẩm quyền 15 văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành (tăng 11 văn bản so với cùng kỳ năm 2020); qua kiểm tra không phát hiện văn bản có sai sót.

- Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL: được thực hiện thường xuyên, kịp thời phát hiện văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc không còn phù hợp với văn bản mới được ban hành. Sở Tư pháp đã kịp thời báo cáo Bộ Tư pháp kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2020 trên địa bàn tỉnh . Trong năm 2021, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 26/02/2021 Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành tỉnh và địa phương cũng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 tại cơ quan, địa phương mình. Trong năm 2021, Sở Tư pháp đã giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiến hành rà soát 678 văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:

+ Rà soát theo thường xuyên:

Thực hiện quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp tiến hành rà soát 525 văn bản quy phạm pháp luật (gồm: 140 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; 375 Quyết định của Ủy ban nhân dân; 10 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân) để rà soát văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau khi rà soát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 27/01/2021 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020", gồm: 47 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ (15 Nghị quyết; 31 Quyết định, 01 Chỉ thị); 06 văn bản hết hiệu lực một phần (01 Nghị quyết; 05 Quyết định). Nhìn chung, công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện thường xuyên, kịp thời và đúng theo quy định, qua đó kịp thời phát hiện văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc không còn phù hợp với văn bản mới được ban hành.

+ Rà soát chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại "Hội nghị trực tuyến chuyên đề của Chính phủ về công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế" vào ngày 16/9/2021; đồng thời, được sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát văn bản nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Sở Tư pháp đã phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Công văn số 4687/UBND-NC ngày 19 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát, báo cáo vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật" yêu cầu các sở, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật. Trên cơ sở tổng hợp kết quả rà soát của các sở, ngành, địa phương, ngày 24 tháng 9 năm 2021, Sở Tư pháp đã có Báo cáo số 141/BC-STP về kết quả rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo đó, tổng hợp, rà soát 133 văn bản văn bản có vướng mắc, bất cập như: quy định không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ; quy định không đảm bảo tính khả thi, không còn phù hợp với thực tiễn (bao gồm: Trung ương: 122 văn bản; Địa phương: 11 văn bản).

Tiếp tục thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương về việc tiếp tục tổng hợp rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực trọng tâm. Trên cơ sở Báo cáo số 141/BC-STP, Sở Tư pháp đã tiến hành rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực liên quan doanh nghiệp, đầu tư. Theo đó, Sở Tư pháp đã rà soát được 16 văn bản có nội dung, quy định mâu thuẫn, chồng chéo (tại Báo cáo số 147/BC-STP ngày 06/10/2021 của Sở Tư pháp về kết quả rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp, đầu tư.)

Ngoài ra, Sở Tư pháp còn Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiến nghị sửa đổi 02 quy định của pháp luật gây vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đời sống xã hội; phối hợp với Đoàn đại biểu quốc hội rà soát 02 văn bản quy phạm pháp luật có những hạn chế, tồn tại, bất cập.

- Công tác cập nhật văn bản QPPL của địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật: Sở Tư pháp đã cập nhật văn bản QPPL thường xuyên, đầy đủ đúng quy định theo Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Trong năm, Sở Tư pháp đã cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật là: 27 văn bản QPPL (11 Nghị quyết của HĐND tỉnh và 16 Quyết định của UBND tỉnh).

- Công tác pháp chế: Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương[1]; Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; báo cáo Bộ Tư pháp kết quả thực hiện công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương[2]; báo cáo Bộ Tư pháp tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế và Kế hoạch số 963/KH-UBND ngày 11/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Sở Tư pháp đã ban hành Kế hoạch[3] và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế tại Sở Tài chính[4], Sở Kế hoạch và Đầu tư[5] (việc kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo của 02 đơn vị)./.



[1] Kế hoạch số 984/KH-UBND ngày 06/3/2021 của UBND tỉnh về công tác pháp chế năm 2021.

[2] Kế hoạch số 1471/KH-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh; Báo cáo số 50/BC-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh về kết quả công tác pháp chế năm 2020. Tờ trình 1392/TTr-STP ngày 25/9/2021 khen thưởng NĐ 55/2011/NĐ-CP.

[3] Kế hoạch số số 1070/KH-STP ngày 20/7/2021 của Sở Tư pháp kiểm tra công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh năm 2021.

[4] Thông báo số 1505/TB-STP ngày 03/11/2021 của Sở Tư pháp về Kết quả kiểm tra công tác pháp chế tại Sở Tài chính tỉnh Bình Dương.

[5] Thông báo số 1511/TB-STP ngày 04/11/2021 của Sở Tư pháp về Kết quả kiểm tra công tác pháp chế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương; 

FalseTrần Thị Kim Yến
Thay đổi đối tượng, điều kiện hỗ trợ đối với một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụ; Thông tinTinThay đổi đối tượng, điều kiện hỗ trợ đối với một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/10/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

      Ngày 06 tháng 11 năm 2021, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, đơn cử như:

      1. Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

      Về điều kiện hỗ trợ: Người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 01 năm 2021 mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 10% số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị so với tháng 01 năm 2021. Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính giảm (bao gồm: Số lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật trừ đi số lao động mới giao kết hợp đồng lao động, hp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2021 đến ngày người sử dụng lao động có văn bản đề nghị; Số lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; Số lao động đang nghỉ việc không hưng tiền lương mà thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; Số lao động đang ngừng việc mà thời gian ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng).

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính giảm tại nội dung trên chỉ bao gồm người làm việc theo hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; không bao gồm người lao động nghỉ việc hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

      2. Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

      Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa, không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; do người sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách về phòng, chống dịch COVID-19 (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 16/CT-TTg) hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 128/NQ-CP) hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:

      - Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

      - Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương hoặc tại tháng liền kể trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.

      3. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc

      Về đối tượng và điều kiện hỗ trợ: Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

      - Làm việc theo chế độ hợp đồng lao động bị ngừng việc vì lý do theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động và thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; do người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

     - Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động ngừng việc hoặc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc.

      4. Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau: phải cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; do người sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc người sử dụng lao động có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

     - Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.

     - Chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (trừ các trường hợp sau đây: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng).

      5. Hỗ trợ đối với trẻ em và người đang điều trị covid-19, cách ly y tế

     Về đối tượng hỗ trợ: Trẻ em (người dưới 16 tuổi theo quy định của Luật Trẻ em); người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi chung là người cao tuổi, người khuyết tật) và người điều trị do nhiễm COVID-19 (F0) hoặc cách ly y tế để phòng, chống COVID-19 (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

      Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021./.

33_2021_QD-TTg_493642.pdf

ảnh 33 2021.PNG 

FalseLê Thị Phương
Quy định cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước​Thông tinTinQuy định cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước​/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/1/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 27/10/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2021/NĐ-CP về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn d​o thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Nghị định số 91/2021/NĐ-CP đã quy định cụ thể về việc cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước như sau:

Ảnh chụp Màn hình 2021-11-02 lúc 21.46.20.png

1. Quy định về việc vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện

Khi vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện để hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh, sự cố, cá nhân có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện thông tin truyền thông về mục đích, phạm vi, phương thức, hình thức vận động, tài khoản tiếp nhận (đối với tiền), địa điểm tiếp nhận (đối với hiện vật), thời gian cam kết phân phối và gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo mẫu Thông báo ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lưu trữ để theo dõi và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đóng góp hoặc nhận hỗ trợ và cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm.

Cá nhân mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện, bố trí địa điểm phù hợp để tiếp nhận, quản lý, bảo quản hiện vật đóng góp tự nguyện trong thời gian tiếp nhận; có biên nhận các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, hiện vật tiếp nhận được khi tổ chức, cá nhân đóng góp yêu cầu. Cá nhân không được tiếp nhận thêm các khoản đóng góp tự nguyện sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận đã cam kết và có trách nhiệm thông báo đến nơi mở tài khoản về việc dừng tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện.

2. Quy định về phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện

Căn cứ nguồn đóng góp tự nguyện của từng cuộc vận động, tiếp nhận, cá nhân có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận hỗ trợ (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo phân cấp; trường hợp cần thiết, liên hệ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể) chậm nhất để phối hợp xác định phạm vi, đối tượng, mức, thời gian hỗ trợ và thực hiện phân phối, sử dụng theo đúng cam kết và quy định tại Nghị định, kể cả đối với những khoản đóng góp có điều kiện, địa chỉ cụ thể (nếu có). 

Chậm nhất trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, Ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận hỗ trợ chủ trì, phối hợp với Ban Vận động cùng cấp (nếu có) hướng dẫn cá nhân về phạm vi, đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện phân phối nguồn đóng góp tự nguyện và tạo điều kiện, đảm bảo an toàn cho hoạt động hỗ trợ; cử lực lượng phối hợp tham gia phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khi cần thiết hoặc theo đề nghị của cá nhân. 

Khuyến khích cá nhân chi từ nguồn đóng góp tự nguyện theo các nội dung quy định tại khoản 1[1]Điều 11 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện theo cam kết với tổ chức, cá nhân đóng góp.

Cá nhân vận động có trách nhiệm thống nhất với tổ chức, cá nhân đóng góp để có phương án phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện còn dư hoặc chuyển cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để thực hiện các chính sách an sinh xã hội bảo đảm phù hợp với mục tiêu đã cam kết với tổ chức, cá nhân đóng góp. Việc tiếp tục phân phối, sử dụng để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Quản lý tài chính, công khai nguồn đóng góp tự nguyện

Chi phí cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân đứng ra vận động tự chi trả. Trường hợp được các tổ chức, cá nhân đóng góp đồng ý thì cá nhân được chi từ nguồn đóng góp tự nguyện, nhưng phải tổng hợp và công khai khoản chi phí này.

Các khoản đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố không tổng hợp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hỗ trợ sửa chữa, xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, mua sắm trang thiết bị, các tổ chức, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, phân phối, sử dụng thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định; trường hợp hỗ trợ tài sản cụ thể là công trình hạ tầng thiết yếu, trang thiết bị từ nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để hỗ trợ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện tiếp nhận, xác định giá trị và quản lý tài sản theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định.

Các khoản đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố phải đảm bảo tính công khai, minh bạch. Cá nhân có trách nhiệm mở sổ ghi chép đầy đủ thông tin về kết quả tiếp nhận, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện theo đối tượng, địa bàn được hỗ trợ, bao gồm những khoản tiếp nhận có điều kiện, địa chỉ cụ thể (nếu có), thực hiện công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động đóng góp tự nguyện; kết quả vận động (tổng số tiền, hiện vật tiếp nhận), phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân; đối tượng, chính sách và mức hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận đóng góp tự nguyện công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trên các phương tiện truyền thông và gửi kết quả bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan trong 30 ngày. Thờiđiểm công khai: 4. Thời điểm công khai: Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành; công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện; công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng; công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện.

Cá nhân thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

93_2021_ND-CP.pdf

 



[1] Nguồn đóng góp tự nguyện không có điều kiện, địa chỉ cụ thể được chi theo các nội dung sau:

a) Hỗ trợ cho người bị thương nặng, gia đình có người mất tích do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; chi phí mai táng cho gia đình có người chết do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

b) Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho người dân, hộ gia đình bị khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; 

c) Hỗ trợ hộ gia đình sửa chữa, xây dựng lại nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn, sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng; hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ từ thiên tai, sự cố để ổn định đời sống của người dân;

d) Hỗ trợ di chuyển người dân ra khỏi vùng xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

đ) Dựng các lán trại tạm thời cho người dân do phải di dời hoặc bị mất nhà ở;

e) Vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực bị tác động bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

g) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế, hàng hóa cần thiết để phòng, chống dịch bệnh;

h) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu; công cụ, phương tiện sản xuất bị mất, hư hỏng nặng do thiên tai, sự cố gây ra để phục hồi sản xuất và hỗ trợ cải tạo diện tích đất sản xuất nông nông nghiệp bị xói mòn, bồi lấp;

i) Hỗ trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại; 

k) Hỗ trợ tiền ăn và chi phí phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố; các đối tượng phải áp dụng biện pháp cách ly y tế trong thời gian cách ly y tế; người dân gặp khó khăn do phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản hỗ trợ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

 

FalseTrần Thị Kim Yến
07 nhóm chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19 được sửa đổiThông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTin07 nhóm chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19 được sửa đổi/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/30/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 08 tháng 10 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết 126/NQ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19, cụ thể:

     1. Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
     Người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 01 năm 2021 bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 10% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm tháng 01 năm 2021 (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 06 tháng kể từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị. Đối với trường hợp đã được giải quyết tạm dừng đóng theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 và Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, nếu đủ điều kiện thì vẫn được giải quyết nhưng tổng thời gian tạm dừng đóng không quá 12 tháng.

      2. Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

     Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 có thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương được hỗ trợ một lần như sau: Từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng mức 1.855.000 đồng/người; từ 01 tháng trở lên mức 3.710.000 đồng/người.

      3. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc

     Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động bị ngừng việc vì lý do theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi ngừng việc và thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg ; do người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 được hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng/người.

      4. Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động

     Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động do phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ một lần 3.710.000 đồng/người.

      5. Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em

     Người lao động tại điểm 4, 5, 6 Mục II đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; đang nuôi con hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha. Trẻ em phải điều trị do nhiễm COVID-19 hoặc cách ly y tế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được ngân sách nhà nước đảm bảo các chi phí điều trị và tiền ăn theo quy định tại điểm 8 Mục II Nghị quyết này; được ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em trong thời gian điều trị, cách ly từ ngày 27 tháng 4 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

      6. Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh

      Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và có trong danh bạ của cơ quan thuế; hộ kinh doanh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc do có địa điểm kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần 3.000.000 đồng/hộ.

      7. Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất

      Cho vay trả lương phục hồi sản xuất: Người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; người sử dụng lao động có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg và người sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022 được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay để trả lương cho người lao động. Mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với số người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thời gian trả lương thực tế tối đa 3 tháng. Thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

      Nghị quyết 126/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 10 năm 2021./.

anh NQ 126.PNG 

FalseLê Thị Phương
Quy định về học phí năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinQuy định về học phí năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 14 tháng 9 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND về học phí năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà.

                                Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng

                         Ngành học, cấp học

 Vùng, địa bàn

Học phí Mầm nonHọc phíHọc phí
THCSGDTX cấp THCSTHPT

GDTX

cấp THPT

1. Thành thị     
- Trường đạt chuẩn quốc gia18060608080
- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia90
2. Nông thôn5040406060

 

2. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp

2.1. Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Đơn vị: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

STTNhóm ngành, nghề đào tạoHọc phí
Trung cấpCao đẳng
1Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh  
1.1Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh690780
1.2Nghệ thuật820940
2Khoa học, pháp luật và toán820940
3Kỹ thuật và công nghệ thông tin820940
4Sản xuất, chế biến và xây dựng820940
5Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y690780
6Sức khỏe1.0001.140
7Dịch vụ, du lịch và môi trường820940
8An ninh, quốc phòng820940

 

2.2. Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Đơn vị: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

STTNhóm ngành, nghề đào tạoHọc phí
Trung cấpCao đẳng
1Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh  
1.1Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh

 

1.435

 

1.640

1.2Nghệ thuật1.6801.920
2Khoa học, pháp luật và toán1.6801.920
3Kỹ thuật và công nghệ thông tin1.6801.920
4Sản xuất, chế biến và xây dựng1.6801.920
5Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y1.4351.640
6Sức khỏe3.5354.040
7Dịch vụ, du lịch và môi trường1.6801.920
8An ninh, quốc phòng1.6801.920

3. Học phí đối với giáo dục đại học

3.1. Học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

                                           Đơn vị tính: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngànhHọc phí
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên980
Khối ngành II: Nghệ thuật1.170
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật980
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên1.170
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y1.170
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác1.430
Khối ngành VI.2: Y dược1.430
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường980

3.2. Học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Đơn vị: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngànhHọc phí
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên2.050
Khối ngành II: Nghệ thuật2.400
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật2.050
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên2.400
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

 

2.400

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác5.050
Khối ngành VI.2: Y dược5.050
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

 

2.050

4. Học phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định bằng mức học phí đào tao đại học quy định tại khoản 3 Điều này nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ, nhân hệ số 2,5 đối với đào tạo tiến sĩ tương ứng với từng khối ngành đào tạo theo các mức độ tự chủ.

5. Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

6. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Riêng các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo chuẩn nghèo của tỉnh.

7. Không thu học phí học kỳ I, năm học 2021 - 2022 đối với học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./. 10 2021 NQ HĐND.pdf

NQ 10 2021.jpg

FalseLê Thị Phương
Quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệpThông tinTinQuy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/4/2021 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 01 tháng 10 năm 2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg Quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Ảnh chụp Màn hình 2021-10-04 lúc 21.41.53.png

1. Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid-19 từ kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp:

- Đối tượng được hỗ trợ:

+ Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội), không bao gồm các trường hợp sau: Người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân; Người lao động đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng.

+ Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

-  Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ tính và mức hỗ trợ:

+ Căn cứ tính mức hỗ trợ: Trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 chưa có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng làm căn cứ để xác định mức hỗ trợ của người lao động là tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021.

- Mức hỗ trợ (hỗ trợ một lần bằng tiền):

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng: Hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: Hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: Hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: Hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.

+Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: Hỗ trợ 2.900.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 132 tháng trở lên: Hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.

2. Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

- Đối tượng được hỗ trợ:

Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021, không bao gồm các trường hợp sau: 

+ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân. 

+ Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng được giảm đóng thì gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đơn vị sự nghiệp công được phân loại tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

- Giảm mức đóng và thời gian thực hiện:

+ Giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Thời gian thực hiện giảm mức đóng: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.

+ Hằng tháng, trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động./.

28_2021_QD-TTg.pdf

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinMức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/1/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 14 tháng 9 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

     - Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (mức chuẩn): 400.000 đồng. Mức chuẩn này là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác.

     - Đối tượng áp dụng mức chuẩn: Các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp xã hội khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và các đối tượng đặc thù theo quy định tại Nghị quyết này.

     - Chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù, cụ thể như sau:

     + Trợ cấp xã hội hàng tháng: Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (gồm: Trẻ em dưới 04 tuổi: 2,5 lần mức chuẩn/người/tháng; Trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi:1,5 lần mức chuẩn/người/tháng); Người thường xuyên bị đau ốm bệnh tật, không còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh: 1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Người khuyết tật nhìn và được xác định mức độ khuyết tật nhẹ:1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh: 1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh: 1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Trẻ em bị khủng hoảng về tâm lý; bà mẹ đơn thân trong thời gian chờ sinh con hoặc bà mẹ đơn thân đang nuôi con nhỏ không quá 36 tháng tuổi và không đủ điều kiện sống tại cộng đồng được tiếp nhận vào chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập của tỉnh: 3,0 lần mức chuẩn/người/tháng.

     + Các chính sách trợ giúp khác: Ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng, các đối tượng đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội của tỉnh được hưởng các chính sách trợ giúp khác (như: Hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng bằng 20 lần mức chuẩn; Hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập của tỉnh bằng 50 lần mức chuẩn; Cấp thẻ bảo hiểm y tế; hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật); Người thuộc các địa phương khác cơ nhỡ, lỡ đường, đau ốm, bệnh tật trên địa bàn tỉnh Bình Dương mà không có điều kiện trở về nơi cư trú, thì được trợ cấp 300.000 đồng/người/lần; Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội 600.000 đồng/người/năm.

     Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng các mức theo các hệ số khác nhau hoặc được hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hàng tháng theo quy định của tỉnh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

     Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

11 2021 NQ HĐND.pdf

NQ 11 2021.jpg 

FalseLê Thị Phương
Giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19Thông tinTinGiảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/30/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 25/9/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-10-04 lúc 21.32.16.png

Theo đó:

- Đối tượng được giảm tiền thuê đất và mức giảm: Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm (áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan) sẽ được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021; mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 theo quy định của pháp luật, trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ giảm tiền thuê đất gồm: Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2021 của người thuê đất và Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

- Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất:

+ Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày 25/9/2021 đến hết ngày 31/12/2021 (trường hợp nộp hồ sơ từ ngày 01/01/2022 trở về sau thì không được giảm tiền thuê đất theo quy định này Quyết định này).

+ Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất.

*Lưu ý:

(1) Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(2) Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2021 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

27_2021_QD-TTg.pdf

 

 

 

​ 

FalseTrần Thị Kim Yến
Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệpThông tinTinChính phủ ban hành chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/25/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/9/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 116/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-09-25 lúc 21.19.26.png

Chính sách gồm 02 nội dung hỗ trợ: 

1. Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

a) Đối tượng áp dụng

- Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 (không bao gồm người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).

- Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người hưởng lương hưu hàng tháng.

b) Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ trên cơ sở thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, cụ thể như sau:

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng: hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: hỗ trợ 2.900.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 132 tháng trở lên: hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.

c) Nguồn kinh phí: khoảng 30.000 tỷ đồng từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đến hết năm 2020.

d) Thời gian thực hiện: việc hỗ trợ người lao động từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2021.

2. Giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19

a) Đối tượng áp dụng: Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm (không bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021.

b) Mức giảm đóng: Người sử dụng lao động được giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

c) Thời gian thực hiện giảm mức đóng: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.

Các chính sách nêu trên thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của Đảng, Nhà nước đối với người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19; góp phần hỗ trợ người lao động khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, chống đứt gãy chuỗi cung ứng lao động và thiếu hụt lao động; hỗ trợ người sử dụng lao động giảm chi phí, nỗ lực thích ứng với trạng thái bình thường mới, duy trì sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động; đồng thời, phát huy vai trò của chính sách bảo hiểm thất nghiệp là chỗ dựa cho người lao động và người sử dụng lao động./.

Nghi quyet 116.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinChế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/17/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 14/9/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-09-25 lúc 21.11.44.png

Theo đó:

1. Nguồn ngân sách cấp tỉnh (kinh phí sự nghiệp dân số) chi cho các hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, bao gồm:

a) Hỗ trợ người tự nguyện triệt sản: 300.000 đồng/trường hợp.

b) Hỗ trợ cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

- Khu vực thành phố: Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An; thị xã: Bến Cát, Tân Uyên: 0,25 lần mức lương cơ sở/cộng tác viên/tháng (01 cộng tác viên phụ trách quản lý từ 250 hộ - 350 hộ).

- Khu vực huyện: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 0,3 lần mức lương cơ sở/cộng tác viên/tháng (01 cộng tác viên phụ trách quản lý từ 150 hộ - 250 hộ; đối với những ấp có địa bàn rộng, dân cư thưa thớt thì bố trí 01 cộng tác viên/ấp).

c) Hỗ trợ đưa đón đối tượng đi thực hiện triệt sản và cấy thuốc tránh thai: 0,2 lít xăng/km/trường hợp tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng (đối với các đợt triển khai chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số). 

d) Hỗ trợ phương tiện tránh thai và các chi phí dịch vụ đi kèm đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn của tỉnh và đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho cộng tác viên, trừ số cộng tác viên đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế.

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2021 và thay thế Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND8 ngày 24/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND8 ngày 21/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

Nghi quyet 08.2021.NQ.HĐND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng; giống, vườn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng; giống, vườn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/17/2021 9:00 PMNoĐã ban hành

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống theo quy định tại Điều 4 Luật Phí và lệ phí năm 2015 và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoạt động trong lĩnh vực giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp; ngày 14/9/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã b​an hành Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng; giống, vườn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

IMG_5125.jpg

Theo đó, mức thu phí được quy định như sau:

SttNội dungĐơn vị tínhMức thu (đồng)
ILĩnh vực trồng trọt  
  Phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng01 lần2.000.000
IILĩnh vực lâm nghiệp  
1 Phí Hội đồng công nhận giống cây lâm nghiệp mới01 lần4.500.000
2 Phí công nhận lâm phần tuyển chọn01 giống600.000
3 Phí công nhận vườn giống01 vườn giống2.400.000
4 Phí công nhận nguồn gốc lô giống, lô con giống01 lô giống600.000​

Đối với người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bình Dương; người có công với cách mạng; người khuyết tật sẽ được giảm 50% mức thu phí.

Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021./.

Nghi quyet 07.2021.NQ.HĐND.pdf


FalseTrần Thị Kim Yến
Sửa đổi, bổ sung quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinSửa đổi, bổ sung quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/17/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 14/9/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-09-19 lúc 12.40.05.png

Theo đó:

Phê chuẩn mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (đồng)
=  

Diện tích

    (m2


x

 Giá của loại 

  đất trồng lúa

    (đồng/m2


x 70%

          Trong đó:

         - Diện tích (m2) là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

         - Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2) tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Nội dung nêu trên chủ yếu sửa đổi một số cụm từ, nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND9 cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể:  Sửa đổi cụm từ "đất trồng lúa nước" thành "đất chuyên trồng lúa nước" tại phần tiêu đề của Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9; Sửa đổi "Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước" thành "Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa" tại phần công thức tính của Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9; Bỏ cụm từ "giao đất, cho thuê đất" trong phần chú thích công thức tính mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. 

Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021./.

Nghi quyet 06.2021.NQ.HĐND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnhThông tin; Văn bản QPPLTinBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh/CMSImageNew/2021-09/ảnh 1_Key_28092021145901.jpg
9/15/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

        Trên cơ sở căn cứ "Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương", Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành  "Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, hiện nay Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND7 đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ bởi "Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương", dẫn đến Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

       Ngày 05  tháng 7 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

       Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021./.

08-2021-QD.signed.pdf

ảnh 1.jpg


FalseLê Thị Phương
Khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình,  cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương  có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2021              Văn bản QPPL; Thông tinTinKhung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình,  cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương  có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2021              /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/15/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2021 quy định khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quy định này áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê; đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014; các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo đó:

Khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng được xác định, cụ thể:

1. Khung giá để bán:

Đơn vị tính: đồng/m2

Loại nhàMức giá tối đa
 Nhà ở riêng lẻ 1 tầng3.898.000
 Nhà ở riêng lẻ 2 tầng6.360.000

  2. Khung giá để cho thuê:

Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

Loại nhàMức giá tối đa
 Nhà ở riêng lẻ 1 tầng23.000
 Nhà ở riêng lẻ 2 tầng38.000

 

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2021./.

QĐ 06 1.jpg

QĐ 06 2.jpg

QĐ 06 3.jpg

QĐ 06 4.jpg

 




FalseLê Thị Phương
Quy định mới về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinQuy định mới về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/15/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 14 tháng 9 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

     1. Hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Đối tượng hỗ trợ: Cơ sở giáo dục mầm non độc lập (bao gồm nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập) ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

-  Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em (hỗ trợ 30 (ba mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có dưới 35 trẻ em; hỗ trợ 40 (bốn mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có từ 35 đến 70 trẻ em).

     2. Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp

-  Đối tượng hỗ trợ: Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi nghìn đồng/một trẻ/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

     3. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Đối tượng hỗ trợ: Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp bảo đảm những điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng (tám trăm nghìn đồng/một người/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

     Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021./. 09 2021 NQ HĐND.pdf

NQ 09 1.jpg 

FalseLê Thị Phương
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio