Công tác xây dựng
 
      Chiều 20/1, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác năm 2021. Thứ trưởng Phan Chí Hiếu và Vụ trưởng Nguyễn Hồng Tuyến đồng chủ trì Hội nghị.     Báo cáo tại Hội nghị cho biết, năm 2020, Vụ đã tập trung hoàn thành Kế hoạch công tác năm 2020 theo đúng tiến độ, thời ...
 
​Ngày 31/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, như sau:Bổ sung loại văn bản không phải là văn bản quy phạm ...
​       Trên cơ sở căn cứ "Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp" và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Hội ...
​       Ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết áp dụng cho tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể ...
     Ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.     Theo Nghị quyết, những đối tượng được hỗ trợ là: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng ...
​Ngày 31/12/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND quy định cụ thể các định mức như sau:1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Điện dân dụng.2. Định mức kinh tế ...
 
     Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 16/20202/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.​     Theo đó, mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 400.000 đồng (so với quy định trước đây là 340.000 đồng).​     Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức ...
 
     Ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong những năm gần đây phát triển rất nhanh, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước ngành chăn nuôi chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa, an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ ...
 
     Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 – 2025. ​     Nội dung Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND quy định về: ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Bình Dương giai ...
​Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND về việc quy định Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025​. Theo đó, Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND quy định cụ thể như sau:1. Đối tượng áp dụnga) Các huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; các xã được ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Cần có giải pháp căn cơ khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiếtThông tinTinCần có giải pháp căn cơ khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/21/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

ST 1.jpg 

     Chiều 20/1, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác năm 2021. Thứ trưởng Phan Chí Hiếu và Vụ trưởng Nguyễn Hồng Tuyến đồng chủ trì Hội nghị.

     Báo cáo tại Hội nghị cho biết, năm 2020, Vụ đã tập trung hoàn thành Kế hoạch công tác năm 2020 theo đúng tiến độ, thời hạn được giao. Xác định xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL và tổ chức triển khai thi hành Luật sau khi được thông qua là một trong 9 nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2020, Vụ đã phối hợp chặt chẽ các đơn vị liên quan để theo sát trong suốt quá trình chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật. Vụ đã tham mưu tổ chức thành công Hội nghị của Chính phủ về công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật, thi hành pháp luật.

ST 2.jpg

     Công tác lập và thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh tiếp tục được triển khai bài bản, chuyên nghiệp. Theo dõi, đôn đốc sát sao công tác ban hành văn bản quy định chi tiết của các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Công tác thẩm định đề nghị, dự án, dự thảo văn bản được Vụ triển khai bài bản theo đúng quy định, trong đó chú trọng đến chất lượng hồ sơ dự án, dự thảo văn bản đề nghị thẩm định; tiến độ thẩm định và bám sát nội dung thẩm định theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL.

     Công tác pháp chế tiếp tục được quan tâm, các hoạt động tập huấn nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho người làm công tác pháp chế được tổ chức thường xuyên, liên tục. Vụ đã kịp thời tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành về kiểm soát TTHC; việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản được chú trọng; việc phối hợp công tác với các Bộ, ngành, địa hương được quan tâm củng cố, thực hiện có hiệu quả…

  ST 3.jpg

ST 4.jpg

Tuy nhiên, Vụ cũng thẳng thắn chỉ ra một số hạn chế trong công tác như: công tác theo dõi tình hình xây dựng,ban hành VBQPPL chưa được quan tâm đúng mức; còn tình trạng nợ ban hành văn bản quy định chi tiết; công tác quản lý nhà nước về công tác pháp chế đối với doanh nghiệp nhà nước chưa thực sự đột phá…
Thay mặt Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ, Thứ trưởng Phan Chí Hiếu ghi nhận những kết quả mà Vụ đã đạt được trong năm qua, những kết quả này đã đóng góp vào thành công cuả chung của Bộ, ngành Tư pháp. Nhận định, trong thời gian tới, nhiệm vụ của Bộ, ngành hết sức nặng nề và có nhiều khó khăn, do đó Thứ trưởng đề nghị Vụ:

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật ban hành VBQPPL, Chỉ thị 43/CT-TTG ngày 11/12/2020 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật... Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật cũng như công tác thẩm định VBQPPL;

 ST 5.jpg

     Thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh hàng năm, cần có giải pháp để khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiết. Cùng với đó, làm tốt công tác tham mưu để triển khai, thực hiện hiệu quả Kết luận số 83-KL/TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
     ​Tham mưu Lãnh đạo Bộ thực hiện nhiệm vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác pháp chế. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới lề lối làm việc, chủ động phối hợp với các bộ ngành, địa phương trong công tác xây dựng pháp luật; chú trọng kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức trẻ…

Nguồn: An Như – Trung tâm Thông tin (website Bộ Tư pháp)

(https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/hoat-dong-cua-lanh-dao-bo.aspx?ItemID=4804)

FalseTrần Thị Kim Yến
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều  và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtThông tinSửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều  và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/14/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 31/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, như sau:

Bổ sung loại văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật

Theo đó, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP bổ sung điểm g1 vào sau điểm g khoản 3 Điều 3 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp Nghị quyết do Hội đồng nhân dân và quyết định do Ủy ban nhân dân ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật như sau:

"g1) Nghị quyết về chương trình, đề án, dự án, kế hoạch;".

Như vậy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về chương trình, đề án, dự án, kế hoạch không phải là một văn bản quy phạm pháp luật.

Bổ sung trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 25 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được bổ sung khoản 3a như sau:

"3a. Trả lời bằng văn bản đối với ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong trường hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.".

Do đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản phải trả lời bằng văn bản đối với ý kiến đó.

Bổ sung điều luật quy định trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định, quyết định, thông tư

Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP bổ sung Điều 29a vào sau Điều 29 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP như sau:

"Điều 29a. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 20 của Luật có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản cho bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung nghị định của Chính phủ, đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nghị định, quyết định đó được ký ban hành;

b) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung thông tư giao Hội đồng nhân dân. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày thông tư đó được ký ban hành;

b) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành thông tư; kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 20 của Luật, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật có trách nhiệm:

a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn ban hành văn bản quy định chi tiết;

b) Thông báo bằng văn bản cho bộ, cơ quan ngang bộ soạn thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư có nội dung được giao quy định chi tiết về những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết để lý theo thẩm quyền hoặc để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Văn bản thông báo, đôn đốc, xử lý (nếu có) quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này đồng thời được gửi Bộ Tư pháp.".

Sửa đổi quy định về đề nghị xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP như sau:

"1. Thủ tướng Chính phủ tự mình hoặc theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 146 và khoản 3 Điều 147 của Luật.

Trường hợp cần ban hành thông tư để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật thì trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Văn bản lấy ý kiến gồm các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn đối với thông tư quy định tại khoản này.".

Sửa đổi, bổ sung các loại văn bản được kiểm tra, xử lý

Điều 103 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Điểm b khoản 1 Điều 103 về văn bản được kiểm tra: "b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước;".

- Điểm a khoản 2 Điều 103 về văn bản được xử lý: "a) Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn; văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 của Luật; văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo trình tự, thủ tục rút gọn nhưng không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 của Luật;".

Ngoài ra, khoản 3 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP cũng bãi bỏ Điều 36; điểm c khoản 1 và khoản 6 Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021./.​

Nghidinh154SDBSNghidinh34.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc  phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,  chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinQuy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc  phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,  chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/NQ 15 (1)_Key_07012021152302.jpg
1/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

​       Trên cơ sở căn cứ "Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp" và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, hiện nay Thông tư 02/2017/TT-BYT đã hết hiệu lực thi hành, được thay thế bởi "Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp" dẫn đến nội dung của Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

       Do đó, ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Bình Dương quản lý; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

       Theo đó, Nghị quyết quy định giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: Giá dịch vụ khám bệnh được quy định; Giá dịch vụ ngày giường bệnh được quy định; Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện được quy định. (Chi tiết giá dịch vụ xem tại đây Nghi_quyet_15 2020.pdf)

       Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

NQ 15 (1).jpg

NQ 15 2.jpg


FalseLê Thị Phương
Chính thức áp dụng quy định mức thu, chế độ thu, nộp và  quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp  trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTinChính thức áp dụng quy định mức thu, chế độ thu, nộp và  quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/12_Key_07012021153338.1_Key_07012021153338.jpg
1/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

​       Ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết áp dụng cho tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được cơ quan nhà nước thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

        Về mức thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương được quy định, cụ thể như sau:

       Đối với cấp lần đầu giấy chứng nhận:

+ Kinh doanh 01 môn thể thao: mức thu phí là 1.500.000 đồng/giấy chứng nhận;

+ Kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên: mức thu phí là 500.000/01 môn nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

       Đối với cấp lại giấy chứng nhận:

+ Do mất hoặc hư hỏng: mức thu phí là 200.000 đồng/giấy chứng nhận.

+ Do thay đổi các nội dung (tên, địa chỉ trụ sở chính; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh): mức thu phí là 800.000 đồng/giấy chứng nhận.

+ Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: Bổ sung tăng kinh doanh 01 môn thể thao mức thu phí là 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận; Bổ sung tăng kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên mức thu phí là 500.000/01 môn bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

        Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.​

3._DTNQ_GIAY_CHUNG_NHAN_THE_THAO_.pdf


12.1.jpg

12.2.jpg

12.3.jpg


FalseLê Thị Phương
Từ ngày 01/01/2021, áp dụng mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở  cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản nghiệp vụ; Văn bản QPPL; Thông tinTinTừ ngày 01/01/2021, áp dụng mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở  cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/17_Key_07012021154049.1_Key_07012021154049.jpg
1/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Theo Nghị quyết, những đối tượng được hỗ trợ là: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Thân nhân liệt sỹ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng.

      Điều kiện hỗ trợ là hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây) với mức độ phải phá dỡ để xây mới nhà ở hoặc phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.

     Về mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng được quy định:

- Mức hỗ trợ xây dựng mới là 100 triệu đồng/căn; đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu hỗ trợ thêm 20 triệu đồng/căn;

- Mức hỗ trợ sửa chữa không quá 50 triệu đồng/căn; đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu hỗ trợ thêm 10 triệu đồng/căn. Nguồn kinh phí thực hiện lấy từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

     Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

17.1.jpg

17.2.jpg

Nghi_quyet_Nha_o_cho_nguoi_co_cong.pdf

 

FalseLê Thị Phương
Bình Dương ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình DươngBình Dương ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/qd 37_Key_19012021091630.PNG
1/6/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 31/12/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND quy định cụ thể các định mức như sau:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Điện
dân dụng.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Điện
công nghiệp.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Điện lạnh.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Hàn trình độ 3G.

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Hàn trình độ 6G.

6. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Vận hành xe nâng (Tên gọi khác: Lái xe nâng hàng).

7. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Lái xe ô tô hạng B2.

8. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Lái xe
ô tô hạng C.

9. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Thiết kế đồ họa.

Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc xây dựng định mức chi phí đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp theo danh mực nghề phù hợp với chương trình, thời gian đào tạo thực tế để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (trừ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương) thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.​

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2021./.

37-2020-QD.signed.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Tỉnh Bình Dương nâng mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hộiThông tinTinTỉnh Bình Dương nâng mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 16/20202/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

muc chuan.PNG

​     Theo đó, mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 400.000 đồng (so với quy định trước đây là 340.000 đồng).

​     Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác.

TTBTXH BD cut.PNG

TTBTXH 2.PNG

 ​Về nguồn kinh phí thực hiện: đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội được bố trí từ ngân sách tỉnh; đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng thuộc xã, phường, thị trấn quản lý được bố trí từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quản lý hiện hành.

​     Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021./.

16.2020.NQ.HĐND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Tỉnh Bình Dương ban hành quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yếnThông tinTinTỉnh Bình Dương ban hành quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong những năm gần đây phát triển rất nhanh, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước ngành chăn nuôi chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa, an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và một số trang trại chăn nuôi nằm trong nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư sẽ gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng, có nguy cơ cao làm phát sinh dịch bệnh gây hậu quả nghiêm trọng do địa bàn đông dân cư sinh sống. Bên cạnh đó, việc nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh đã và đang phát triển theo hướng tự phát, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, gây rủi ro dịch bệnh và tiếng ồn làm ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng nhưng chính quyền lại chưa có quản lý chặt chẽ, những quy định về công tác quản lý còn hạn chế.

​     Xuất phát từ thực tiễn nêu trên; đồng thời căn cứ nội dung được Quốc hội giao tại Luật Chăn nuôi năm 2018, ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến.

chan nuoi 1.PNG

​     Về khu vực không được phép chăn nuôi:

a7e794fd4831b86fe120.jpg

​     Người dân không được phép chăn nuôi (trừ nuôi động vật với mục đích làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) ở khu vực nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư sau:

​     - Toàn bộ địa bàn: Thành phố Thủ Dầu Một, thành phố Thuận An, thành phố Dĩ An, thị xã Bến Cát và thị xã Tân Uyên;

​     - Huyện Bắc Tân Uyên: Thị trấn Tân Thành, xã Tân Bình, xã Tân Mỹ và xã Thường Tân;

​     - Huyện Bàu Bàng: Thị trấn Lai Uyên (trừ khu phố Đồng Chèo), xã Hưng Hòa, xã Lai Hưng (trừ ấp Cầu Sắt, ấp Cầu Đôi) và xã Tân Hưng;

​     - Huyện Phú Giáo: Thị trấn Phước Vĩnh;

​     - Huyện Dầu Tiếng: Thị trấn Dầu Tiếng, xã Thanh Tuyền (trừ ấp Lê Danh Cát và một phần ấp Đường Long), xã Long Hòa (trừ ấp Tân Hòa và một phần ấp Long Nguyên, Tiên Phong) và ấp Hoà Cường thuộc xã Minh Hoà;

​     - Các khu vực dân cư nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

​     Các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hưởng chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi nếu thỏa mãn các điều kiện theo quy định và thực hiện di dời hoặc ngừng hoạt động chăn nuôi chậm nhất vào ngày 01/01/2025.

​     Về vùng nuôi chim yến:

0ff6acfb70378069d926.jpg

​     Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi (ngoại trừ khu vực quy hoạch đất nông nghiệp dọc sông Sài Gòn và sông Thị Tính thuộc 03 xã An Điền, Phú An, An Tây thuộc thị xã Bến Cát) và nhà yến cách khu dân cư tối thiểu 300 mét.

​     Đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trước ngày 01/01/2021 nhưng không đáp ứng các quy định của Nghị quyết thì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới và nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300 mét thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.

​     Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.

11.2020.NQ.HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Nghị quyết ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 – 2025Thông tinTinNghị quyết ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 – 2025/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 – 2025.

hinh NQ 06.2020.PNG

​     Nội dung Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND quy định về: ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2025; nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 – 2025; nguyên tắc phân bổ nguồn vốn của Trung ương cho địa phương; nguyên tắc phân bổ nguồn ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công cho ngân sách cấp huyện giai đoạn 2021 – 2025; nguyên tắc, tiêu chí ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đầu tư và bổ sung có mục tiêu trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2021 – 2025.

​     Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

NQ 06.2020.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025Thông tinChính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025/CMSImageNew/2021-01/nq 10_Key_19012021090935.PNG
1/4/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND về việc quy định Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025​. Theo đó, Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND quy định cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Các huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, các khu dân cư được công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025.

b) Ban Quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của xã, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và thành viên Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của xã, Ban Phát triển ấp.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận và công bố đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng)/huyện.

b) Hỗ trợ xã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng)/xã.

c) Hỗ trợ xã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng)/xã.

d) Hỗ trợ xã có khu dân cư được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/khu dân cư.

đ) Hỗ trợ hàng tháng cho Trưởng ban, Phó Trưởng ban và thành viên Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của xã trên địa bàn tỉnh theo các mức sau:

- Trưởng ban: 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng)/người/tháng.

- Phó Trưởng ban, Thành viên: 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng)/người/tháng.

e) Hỗ trợ hàng tháng cho Ban Phát triển ấp thuộc các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để chi cho các hoạt động của Ban: 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ban/tháng.

3. Nguồn kinh phí

a) Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí các nội dung tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này.

b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí theo phân cấp cho các nội dung tại điểm đ, e khoản 3 Điều này.

4. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp các huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng mức hỗ trợ bằng một phần hai mức hỗ trợ đối với huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này.​

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021./.

2._DTNQ_CHINH_SACH_NTM_15.12.pdf


FalseĐào Thị Quyên
Nghị quyết quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinNghị quyết quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

     Căn cứ nội dung được giao tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ; ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

NQ 19.2020.PNG

​     Theo đó:

​     - Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1: được bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự trong số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

​     - Phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng: 1.800.000 đồng/tháng.                       

​     - Trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ:

​     + Các thành phần Dân quân tự vệ cơ động, phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế và Dân quân tự vệ tại chỗ khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động là: "223.500 đồng/ngày  x  số ngày làm nhiệm vụ".

​     + Trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp tăng thêm là: "112.000 đồng/ngày  x  số ngày làm nhiệm vụ".

​     Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021./.

NQ19-2020-HDND-20.signed.pdf


FalseTrần Thị Kim Yến
Tỉnh Bình Dương tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8  ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèoVăn bản QPPLTỉnh Bình Dương tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8  ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèo/CMSImageNew/2021-01/nq 07_Key_19012021084119.PNG
1/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND về việc  tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8  ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèo. Theo đó, chính sách về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèo sẽ được tiếp tục thực hiện cho đến khi quy định về chuẩn nghèo mới của Trung ương được ban hành và có hiệu lực.

 Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.

Nghi_quyet_ve_chuan_ngheo.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinChế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

     Bình Dương là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp ranh với thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị lớn của cả nước và tỉnh Đồng Nai là địa bàn trọng điểm về an ninh, trật tự. Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội ngày càng phát triển, thu hút lượng lớn người dân từ các địa phương khác và người nước ngoài đến làm việc, sinh sống; người nhập cư đông, chiếm trên 50% dân số cả tỉnh. Tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh diễn biến ngày càng phức tạp, đặc biệt là ở địa bàn có khu, cụm công nghiệp và những khu vực giáp ranh.

​     Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện, hỗ trợ của cấp ủy, chính quyền các cấp tỉnh Bình Dương cũng như sự phối hợp, nỗ lực rất lớn của từng ngành: Công an - Viện Kiểm sát - Tòa án, công tác điều tra, truy tố, xét xử đạt nhiều kết quả tốt, hàng năm đều đảm bảo các chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội và kế hoạch công tác đề ra. Tuy nhiên,  do đặc điểm phức tạp của địa bàn, tình hình tội phạm, số lượng đơn, án tiếp nhận thụ lý ngày càng tăng, trong khi biên chế còn hạn chế đã gây áp lực rất lớn cho các Cơ quan tiến hành tố tụng.

​     Nhằm hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, tạo điều kiện cho cán bộ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Bình Dương yên tâm công tác, nâng cao vai trò trách nhiệm, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

NQ 18.2020.PNG

​     Theo đó, những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân 02 cấp tỉnh Bình Dương được hưởng chế độ hỗ trợ như sau:

​     * Hỗ trợ công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm:

​     - Cấp tỉnh:  

​     + Cơ quan điều tra: 1.700.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 700.000 đồng/vụ.

​     - Cấp huyện:

​     + Cơ quan điều tra: 900.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 600.000 đồng/vụ.

​     * Hỗ trợ công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự:

​     - Cấp tỉnh:

​     + Cơ quan điều tra: 2.200.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 1.200.000 đồng/vụ.

​     + Toà án nhân dân: 1.400.000 đồng/vụ.

​     - Cấp huyện:

​     + Cơ quan điều tra: 1.400.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 800.000 đồng/vụ.

​     + Toà án nhân dân: 800.000 đồng/vụ.

​     ​Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nghi quyet 18.2020.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Bãi bỏ Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND9 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bảng giá hiện trạng  các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành,  huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình DươngThông tinBãi bỏ Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND9 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bảng giá hiện trạng  các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành,  huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/nq 08_Key_19012021085023.PNG
1/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 10/12/2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND về việc Bãi bỏ Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND9 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bảng giá hiện trạng  các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành,  huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương​. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.

4._DTNQ_bai_bo_Nghi_quyet_41-2016_30.11.pdf



FalseĐào Thị Quyên
Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinChính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/nq 09_Key_19012021090340.PNG
1/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 10/12/2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình Dương. Theo đó, Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định như sau:

1. Về Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là chủ đầu tư) sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và có phương án, đề án, dự án (sau đây gọi tắt là phương án) đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; sơ chế, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đầu tư sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ cho sản xuất không gây ô nhiễm môi trường phù hợp với mục tiêu cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và Quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Bình Dương.

2. Về Nội dung ưu đãi

a) Đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.

b) Đầu tư sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi chất lượng cao; đầu tư mua giống cây trồng, giống vật nuôi, vật tư, nhiên liệu phục vụ sản xuất.

c) Chi phí mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng.

3. Về Chính sách ưu đãi

a) Lãi suất vay ưu đãi

Lãi suất vay ưu đãi bằng 70% lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh tại từng thời điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Mức vốn cho vay ưu đãi

Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của phương án.

c) Thời hạn vay ưu đãi

- Theo phương án được duyệt nhưng tối đa không quá 08 năm trên một Phương án.

- Phương án mà chủ đầu tư tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm. 

d) Thời gian ân hạn

Từ lúc giải ngân lần đầu cho đến ngày trả vốn gốc đầu tiên, trong khoảng thời gian này chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng vẫn phải trả lãi vay. Trong thời gian ân hạn áp dụng mức lãi suất vay là 3%/năm nhưng thời hạn áp dụng tối đa không quá 12 tháng.

đ) Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh theo hình thức ủy thác cho vay.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2021./.

1._NQ_CHINH_SACH_NONG_NGHIEP_UNG_DUNG_CONG_NGHE_CAO_30.11.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luậtThông tin; Văn bản QPPL; Tin ngành tư phápTinNâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật/CMSImageNew/2020-12/1_Key_28122020163838.PNG
12/28/2020 5:00 PMYesĐã ban hành

​     Ngày 11/12/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 43/CT-TTg về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật.  Theo đó,  để nâng cao hơn chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau:

     1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật; xác định xây dựng pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; gắn kết việc xây dựng pháp luật với tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng pháp luật của bộ, ngành, địa phương mình.

     2. Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và yêu cầu thực tiễn để chủ động đề xuất các lĩnh vực cần ưu tiên trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và thi hành pháp luật theo những nội dung định hướng trong các văn kiện của Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XIII, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cấp ủy về từng lĩnh vực cụ thể.

     3. Chủ động rà soát pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý để đề xuất nội dung hoàn thiện pháp luật, kịp thời xử lý những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập hoặc không phù hợp thực tiễn nhằm phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, quyền con người, quyền công dân, hội nhập quốc tế và thực hiện các cam kết quốc tế, nhất là các điều ước quốc tế Việt Nam mới gia nhập (CPTPP, EVFTA, RCEP…). Chú trọng thể chế hóa, hoàn thiện pháp luật về tổ chức, bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

     4. Thực hiện nghiêm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Chú trọng việc tổng kết thi hành pháp luật, đánh giá tác động của chính sách để đề xuất việc hoàn thiện pháp luật. Đề xuất xây dựng, hoàn thiện pháp luật phải đặt trong tổng thể của cả hệ thống pháp luật, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận, với chi phí tuân thủ thấp, phù hợp với thông lệ quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

     5. Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng pháp luật. Các bộ, ngành phối hợp chặt chẽ, chủ động, trách nhiệm hơn với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội. Nâng cao tính dự báo, bảo đảm tính ổn định và chất lượng của chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.

     6. Đẩy mạnh và đổi mới các phương pháp, hình thức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức; chú trọng việc lấy ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học, nhất là ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Nghiêm túc tiếp thu, giải trình đầy đủ, thực chất các ý kiến góp ý để bảo đảm tính khả thi.

     7. Có giải pháp cụ thể, đồng bộ để xây dựng, bố trí, điều động, luân chuyển các cán bộ, công chức có năng lực làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại, đáp ứng các yêu cầu công việc đặt ra. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ này. Củng cố kiện toàn tổ chức pháp chế, tổ chức làm công tác xây dựng pháp luật. Ưu tiên, tăng cường nguồn lực, nhất là nguồn tài chính đầu tư cho công tác xây dựng pháp luật.

    8. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng pháp luật; phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong nghiên cứu xây dựng, đề xuất chính sách và soạn thảo, trình văn bản quy phạm pháp luật. Khắc phục triệt để tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Kết quả của hoạt động này được xem xét là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là tiêu chuẩn xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, nhất là người đứng đầu. Chú trọng kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi "tham nhũng, trục lợi chính sách".

     9. Chú trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. Xác định rõ cơ chế phân công, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tổ chức thi hành pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi hành pháp luật; cơ chế giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội; tăng cường thiết chế theo dõi và đánh giá tình hình thi hành pháp luật để đề xuất các giải pháp thực thi hiệu quả; phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật; đối với các vụ việc vi phạm trong tổ chức thi hành pháp luật, cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp, kịp thời có biện pháp xử lý kiên quyết, triệt để, đúng pháp luật.

      10. Tăng cường hơn nữa năng lực phản ứng chính sách trong quá trình tổ chức thi hành pháp luật, nhất là trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp. Chú trọng đối thoại với doanh nghiệp, người dân về vướng mắc, bất cập trong thực thi chính sách, pháp luật.

     11. Chú trọng phổ biến, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật và tuân thủ pháp luật. Đổi mới phương pháp, tăng cường nguồn lực cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, coi đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là khâu đầu vào trong tổ chức thi hành pháp luật.

     12. Tăng cường hoạt động kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý những quy định mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, trái pháp luật.

     13. Khai thác, ứng dụng tối đa thành tựu của khoa học, kỹ thuật, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật, nhằm bảo đảm tiến độ, nâng cao chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật.

     Đối với các địa phương, ngoài việc tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả 13 nhiệm vụ, giải pháp nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

     1. Bám sát các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, các cơ quan cấp trên và thực tiễn ở địa phương để kịp thời chỉ đạo xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành; tăng cường các giải pháp tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm và hiệu quả ở địa phương;

     2. Tăng cường các nguồn lực về con người, tài chính cho hoạt động xây dựng pháp luật; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế ở địa phương;

     3. Khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật; đồng thời, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có khuyết điểm, vi phạm trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật./.​

Chithi 43.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Tỉnh Bình Dương đạt nhiều kết quả nổi bật trong việc thực hiện cải thiện  Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật Chương trình, kế hoạch công tác; Thông tinTinTỉnh Bình Dương đạt nhiều kết quả nổi bật trong việc thực hiện cải thiện  Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/18/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh Bình Dương đã cụ thể hóa, quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện Chỉ số cải thiện các quy định của pháp luật phù hợp, đồng bộ, toàn diện, bám sát chương trình, kế hoạch công tác, chỉ đạo của ngành và kịp thời tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành. Ngoài ra, cũng ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo đến các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm triển khai thực hiện các Kế hoạch gắn với các nhiệm vụ chuyên môn của ngành. Trên cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương đã bám sát chương trình, kế hoạch đề ra đầu năm, lồng ghép triển khai có hiệu quả. Nhìn chung, công tác chỉ đạo điều hành tiếp tục được đổi mới, sâu sát, quyết liệt cùng với sự nỗ lực và tinh thần trách nhiệm cao của các ngành, các cấp, bám sát các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của Chính phủ, của Bộ tư pháp. Ngày 14/12/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Báo cáo số 326/BC-UBND về tình hình, kết quả thực hiện cải thiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật, kết quả đạt nhiều nổi bật, cụ thể:

- Về lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL:

Hầu hết các Nghị quyết, Quyết định QPPL của HĐND, UBND tỉnh đều lập đề nghị xây dựng trước khi soạn thảo. Riêng đối với các đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên; biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh địa phương; biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thì trước khi trình Thường trực HĐND tỉnh, cơ quan đề nghị xây dựng văn bản luôn tổng kết thực tiễn đã xảy ra trên địa bàn tỉnh, xây dựng và đánh giá tác động của từng chính sách, đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách và gửi lấy ý kiến các đối tượng có liên quan, mà nhất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, đảm bảo được sự tham gia rộng rãi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đề nghị xây dựng văn bản. Năm 2020, Sở Tư pháp đã thực hiện thẩm định 06/06 đề nghị xây dựng Nghị quyết QPPL do các cơ quan, đơn vị tham mưu cho UBND tỉnh lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là HĐND). Nội dung thẩm định phù hợp với quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Về xây dựng, ban hành văn bản QPPL:

Trong năm 2020,  HĐND, UBND tỉnh đã ban hành 33 văn bản QPPL trên tất cả các lĩnh vực (trong đó: 05 Nghị quyết của HĐND tỉnh; 28 Quyết định của UBND tỉnh). Công tác xây dựng văn bản được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo trình tự, thủ tục ban hành văn bản. Các ý kiến góp ý đều được các sở, ngành tiếp thu; việc thẩm định Nghị quyết trước các kỳ họp HĐND đảm bảo chất lượng, các văn bản được ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp. Sở Tư pháp đã thực hiện 50 lượt thẩm định dự thảo văn bản QPPL (giảm 18 văn bản so với cùng kỳ năm 2019, tỷ lệ 26,5%), góp ý 66 dự thảo văn bản QPPL (giảm 09 văn bản so với cùng kỳ năm 2019, tỷ lệ 8,5%) và 31 dự thảo văn bản cá biệt, đạt 100% văn bản gửi đến Sở Tư pháp. Công tác thẩm định văn bản QPPL được thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL, các dự thảo văn bản trước khi trình UBND ban hành đều được Sở Tư pháp thẩm định; báo cáo thẩm định cơ bản đạt chất lượng, nhiều ý kiến của cơ quan thẩm định được đánh giá cao, góp phần ngăn chặn ngay từ đầu những vấn đề không khả thi hoặc có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản. Các sở, ngành được giao chủ trì soạn thảo văn bản đều chủ động gửi dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để đề nghị thẩm định theo quy định của pháp luật. Công tác thẩm định tại Sở Tư pháp luôn đảm bảo kịp thời, rút ngắn thời gian, có chất lượng, trọng tâm đi vào nội dung chiều sâu, tăng tính phân tích, phản biện chặt chẽ.

- Về xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết:

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, trong năm 2020, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch UBND tỉnh danh mục quyết định của UBND quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. Theo đó, ngày 24/8/2020, Sở Tư pháp có Công văn số 1454/STP-XDKT về việc đề xuất, lập danh mục Quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết các nội dung được Luật giao. Trên cơ sở kết quả đề nghị của các sở, ngành tỉnh và ý kiến thống nhất của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định 2916/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 về Danh mục Quyết định của  UBND tỉnh quy định chi tiết các nội dung được giao trong các Luật được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9. Theo đó, UBND tỉnh đã giao Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng các văn bản quy định chi tiết của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều, Luật Xây dựng (sửa đổi) năm 2020.

Trên cơ Kế hoạch số 311/KH-UBND ngày 21/01/2020 của UBND tỉnh theo dõi tình hình THPL về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2020; Quyết định 2916/QĐ-UBUB ngày 30/9/2020 về Danh mục Quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết các nội dung được giao trong các Luật được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9, UBND tỉnh chỉ đạo: "Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt Quyết định này và thực hiện góp ý, thẩm định dự thảo văn bản QPPL theo đúng quy định của pháp luật". Qua đó, đã kịp thời phối hợp với các sở, ngành tỉnh tham mưu cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản QPPL chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành hoặc tình hình thực tiễn địa phương. Trong năm 2020, UBND tỉnh được Trung ương giao ban hành 03 văn bản QPPL để quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều, Luật Xây dựng (sửa đổi). Tuy nhiên, đến ngày 01/01/2021 các luật trên  mới có hiệu lực thi hành, bên cạnh đó văn bản quy định chi tiết thi hành các luật chưa được Chính phủ ban hành, do đó, chưa có cơ sở để xây dựng các dự thảo văn bản được giao.

- Về đánh giá việc cải thiện chất lượng các quy định pháp luật:

Nhìn chung, chất lượng ban hành các văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh nâng lên rõ rệt, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật, mang tính khả thi cao; hệ thống văn bản QPPL của tỉnh ban hành đã điều chỉnh cơ bản các mặt của đời sống chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương. Các văn bản ban hành được triển khai thực hiện thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời, có tác động rất lớn, tạo hành lang pháp lý trong việc bảo đảm hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của nhà nước và Nhân dân; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương. Hiện tại, có 09 văn bản pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành, còn hiệu lực liên quan đến công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; tạo cơ sở pháp lý, góp phần đưa công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL đi vào nề nếp, đúng quy định pháp luật.

Năm 2020, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 539/KH-UBND ngày 11/02 /2020 về  Công tác phổ biến giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; tủ sách pháp luật năm 2020.  Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh quan tâm thực hiện, thường xuyên tổ chức hoặc lồng ghép các nội dung quy định của pháp luật vào các buổi hội nghị, hội thảo, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Dương, Cổng thông tin điện tử của tỉnh… để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tìm hiểu và thực hiện. Việc lồng ghép các nội dung trọng tâm của tỉnh, trong đó công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung cải thiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật được triển khai thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú mang lại hiệu quả tích cực.

UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (tại Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 04/02/2020). Trên cơ sở Kế hoạch của UBND tỉnh, các địa phương cũng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2020 tại địa phương. Kết quả:

Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra 31 văn bản (tăng 05 văn bản so với cùng kỳ năm 2019), kiểm tra theo thẩm quyền 04 văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành và gửi về Sở Tư pháp (bằng với năm 2019), đạt 100% văn bản được gửi đến. Qua kiểm tra không phát hiện văn bản có sai sót.

Tình hình xử lý văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra Kết luận số 51/KL-KTrVB ngày 20/5/2020 của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đối với "Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành đơn giá dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dạng riêng lẻ) trên địa bàn tỉnh Bình Dương", Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Báo cáo số 149/BC-UBND tỉnh ngày 24/6/2020 về tình hình xử lý đối với Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND và ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 09/7/2020 bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND.

Ngoài ra, trong năm 2020, Tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp cũng phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện tự kiểm tra 17 văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực giá theo yêu cầu của Bộ Tư pháp (qua kiểm tra phát hiện 03 văn bản không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành).

Công tác rà soát, hệ thống hóa, cập nhật văn bản QPPL được thực hiện thường xuyên, qua đó kịp thời phát hiện văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc không còn phù hợp với văn bản mới được ban hành. Chủ tịch UBND tỉnh công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của HĐND, UBND tỉnh Bình Dương năm 2019  (trong đó: hết hiệu lực toàn bộ 67 văn bản, hết hiệu lực một phần 10 văn bản). Tỉnh báo cáo về kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2019 trên địa bàn theo yêu cầu Bộ Tư pháp; báo cáo kết quả rà soát, lập danh mục lập danh mục các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực giá. Tính đến ngày 31/10/2020, địa phương đã cập nhật 47 văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (tăng 06 văn bản so với năm 2019); các Phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện rà soát 59 văn bản QPPL của UBND cùng cấp./.​

FalseLê Thị Phương
Quy định mới về các trường hợp  tinh giảm biên chếThông tin; Văn bản QPPLTinQuy định mới về các trường hợp  tinh giảm biên chế/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/15/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

        Chính phủ ban hành Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

        - Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

       - Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

      - Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

      - Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

      - Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

       Ngoài các trường hợp trên, vẫn còn 03 trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế, cụ thể: 02 trường hợp quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP (đó là: Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự; Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác) và 01 trường hợp quy định tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP (đó là: Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý).

       Nghị định số 143/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

01.jpg

02.jpg

03.jpg

04.jpg

05.jpg

06.jpg


FalseLê Thị Phương
Quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu sốThông tinTinQuy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/14/2020 12:00 PMNoĐã ban hành

     Chính sách cán bộ đối với người dân tộc thiểu số là một nội dung trọng yếu trong chính sách dân tộc luôn được Đảng và Nhà nước ta chú trọng; chính sách không chỉ có ý nghĩa trong việc đảm bảo quyền tham chính, quyền bình đẳng của đồng bào các dân tộc mà còn tạo ra yếu tố nội lực thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số phát triển. Để tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số, ngày 14/11/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 134/2006/NĐ-CP quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; sau đó, Nghị định này được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, chính sách đào tạo cử tuyển ban hành trước đây bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập giữa đào tạo với nhu cầu tuyển dụng, dẫn đến sinh viên cử tuyển đào tạo ra nhiều nhưng không bố trí được việc làm; bất cập trong quy hoạch và cơ cấu cán bộ theo dân tộc và ngành nghề đào tạo, dẫn đến sinh viên cử tuyển dôi dư lớn nhưng cán bộ của các dân tộc có nguồn nhân lực thấp (gồm 16 dân tộc có dân số dưới 10.000 người và một số dân tộc: Kháng, Gia Rai, Ba Na, Mông, Thái, Khmer, Raglai, Xtiêng, Khơ Mú, Co, Giẻ Triêng) vẫn thiếu; nhiều ngành nghề rất cần thiết nhân lực tại chỗ để đảm bảo đời sống dân sinh và phát triển cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo lại không có cán bộ; chất lượng đào tạo sinh viên cử tuyển thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay.

7feb5d385dcaac94f5db (1).jpg

​(Trẻ em dân tộc thiểu số tại Hà Giang)

     Trước thực trạng trên, Luật Giáo dục đã được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 7 năm 2019 (có hiệu lực thi hành vào tháng ngày 01/7/2020) đã có một số nội dung thay đổi về công tác cử tuyển tại Điều 87. Để hướng dẫn triển khai thực chế độ cử tuyển, việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển và việc tuyển dụng người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp được quy định tại Điều 87 Luật Giáo dục 2019; ngày 08/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2020/NĐ-CP Quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số với các nội dung quy định về tiêu chuẩn, chỉ tiêu, quy trình, đào tạo và kinh phí thực hiện chế độ cử tuyển; xét tuyển, bố trí việc làm và bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo; …

14.12.2020.PNG

     ​Nghị định số 141/2020/NĐ-CP này có hiệu lực thi hành từ ngày 23/01/2021 và thay thế Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân./.

FalseTrần Thị Kim Yến
Tầm quan trọng của công tác cải cách thể chế trong  hoạt động của chính quyền các cấpChương trình, kế hoạch công tácBài viếtTầm quan trọng của công tác cải cách thể chế trong  hoạt động của chính quyền các cấp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

          Thể chế là một nội dung cơ bản của nền hành chính, với hệ thống các quy định, quy tắc, quy chế để điều chỉnh sự vận hành của bộ máy hành chính nhà nước. Thể chế, cơ chế, chính sách có chất lượng thấp sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của cả xã hội, khó đảm bảo tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Cải cách thể chế là 01 trong 06 nội dung của công tác cải cách hành chính theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Cải cách thể chế có vai trò đặc biệt quan trọng để Nhà nước tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước, điều hành nền kinh tế, vận hành và quản lý xã hội hiệu quả hơn. Đây là nội dung đầu tiên, trọng tâm, không tách rời được đặt ra trong 06 nội dung của công tác cải cách hành chính, là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020.

          Nhận thức sâu sắc ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động ban hành văn bản QPPL ở địa phương, UBND tỉnh đã sớm quan tâm chỉ đạo triển khai các quy định của Luật BHVBQPPL năm 2015, Nghị định 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan đến công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL đến tất cả các sở, ngành, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch CCHC giai đoạn 2011 - 2015[1] và giai đoạn 2016 - 2020[2], trong đó, Sở Tư pháp được giao chủ trì nhiệm vụ cải cách thể chế với các nội dung trọng tâm như: Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xây dựng và thực thi các văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách; quy định của pháp luật; Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; Đổi mới, nâng cao chất lượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật... Trong 10 năm qua, Sở Tư pháp luôn nhận thức công tác xây dựng thể chế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của Ngành và của tỉnh. Vì vậy, Sở đã không ngừng nỗ lực triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, luôn đóng vai trò nòng cốt, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành để thực hiện các nhiệm vụ. Qua thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương những năm qua đã minh chứng rõ nét tầm quan trọng, hiệu quả của công tác cải cách thể chể trong hoạt động của chính quyền các cấp, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thể hiện:

         Một là: Công tác hoàn thiện hệ thống pháp luật luôn được coi trọng và đặt lên hàng đầu. Trong giai đoạn 2011 đến nay, HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh đã ban hành 4.430 văn bản QPPL (có Phụ lục I kèm theo). Văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành nhằm thi hành các Luật, văn bản dưới luật của Trung ương; thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và quy định cụ thể những vấn đề được giao theo thẩm quyền, chủ yếu về các lĩnh vực như: đất đai, nông nghiệp, nông thôn; giao thông; văn hóa - xã hội; giáo dục - đào tạo; khoa học công nghệ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự; phí, lệ phí; ngân sách nhà nước... Hoạt động ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh đã đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, đóng góp quan trọng, tích cực vào sự ổn định, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và thu hút đầu tư của tỉnh Bình Dương. 

Nhìn chung, văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh Bình Dương được ban hành kịp thời, đảm bảo chất lượng, không có văn bản sai sót lớn. Quá trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL tuân thủ trình tự, thủ tục luật định; đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với Hiến pháp, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, tình hình thực tiễn địa phương, có tính khả thi cao, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, đóng góp quan trọng tích cực vào sự ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các thể chế, cơ chế, chính sách của Nhà nước thuộc các lĩnh vực đã được tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa phương triển khai áp dụng một cách chủ động, tích cực, đúng quy định. Việc ban hành các văn bản QPPL của địa phương quy định chi tiết những nội dung được giao trong các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên, đặc biệt là việc xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đều có tính khả thi cao. Nhiều Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh có nội dung vận dụng mạnh dạn, sáng tạo các quy định chung của Trung ương để phù hợp và phục vụ mục tiêu phát triển của tỉnh, giải quyết được nhiều vấn đề cấp bách như: thu hút đầu tư; tích cực khai thác các nguồn thu; quan tâm chăm lo cho giáo dục - đào tạo; phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nhằm cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Tính đến nay, Sở Tư pháp đã tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành 08 văn bản pháp luật, bao gồm: 03 Nghị quyết QPPL; 05 Quyết định QPPL; 01 Công văn (có Phụ lục II kèm theo); có thể nói tương đối đầy đủ thể chế về công tác văn bản ở địa phương, tạo cơ sở pháp lý khá đầy đủ về công tác văn bản, góp phần đưa công tác xây dựng ban hành văn bản của tỉnh đi vào nề nếp, ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả. Ngoài ra, hằng năm, Sở Tư pháp chủ động ban hành và tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản nhắc nhở, chấn chỉnh về công tác văn bản.

        Hai làCác văn bản QPPL của tỉnh được ban hành đảm bảo tính kịp thời, thống nhất, phù hợp Hiến pháp, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và thực tiễn địa phương. Quá trình xây dựng, ban hành các văn bản QPPL có nhiều đổi mới, nhất là việc lấy ý kiến tham gia của nhân dân để đảm bảo các văn bản QPPL phù hợp với tình hình thực tiễn, có tính khả thi cao và đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tham mưu soạn thảo, ban hành văn bản ngày càng quan tâm và thực hiện nghiêm các quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL; việc thực hiện góp ý, thẩm định đối với các dự thảo văn bản QPPL được thực hiện đúng quy định; việc công khai văn bản QPPL sau khi ban hành được thực hiện thường xuyên.

          Ba là: Công tác thi hành pháp luật ngày càng tốt hơn, đảm bảo tính pháp chế các quy định của pháp luật, đặc biệt là các lĩnh vực còn nhiều khó khăn, vướng mắc, liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp như: Đất đai, xây dựng, đầu tư, quản lý tài nguyên, quản lý thương mại, du lịch, ... Nhìn chung, các tổ chức, cá nhân đều tuân thủ khá đầy đủ các quy định của pháp luật do Trung ương và địa phương ban hành; việc áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành công vụ được thực hiện nghiêm, đáp ứng yêu cầu, đảm bảo quyền và lợi ích của tổ chức, công dân.

Bốn là: Công tác rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL được tăng cường, qua đó nhằm phát hiện và kịp thời xử lý nhiều văn bản, quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp, góp phần bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật; chú trọng thường xuyên, kịp thời phát hiện xử lý những nội dung trái quy định pháp luật; các sở, ngành, địa phương cũng đã tích cực hơn trong phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật; việc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực hàng năm và cập nhật văn bản vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia góp phần công khai, minh bạch nâng cao chỉ số cạnh tranh của tỉnh.

          Năm là: Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được tăng cường, có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; nội dung tuyên truyền trọng tâm, hình thức ngày càng đa dạng, phong phú. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về ý thức pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng văn bản QPPL được địa phương coi trọng. UBND tỉnh giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hằng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ pháp chế của các sở, ban, ngành, nâng cao trách nhiệm và kỹ năng chuyên môn trong công tác tham mưu thể chế.

          Thời gian qua, được sự nỗ lực đồng bộ của các cấp, các ngành từ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đến việc tham mưu triển khai thực hiện của các sở, ngành và địa phương trong công tác cải cách thể chế. Có thể thấy, hệ thống thể chế của tỉnh được xây dựng ngày càng hoàn thiện, hiện thực hóa các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Nét nổi bật là tính đồng bộ, hệ thống; tính phù hợp, kịp thời, đúng với yêu cầu phát triển kinh tế xã - hội nhanh, bền vững; tính sáng tạo, đột phá phục vụ thực tiễn của tỉnh, đóng góp quan trọng vào chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) so với cả nước những năm gần đây. Về phía Sở Tư pháp, xác định rõ trách nhiệm của Ngành, trong giai đoạn tới, Sở sẽ tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ trong công tác cải cách hành chính nói chung và nhiệm vụ cải cách thể chế được giao nói riêng để góp phần xây dựng nền hành chính của Bình Dương phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn, hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu lực và hiệu quả./.

FalseLê Thị Phương
Kết quả triển khai Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về giám sát  thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bình Dương  giai đoạn 2016-2020 của Sở Tư pháp Chương trình, kế hoạch công tácTinKết quả triển khai Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về giám sát  thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bình Dương  giai đoạn 2016-2020 của Sở Tư pháp /CMSImageNew/2020-12/123_Key_07122020141614.PNG
12/7/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

          Thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 30c/NQ-CP; Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về kết quả giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh về thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Công văn 4841/UBND-NC ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về giám sát việc thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020, Sở Tư pháp đã quan tâm, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện gắn với các nhiệm vụ chuyên môn của ngành như tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật...; theo đó đã ban hành các văn bản chỉ đạo về các lĩnh vực của công tác CCHC như xây dựng văn bản QPPL, ứng dụng công nghệ thông tin, quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện Quy chế dân chủ,.... Ngoài ra, công tác chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính còn được thể hiện thông qua việc triển khai Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015; lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch công tác năm và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật,…Trong giai đoạn năm 2016 - 2020, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành 292 văn bản QPPL trên tất cả các lĩnh vực (trong đó: 87 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 205 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh).

        1. Về công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
        Trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Sở Tư pháp chủ động chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức, công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, công chức tư pháp cấp huyện, xã được thực hiện thường xuyên, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức làm công tác này cũng như chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản của địa phương. Tính riêng việc tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương về quy trình, trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ttrong giai đoạn năm 2016 – 2020, Sở đã tổ chức 07 cuộc hội nghị, tập huấn cho 1.330 người tham dự là cán bộ, công chức, viên chức làm công tác này (điển hình như: Hội nghị tập huấn về xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2016; Tập huấn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2017; Hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác văn bản và nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước năm 2019;...).

        2. Về công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

       Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đã được chính quyền địa phương quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả tích cực, phát hiện và kịp thời xử lý nhiều văn bản, quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp, góp phần bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật; chú trọng thường xuyên, kịp thời phát hiện xử lý những nội dung trái quy định pháp luật; các sở, ngành, địa phương cũng đã tích cực hơn trong phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật; việc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực hàng năm và cập nhật văn bản vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia góp phần công khai, mich bạch nâng cao chỉ số cạnh tranh của tỉnh. 

       Việc triển khai thực hiện Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 25/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018, Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản QPPL kỳ 2014 - 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương[1]. Căn cứ vào Kế hoạch của UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng; chủ động tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do địa phương mình ban hành hoặc do các cơ quan, đơn vị tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành. Để đảm bảo chất lượng công việc theo yêu cầu Kế hoạch đề ra, Sở Tư pháp thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình thực hiện, tổ chức Hội nghị quán triệt, tập huấn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL cho hơn 250 cán bộ, công chức làm công tác văn bản của các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương. Trên cơ sở kết quả hệ thống hóa do Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tham mưu, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 01/3/2019 về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014 – 2018. Kết quả: có 962 văn bản trong tổng số văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh được tập hợp để hệ thống hóa kỳ 2014-2018 (trong đó: 466 văn bản còn hiệu lực pháp luật; 496 văn bản hết hiệu lực; 34 văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần; 90 văn bản cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới).

        3. Về công tác phối hợp giữa các sở, ngành
        Sở Tư pháp đã làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, phối hợp với các ngành, các cấp trong công tác văn bản. Theo đó, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương[2] nhằm phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành kịp thời tham mưu ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ khi chế độ, chính sách do Trung ương quy định co sự thay đổi hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn,  trong việc tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, hệ thống hóa văn bản để kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị HĐND tỉnh xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, phục vụ cho công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống văn bản của tỉnh./.

0001.jpg


BC_157_STP-XDKT.signed.pdf



[1] Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày 13 ngày 3 tháng 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014 - 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

[2] Quyết định số 18/2018/QĐ-HĐND ngày 6/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

 

FalseLê Thị Phương
Kết quả thực hiện công tác cải cách thể chế của Sở Tư pháp năm 2020Chương trình, kế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác cải cách thể chế của Sở Tư pháp năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2020 3:00 PMNoĐã ban hànhFalseLê Thị Phương
Quy định mới về sử dụng pháo hoaVăn bản QPPLQuy định mới về sử dụng pháo hoa/CMSImageNew/2020-12/nd 137_Key_14122020153558.PNG
12/3/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 27 tháng 11 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo hoa.

Theo Nghị định thì Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa.

+ Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian;

Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ;

Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m;

+ Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ

Nghị định quy định các hành vi bị nghiêm cấm:

1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.

2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.

3. Mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.

4. Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.

6. Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.

7. Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.

8. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.

9. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo.

Nghị định cũng quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ:

1. Tết Nguyên đán

a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;

b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán.

2. Giỗ Tổ Hùng Vương

a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng;

b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch.

3. Ngày Quốc khánh

a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;

b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.

4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ

a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ;

b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5.

5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;

b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4.

6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;

b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế.

8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2021 và thay thế Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo

FalseĐào Thị Quyên
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về độ tuổi nghỉ hưuVăn bản QPPLChính phủ ban hành Nghị định quy định về độ tuổi nghỉ hưu/CMSImageNew/2020-12/nđ 135_Key_02122020090928.PNG
12/2/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 18/11/2020 Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về độ tuổi nghỉ hưu.

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động năm 2019  được quy định cụ thể như sau:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Ngoài ra, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
- Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành.
- Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.
Nghị định 135/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.​

FalseĐào Thị Quyên
Quy định mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chứcVăn bản QPPLQuy định mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức/CMSImageNew/2020-12/nd 138_Key_14122020151642.PNG
12/1/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 27 tháng 11 năm 2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, trong đó quy định cụ thể về thi tuyển công chức như sau:

Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung

a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chưa có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy.

Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.

b) Nội dung thi gồm 3 phần, thời gian thi như sau:

Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực. Thời gian thi 60 phút;

Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định. Thời gian thi 30 phút;

Phần III: Tin học, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.

c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định;

Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

d) Miễn phần thi tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin;

đ) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm b khoản này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định một trong ba hình thức thi: Phỏng vấn; viết; kết hợp phỏng vấn và viết.

b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào chức trách, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

c) Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề). Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì thời gian thi phỏng vấn và thời gian thi viết được thực hiện theo quy định tại điểm này.

d) Thang điểm (thi phỏng vấn, thi viết): 100 điểm. Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì tỷ lệ điểm phỏng vấn và viết do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nhưng phải bảo đảm có tổng là 100 điểm.

đ) Trường hợp cơ quan quản lý công chức có yêu cầu đặc thù cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi tại vòng 2 thì thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trước khi thực hiện.

Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức:

1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. Trường hợp thi kết hợp phỏng vấn và viết thì người dự thi phải dự thi đủ phỏng vấn và viết;

b) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều

5 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/12/2020.​

FalseĐào Thị Quyên
Chính phủ ban hành Nghị quyết về chính sách phát triển nghề công chứngChương trình, kế hoạch công tác; Văn bản QPPLTinChính phủ ban hành Nghị quyết về chính sách phát triển nghề công chứng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/30/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 19/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 172/NQ-CP về chính sách phát triển nghề công chứng. Theo đó, mục tiêu của Nghị quyết là phát triển nghề công chứng ổn định, bền vững nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận dịch vụ công chứng, bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức; đổi mới hoạt động công chứng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và cải cách tư pháp, đưa hoạt động công chứng Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới.

          Cũng theo Nghị quyết, các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phát triển nghề công chứng, đó là:

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật để tạo điều kiện cho hoạt động công chứng phát triển ổn định, bền vững.

a) Tổng kết thực hiện Luật Công chứng năm 2014, trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng năm 2014 theo hướng nâng cao chất lượng công chứng viên; phát triển tổ chức hành nghề công chứng có kiểm soát; bảo đảm trình tự, thủ tục công chứng chặt chẽ, nghiên cứu quy định thống nhất trình tự, thủ tục công chứng, chứng thực; nâng cao chất lượng dịch vụ công chứng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội; hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm trong tổ chức và hoạt động công chứng, bảo đảm đủ công cụ pháp lý để thực hiện quản lý nhà nước có hiệu quả. Nghiên cứu từng bước xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch trên môi trường điện tử.

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa pháp luật về công chứng với pháp luật có liên quan, bao gồm pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở, đầu tư, chứng thực, biện pháp bảo đảm...

c) Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính đối với tổ chức hành nghề công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; rà soát, bổ sung quy định về tài chính trong việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động công chứng làm cơ sở cho việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực công chứng; hướng dẫn chế độ tài chính của Phòng công chứng nhằm giải quyết một số bất cập về tài chính của Phòng công chứng, đồng thời, bảo đảm Phòng công chứng giữ vai trò chủ đạo trong thị trường dịch vụ công chứng, phục vụ nhiệm vụ chính trị, công tác quản lý nhà nước theo đúng tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xử lý hành vi sử dụng tài liệu, giấy tờ giả, giả mạo người yêu cầu công chứng và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động công chứng.

2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động công chứng, đáp ứng yêu cầu của việc xây dựng Chính phủ điện tử và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a) Hoàn chỉnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định của Luật Công chứng để phục vụ hoạt động công chứng, đảm bảo chia sẻ và kết nối thông tin công chứng với các ngành, lĩnh vực khác có liên quan.

b) Xây dựng kế hoạch triển khai, hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu về đất đai, nhà ở, doanh nghiệp, dân cư với cơ sở dữ liệu công chứng bảo đảm việc kết nối liên thông giữa các Sở, ban, ngành có liên quan với các tổ chức hành nghề công chứng.

c) Thực hiện thí điểm liên thông khi có yêu cầu của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí trong việc thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, giúp phát hiện, ngăn chặn các giao dịch giả tạo, hợp pháp hóa các giao dịch bất hợp pháp, tránh thất thoát nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

d) Chú trọng xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho công chứng viên khai thác sử dụng hệ thống thông tin, làm việc trên môi trường mạng và thực hiện việc cập nhật, kết nối, chia sẻ các dữ liệu có liên quan đến hoạt động công chứng.

đ) Tăng cường hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm của các quốc gia khác về mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin về công chứng, công chứng số.

3. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng bảo đảm ổn định, bền vững gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội theo địa bàn cấp huyện.

a) Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (sau đây gọi tắt là Tiêu chí) theo quy định của Luật Công chứng. Tiêu chí phải đánh giá được sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng gắn với nhu cầu công chứng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội theo địa bàn cấp huyện và bảo đảm tính khả thi, hoạt động ổn định, bền vững của Văn phòng công chứng sau khi được thành lập. Việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng mới hoặc thay đổi địa điểm trụ sở Văn phòng công chứng từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác phải phù hợp với Tiêu chí đã được ban hành, quy định của pháp luật và định hướng phát triển tổ chức hành nghề công chứng quy định tại Nghị quyết này.

b) Xây dựng Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng tại địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp tục xã hội hóa hoạt động công chứng, bảo đảm phát triển nghề công chứng phù hợp với định hướng của Luật Công chứng, Nghị quyết này và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Thực hiện chặt chẽ công tác thẩm tra hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, hồ sơ thay đổi địa điểm trụ sở của Văn phòng công chứng từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác, bảo đảm thực hiện đúng Tiêu chí đã được ban hành, phù hợp với định hướng của Nghị quyết này.

d) Đẩy mạnh việc chuyển đổi hoạt động của các Phòng công chứng đủ điều kiện sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cơ sở Nhà nước thực hiện lộ trình bảo đảm kinh phí hoạt động có thời hạn theo đúng tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW; duy trì các Phòng công chứng đã tự chủ về tài chính để giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp dịch vụ công chứng; chuyển đổi hoặc giải thể các Phòng công chứng hoạt động không hiệu quả tại các địa bàn mà Văn phòng công chứng đã đáp ứng được nhu cầu công chứng; những nơi khó khăn chưa có điều kiện xã hội hóa hoạt động công chứng có thể thành lập Phòng công chứng để đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức.

4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động công chứng, phát huy vai trò của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên.

a) Chú trọng chất lượng đội ngũ công chứng viên ở tất cả các khâu đào tạo, bồi dưỡng tập sự hành nghề công chứng, bổ nhiệm công chứng viên; chuẩn hóa đầu vào của công tác đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng; xác định chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng theo từng năm, từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu phát triển về kinh tế - xã hội của đất nước.

b) Đẩy mạnh việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của công dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm công chứng viên vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng vi phạm pháp luật; kiên quyết tạm đình chỉ hành nghề công chứng, miễn nhiệm công chứng viên, chấm dứt hoạt động hoặc các hình thức xử lý tương ứng khác đối với các hành vi vi phạm pháp luật của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng.

c) Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình tổ chức và hoạt động công chứng nhằm phát hiện, điều tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi giả mạo tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, người yêu cầu công chứng, giấy tờ liên quan đến hoạt động công chứng; lợi dụng công chứng để hợp pháp hóa các giao dịch bất hợp pháp; lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đồng thời bảo đảm quyền hành nghề hợp pháp của công chứng viên.

d) Phát huy trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong việc giám sát hoạt động hành nghề của các công chứng viên; ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; kịp thời phát hiện các tiêu cực trong hành nghề công chứng, kiên quyết đấu tranh với các hành vi vi phạm, ứng xử không đúng Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; xử lý nghiêm các hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức hành nghề công chứng hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về công chứng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.

đ) Tạo điều kiện hỗ trợ về cơ sở vật chất để tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên thực hiện tốt nhiệm vụ tự quản theo đúng quy định của Kết luận số 102-KL/TW ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Bộ Chính trị về hội quần chúng.

e) Tăng cường hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm về quản lý hoạt động công chứng, hành nghề công chứng tại các quốc gia có nghề công chứng phát triển./.

Chính phủ ban hành Nghị quyết về chính sách phát triển nghề công chứng.docx

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng pháoChương trình, kế hoạch công tác; Văn bản QPPLTinCác hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng pháo/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/30/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​      Chính phủ vừa mới ban hành Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về quản lý, sử dụng pháo, thay thế Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2021.

      Theo Điều 5 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP, các hành vi về quản lý, sử dụng pháo sau đây bị nghiêm cấm:

     1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.

     2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.

     3. Mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.

    4. Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    5. Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.

     6. Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.

     7. Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.

     8 . Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.

     9. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo./.

Nghidinh137.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương Thông tinTinQuy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/30/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

​     Căn cứ nội dung được giao tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đồng thời để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý tài sản cố định của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; ngày 26 tháng 11 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ban hành Quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương.

14.12.PNG

​     Nội dung Quyết định quy định cụ thể danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (xem chi tiết tại tập tin đính kèm).

​     ​Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021./.

29-2020-QD.signed.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND Văn bản QPPLỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND /CMSImageNew/2020-11/qd 28_Key_16112020095952.PNG
11/16/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 11 tháng 11 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh bình Dương. 

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.

28-2020-QD.signed.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Hội thảo về kết quả rà soát văn bản QPPL thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nướcTin ngành tư phápTinHội thảo về kết quả rà soát văn bản QPPL thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước/CMSImageNew/2020-11/fdb8033b3998c7c69e89_Key_10112020092134.jpg
11/10/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 06/11/2020, tại thành phố Hồ Chí Minh, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp tổ chức Hội thảo về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước. Ông Đồng Ngọc Ba - Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Chủ trì Hội thảo, cùng sự tham gia của Sở Tư pháp một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện một số trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.​

Hoi thao XDVB 2020 (1).jpg

Ông Đồng Ngọc Ba - Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

 

Theo báo cáo, phạm vi rà soát là các văn bản QPPL của các cơ quan trung ương đang còn hiệu lực (tính đến ngày 30-6), trừ Hiến pháp, trọng tâm là các lĩnh vực pháp luật tác động trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh. Ngoài việc rà soát theo diện rộng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, đợt rà soát này còn tập trung vào một số chuyên đề như: Gia nhập thị trường, thực hiện dự án đầu tư, tài chính, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng kinh doanh bất động sản; Lao động, việc làm và an sinh xã hội …

Tổng số văn bản đã được các bộ, cơ quan ngang bộ, nhóm rà soát của tổ công tác rà soát là 8.779 văn bản (bao gồm 249 bộ luật, luật; 43 nghị quyết của Quốc hội, 44 pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, 1163 nghị định của Chính phủ, 866 quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 6414 văn bản của Bộ trưởng, Thứ trưởng cơ quan ngang bộ).

Tại Hội thảo, Ông Hoàng Xuân Hoan nhận định, hạn chế của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được xác định, đó là các quy định mâu thuẫn, chồng chéo; các quy định bất cập, không phù hợp thực tiễn còn nhiều gây khó khăn, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội.

Theo ông Hoàng Xuân Hoan: "Cần xác định công tác rà soát là nhiệm vụ thường xuyên đối với bộ, ngành, các cơ quan quản lý nhà nước trong bộ máy hành chính".

Hoi thao XDVB 2020 (2).jpg

Hoi thao XDVB 2020 (3).jpg

Hoi thao XDVB 2020 (4).jpg

Toàn cảnh hội thảo


Ông Đồng Ngọc Ba, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Chủ trì Hội thảo, cho biết đây là đợt rà soát sâu do tập trung chuyên đề, nhóm văn bản có tác động trực tiếp đến môi trường đầu tư kinh doanh … nhằm tìm ra điểm nghẽn của pháp luật, cụ thể là những chồng chéo, bất cập đang gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo ông Đồng Ngọc Ba, bên cạnh những điểm sáng thì pháp luật Việt Nam vẫn tồn tại một số bất cập cần nhận diện. Người làm công tác trong bộ máy nhà nước hằng ngày tham mưu về xây dựng, thi hành pháp luật phải biết để tránh và khắc phục. Người làm nghiên cứu, giảng dạy cần nhìn vào thực tế còn bất cập để có những kiến nghị, giải pháp tháo gỡ phù hợp.

Hoi thao XDVB 2020 (5).jpg

Hoi thao XDVB 2020 (8).jpg

Ông Nguyễn Duy Thắng - Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản.

Cũng tại Hội thảo, ông Nguyễn Duy Thắng - Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản đã giới thiệu khái quát về công tác xây dựng Bộ pháp điển.

Tại khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật quy định: "Pháp điển hệ thống QPPL là việc cơ quan nhà nước rà soát, tập hợp, sắp xếp các QPPL đang còn hiệu lực trong các văn bản QPPL do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành, trừ Hiến pháp, để xây dựng Bộ pháp điển".

Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành được sử dụng để pháp điển gồm các văn bản sau:

Luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; thông tư liên tịch giữa Chánh án TAND Tối cao với Viện trưởng VKSND Tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Các văn bản quy phạm pháp luật khác được ban hành trước ngày Luật ban hành văn bản QPPL ngày 03 tháng 6 năm 2008 có hiệu lực.

Bộ pháp điển của Việt Nam được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử pháp điển - phapdien.moj.gov.vn.

Pháp lệnh pháp điển hệ thống QPPL quy định Bộ pháp điển của Việt Nam được cấu trúc theo chủ đề. Hiện nay, Bộ pháp điển có 45 chủ đề được đánh số thứ tự từ số 1 đến số 45 ./.

                                                                                                                                                                                                                                  Huỳnh Hữu Tốt


FalsePhòng XD&KTVB
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio