Chứng thực - Hướng dẫn nghiệp vụ
 
​Thực hiện Công văn số 792/VPUB-NC ngày 31/5/2018 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Để có cơ sở tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nội dung báo cáo .Phụ lục báo cáo tải Tại ...
​Để đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật về chứng thực được đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả, góp phần đưa hoạt động chứng thực đi vào nề nếp theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp tại Công văn số 842/HTQTCT-CT ngày 26/5/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp, ngày 03/8/2016, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn số 914/STP-BTTP về việc hướng dẫn, quán ...
 
                                       SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH DƯƠNG HƯỚNG DẪN VIỆC TỔNG KẾT CÔNG TÁC CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN.  Thực hiện Quyết định số 733/QĐ-BTP ngày 31/3/2014 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch tổng kết công tác chứng thực và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...
 
 
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Phân loại
  
  
  
Hội nghị trực tuyến sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CPTinHội nghị trực tuyến sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP/CMSImageNew/2018-12/hoi nghi so ket_Key_04122018170345.jpg
11/30/2018 10:00 AMNoĐã ban hành

Sáng ngày 29/11/2018, tại thành phố Hà Nội, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội nghị trực tuyến sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Hội nghị do đồng chí Nguyễn Khánh Ngọc - Thứ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì.

Điểm cầu Bình Dương được tổ chức tại Phòng họp trực tuyến - Cục Thi hành án dân sự tỉnh. Tham dự hội nghị có đại diện Sở Tư pháp, đại diện các Phòng Tư pháp cấp huyện và một số Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.

hoi nghi so ket.ND23.2015.jpg

Theo Báo cáo của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ra đời đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong đổi mới công tác chứng thực như: quy định mở rộng thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký cho các tổ chức hành nghề công chứng đã giảm tải công việc chứng thực cho các Phòng Tư pháp và UBND cấp xã, đồng thời tạo thêm một điểm đến cho người dân trong việc lựa chọn công chứng/chứng thực; đơn giản hóa về thủ tục hành chính trong giải quyết yêu cầu chứng thực; quy định rõ trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực, người thực hiện chứng thực... Tuy nhiên, công tác chứng thực trong thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao chứng thực khi thực hiện thủ tục hành chính còn khá phổ biến ở nhiều cấp, nhiều ngành, còn tình trạng cơ quan có thẩm quyền chứng thực thực hiện việc chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch hoặc lạm dụng văn bản chứng thực chữ ký, sử dụng văn bản chứng thực chữ ký thay cho bản chính giấy tờ khác, việc thu phí chứng thực ở một số nơi chưa bảo đảm đúng quy định,...

Phát biểu tại Hội nghị, Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc biểu dương những nỗ lực, cố gắng của đội ngũ cán bộ làm công tác chứng thực trong thời gian qua, Thứ trưởng đề nghị tục quán triệt thực hiện tốt Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về chứng thực và các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác chứng thực để các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thức rõ hơn về tình trạng lạm dụng bản sao có chứng thực, qua đó phối hợp giải quyết triệt để tình trạng này. Tăng cường quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương về công tác chứng thực, tổ chức tập huấn kỹ năng nghiệp vụ cho người làm chứng thực. Nghiên cứu, khảo sát phần mềm quản lý dữ liệu chứng thực dùng chung. Đặc biệt, cần nêu cao tinh thần trách nhiệm của những người làm công tác chứng thực để hạn chế tối đa những sai lầm do các nguyên nhân chủ quan, bắt nguồn từ ý thức của người thực hiện./.

Thông tin; Tin ngành tư phápFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Công văn số 4966/UBND-NC ngày 18/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủCông văn số 4966/UBND-NC ngày 18/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/30/2018 3:00 PMNoĐã ban hànhThông tinFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch  và các văn bản hướng dẫn thi hànhTinBáo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch  và các văn bản hướng dẫn thi hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/29/2018 3:00 PMNoĐã ban hành

​Thực hiện Công văn số 792/VPUB-NC ngày 31/5/2018 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Để có cơ sở tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nội dung báo cáo .

Phụ lục báo cáo tải Tại đây:

CV_951_STP-BTTP.PDF.pdf

Phụ lục kèm theo.docx

Đề cương Báo cáo sơ kết 03 chứng thực.doc

Thông tin; Hướng dẫn nghiệp vụFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Công văn số 980/HTQTCT-CT ngày 28/9/2017 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Bộ Tư pháp Công văn số 980/HTQTCT-CT ngày 28/9/2017 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Bộ Tư pháp /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/13/2017 10:00 AMNoĐã ban hànhThông tinFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịchTinQuán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/12/2017 10:00 AMNoĐã ban hành

Thực hiện Công văn số 873/HTQTCT-CT ngày 25/8/2017 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp về việc quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch, ngày 11/9/2017, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn số 1233/STP-BTTP chỉ đạo Phòng Tư pháp các huyện, thị xã và thành phố Thủ Dầu Một; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh thực hiện chứng thực chữ ký của người yêu cầu trên Sơ yếu lý lịch theo đúng quy định tại Mục 3, từ Điều 23 đến Điều 26 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. 

CV 873.HTQTCT.jpg

Theo đó, các cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực tuyệt đối không phê nội dung nhận xét về việc chấp hành chủ trương, pháp luật, chính sách, quy định,...của Đảng, Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức vi phạm quy định trong việc chứng thực chữ ký trên Sơ yếu lý lịch của công dân sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật./.


Thông tinFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thị xã Thuận AnTinPhê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thị xã Thuận An/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/10/2017 1:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 07/4/2017, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 42/QĐ-STP về việc phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thị xã Thuận An. Theo đó, 06 người có tên trong danh sách kèm theo Quyết định số 42/QĐ-STP được phê duyệt làm cộng tác viên dịch thuật đối với loại ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Trung. Phòng Tư pháp thị xã Thuận An có trách nhiệm niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở của đơn vị để tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu chứng thực trong việc liên hệ với người dịch; ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật với người dịch, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch đối với nội dung, chất lượng của bản dịch theo quy định pháp luật./.

Thuan An.jpg

DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN DỊCH THUẬT CỦA

PHÒNG TƯ PHÁP THỊ XÃ THUẬN AN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-STP ngày 07/4/2017

của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương)

 

STTHọ và tênGiới tínhNăm sinhNgôn ngữ dịch thuậtTrình độ chuyên mônĐiện thoại liên hệ
1Chiêm Thúy LoanNữ1981TrungCử nhân ngoại ngữ tiếng Trung0903666638
2Phan Ái TâmNữ1982TrungCử nhân sư phạm tiếng Trung0908656566
3Nguyễn Thị Ngọc HiềnNữ1979TrungCử nhân sư phạm tiếng Trung 0989006402
4Nguyễn Hữu TàiNam1975AnhCử nhân ngoại ngữ tiếng Anh 0915709083
5Trần Thị Phương ThảoNữ1984AnhCử nhân Ngữ văn Anh 0936353507
6Phan Thị Mỹ HạnhNữ1982AnhCử nhân Anh văn0907229604

Hà Chi – Phòng Bổ trợ tư pháp​

Thông tinFalseHà Chi
Phê duyệt bổ sung danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thị xã Dĩ AnPhê duyệt bổ sung danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thị xã Dĩ An/CMSImageNew/2017-05/Di An_Key_08052017155804.jpg
1/25/2017 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/01/2017, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 11/QĐ-STP về việc phê duyệt bổ sung danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thị xã Dĩ An. Theo đó, bà Lê Thị Phương Điền (sinh năm 1980, trình độ chuyên môn: Cử nhân Ngữ văn Anh, Thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Nhật Bản) được phê duyệt làm cộng tác viên dịch thuật đối với loại ngôn ngữ như tiếng Anh và tiếng Nhật. Phòng Tư pháp thị xã Dĩ An có trách nhiệm niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở của đơn vị để tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu chứng thực trong việc liên hệ với người dịch; ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật với người dịch, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch đối với nội dung, chất lượng của bản dịch theo quy định pháp luật./.

Di An.jpg

                                                                                                                  Hà Chi – Phòng Bổ trợ tư pháp​.

Thông tinFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thựcTinThông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/9/2017 4:00 PMNoĐã ban hành
Văn bản Quy phạm Pháp luậtFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Test đăng tin bài trong list chứng thựcTest đăng tin bài trong list chứng thực/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/30/2016 12:00 PMNoĐã ban hành
Danh sách; Hướng dẫn nghiệp vụ; Thông tin; Văn bản Quy phạm Pháp luậtFalseVăn phòng Sở
Quy định mới về phí chứng thựcTinQuy định mới về phí chứng thực/CMSImageNew/2017-01/Chung thuc_Key_25012017085127.jpg
12/26/2016 9:00 AMNoĐã ban hành

     Từ ngày 01/01/2017, phí chứng thực sẽ được thu theo quy định của Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

     Một số điểm mới của Thông tư số 226/2016/TT-BTC so với Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:

      * Về tên gọi: khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứng thực được gọi là phí chứng thực (không gọi là lệ phí như trước đây).

     * Về mức thu: một số nội dung thu có mức thu cao hơn so với quy định tại Thông tư số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, cụ thể như sau:

     - Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản (Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính).

     - Phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/ trường hợp (trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

     - Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:

     + Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 50.000 đồng/ hợp đồng, giao dịch.

     + Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/ hợp đồng, giao dịch

     + Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: 25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch./.

Thông tinFalseHà Chi
Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương hướng dẫn, quán triệt thực hiện một số quy định pháp luật về chứng thựcBài viếtSở Tư pháp tỉnh Bình Dương hướng dẫn, quán triệt thực hiện một số quy định pháp luật về chứng thực/CMSImageNew/2016-10/ban sao_Key_19102016080057.JPG
10/19/2016 8:00 AMNoĐã ban hành

Để đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật về chứng thực được đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả, góp phần đưa hoạt động chứng thực đi vào nề nếp theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp tại Công văn số 842/HTQTCT-CT ngày 26/5/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp, ngày 03/8/2016, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn số 914/STP-BTTP về việc hướng dẫn, quán triệt thực hiện một số quy định pháp luật về chứng thực. Theo đó, Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai, quán triệt đến Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương; các tổ chức hành nghề công chứng triển khai, quán triệt đến các công chứng viên, nhân viên, người lao động tại tổ chức mình nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:

1. Về chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản

Thời gian qua, khi thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, một số cơ quan thực hiện chứng thực đã chủ quan không kiểm tra kỹ bản chính làm cơ sở để chứng thực nên đã xảy ra tình trạng chứng thực cả những bản chính giả, cấp sai thẩm quyền. Vì vậy, đề nghị các cơ quan thực hiện chứng thực khi thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính cần kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng. Trong trường hợp nghi ngờ về tính hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản khi chứng thực bản sao từ bản chính thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; nếu phát hiện bản chính được cấp sai thẩm quyền, giả mạo thì phải từ chối chứng thực và lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

ban sao.JPG

2. Về quy định hợp pháp hóa lãnh sự trước khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký người dịch các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký người dịch, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại và các trường hợp được quy định tại Điều 6 Thông tư 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

Đề nghị các cơ quan thực hiện chứng thực thực hiện đúng quy định nêu trên, ngoài các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định thì không chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký người dịch đối với các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận mà các giấy tờ đó chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.

3. Về chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản

Thực tiễn thời gian qua, một số Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản có nội dung như: cam đoan chưa kết hôn với ai (giống như giấy tuyên thệ); giấy xin xác nhận có nội dung như giấy khai sinh… Mặc dù những giấy tờ này không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP nhưng nội dung của nó tương tự giấy tờ hộ tịch mà pháp luật quy định phải cấp theo mẫu như "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân", "Giấy khai sinh"… Sở Tư pháp đề nghị các cơ quan thực hiện chứng thực không giải quyết đối với trường hợp người dân yêu cầu chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản có nội dung nêu trên và hướng dẫn người dân thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Đồng thời, các cơ quan thực hiện chứng thực cần chấn chỉnh, nghiên cứu kỹ và ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định được ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư số 20/2015/TT-BTP.

4. Về việc chứng thực hợp đồng, giao dịch

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định: 

"1. Người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này.

2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Người thực hiện chứng thực có quyền từ chối chứng thực hợp đồng, giao dịch có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội".

Theo quy định nêu trên, cùng với việc xác nhận về năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện các bên; thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng, giao dịch… thì người thực hiện chứng thực còn phải xem xét đến nội dung của hợp đồng, giao dịch, đặc biệt là hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất để từ chối chứng thực trong trường hợp hợp đồng, giao dịch có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội. Bên cạnh đó, với trách nhiệm là cơ quan quản lý đất đai tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã cần kiểm tra, xác minh để bảo đảm tính hợp pháp của thửa đất là đối tượng của hợp đồng, giao dịch nhằm bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người dân./.

Nội dung chi tiết Công văn số 914/STP-BTTP ngày 03/8/2016 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương.

CV 914 STP-BTTP.PDF

Hướng dẫn nghiệp vụFalseHà Chi
Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứnTinThông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứn/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/19/2016 11:00 AMNoĐã ban hành
Văn bản Quy phạm Pháp luậtFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịchTinNghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2016 11:00 AMNoĐã ban hành
Văn bản Quy phạm Pháp luậtFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịchTin+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2016 11:00 AMNoĐã ban hành
Văn bản Quy phạm Pháp luậtFalsePhòng Bổ trợ Tư pháp
Báo cáo phục vụ tổng kết công tác chứng thựcBáo cáo phục vụ tổng kết công tác chứng thực/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/25/2015 8:29 AMNoĐã ban hành
Ngày 14/9/2015, Bộ Tư pháp có Công văn số 3357/BTP-HTQTCT về việc báo cáo phục vụ tổng kết công tác chứng thực. Theo đó, Bộ Tư pháp dự kiến tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác chứng thực vào tháng 11/2015. Để có cơ sở tổng hợp báo cáo về Bộ Tư pháp đúng thời hạn, Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quan tâm, chỉ đạo các Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nội dung như sau:
1. Về nội dung báo cáo
- Thống kê số việc chứng thực đã thực hiện và các việc khác được xác nhận; tổng số lệ phí chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã từ ngày 01/4/2014 đến ngày 31/8/2015 (theo Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2).
- Tổng hợp kết quả rà soát lại đội ngũ làm công tác chứng thực tại Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4).
- Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và các kiến nghị, đề xuất (nếu có).
2. Về thời hạn gửi báo cáo
Báo cáo gửi về Sở Tư pháp chậm nhất là ngày 08/10/2015, đồng thời gửi kèm file điện tử theo địa chỉ email: phongbotrotuphap.stpbd@gmail.com.

Phụ lục báo cáo tổng kết công tác chứng thực
Văn bản Quy phạm Pháp luật; Thông tinFalse
Phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình DươngPhê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương/DataOld2//PublishingImages/CMS/2015_07/6.jpg
7/8/2015 8:17 AMNoĐã ban hành
Phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
 
Căn cứ quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, ngày 24/6/2015, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 86/QĐ-STP về việc phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một. Theo đó, 12 người có tên trong danh sách kèm theo Quyết định số 86/QĐ-STP được phê duyệt làm cộng tác viên dịch thuật đối với các loại ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Hoa, tiếng Hàn, tiếng Nhật. Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một có trách nhiệm niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở của đơn vị để tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu chứng thực trong việc liên hệ với người dịch; ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật với người dịch, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch đối với nội dung, chất lượng của bản dịch theo quy định pháp luật./.
 
DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN DỊCH THUẬT CỦA 
PHÒNG TƯ PHÁP THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-STP ngày 24/6/2015 
của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương)
 
STT Họ và tên Giới tính Năm sinh Ngôn ngữ dịch thuật Trình độ chuyên môn Điện thoại liên hệ
1 Trần Thị Kim Loan Nữ 1974 Hoa Cử nhân Anh văn
Cử nhân ngành Đông phương học
0919151179
2 Nguyễn Minh Ngọc Tú Nữ 1985 Hoa Cử nhân ngành  Đông phương học 0919564434
3 Sanh Ngọc Lệ Nữ 1982 Hoa
 
Cử nhân Trung văn 0913687486
4 Dương Vi Bảo Nam 1983 Anh Cử nhân Anh văn 0918236356
5 Dương Ngọc Thùy Dương Nữ 1980 Anh Cử nhân Anh văn
 
0917824646
6 Phan Thị Phước Nữ 1969 Anh Cử nhân Anh văn
Thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh
0908642587
7 Nguyễn Dương An Nam 1980 Anh Cử nhân Anh văn 0913785238
8 Nguyễn Thị Lê Nữ 1985 Anh Cử nhân Anh văn 0933327707
9 Nguyễn Anh Tuấn Nam 1982 Hàn Cử nhân Hàn Quốc học 0937565455
10 Nguyễn Thúy Hằng Nữ 1984 Nhật Chứng chỉ Nhật ngữ Nam học GHS 0908641623
11 Hoàng Thị Ngọc Thủy Nữ 1950 Pháp Thông thạo tiếng Pháp 0913951699
12 Nguyễn Văn Thiện Nam 1951 Đức Cử nhân Khoa học xã hội của trường Đại học Công đoàn FRITZ HECKERT thuộc Ban chấp hành LHCĐ tự do Đức 0918035441

Hà Chi – Phòng Bổ trợ tư pháp
 
 
Danh sáchFalse
Tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Dương1;#TinTình hình triển khai thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Dương/DataOld2//PublishingImages/CMS/2015_05/2.jpg
5/6/2015 4:12 AMNoĐã ban hành
 
      Ngày 20/6/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 17/CT-TTg về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. Để việc triển khai Chỉ thị số 17/CT-TTg được đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã có Văn bản số 2658/UBND-NC ngày 12/8/2014 chỉ đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị, đến nay việc triển khai đạt được những kết quả sau:
 

 
      Thứ nhất, Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh) đã chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Dương và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và Chỉ thị số 17/CT-TTg bằng nhiều hình thức khác nhau như thực hiện chương trình “pháp luật và cuộc sống”, đăng nhiều tin, bài giới thiệu nội dung Chỉ thị và Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP trên trang web của Tỉnh, các cơ quan, đoàn thể; phát tờ rơi; tổ chức phổ biến rộng rãi qua hệ thống loa, đài truyền thanh của các xã, phường, thị trấn; lồng ghép việc phổ biến nội dung Chỉ thị tại các buổi họp giao ban cơ quan, sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, Ngày pháp luật và qua việc trợ giúp pháp lý…Nhờ đó, nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính được nâng cao, đồng thời giúp cho các cá nhân, tổ chức hiểu rõ quyền của mình khi trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính.
       Ngoài ra, nhằm bồi dưỡng kỹ năng phục vụ cho công tác đối chiếu giữa bản sao và bản chính các giấy tờ, văn bản khi tiếp nhận thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Công an tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, nhận dạng tài liệu, hồ sơ giả cho khoảng hơn 500 lượt cán bộ, công chức là cán bộ tư pháp - hộ tịch, cán bộ một cửa thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; cán bộ làm công tác pháp chế và cán bộ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành; công chứng viên, chuyên viên của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh vào ngày 09/4/2015. Thông qua lớp tập huấn, học viên tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế công tác chuyên môn.
       Thứ hai, Sở Tư pháp phối hợp với các ngành có liên quan nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, gắn với công tác kiểm soát thủ tục hành chính; đồng thời chú trọng công tác kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định nhằm đảm bảo các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành có quy định về thủ tục hành chính phù hợp với nội dung của Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP. Trong năm 2014, Sở Tư pháp góp ý, thẩm định 166 văn bản, (thẩm định 73 văn bản do địa phương ban hành và góp ý 93 văn bản do Trung ương ban hành), trong đó có 13 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính.
       Thứ ba, qua rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các văn bản hành chính (văn bản cá biệt) có quy định liên quan đến thủ tục hành chính theo Kế hoạch số 1106/KH-STP ngày 14/10/2014 của Sở Tư pháp, tổng cộng có 65/151 văn bản quy định không phù hợp. Các văn bản quy định về việc sử dụng bản sao đều chưa đảm bảo quyền lựa chọn của người dân (được chọn nộp “Bản sao có chứng thực”, “Bản sao từ sổ gốc” hoặc “Bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu”) theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP hoặc nội dung quy định chưa rõ ràng như chỉ yêu cầu nộp “Bản sao” hay “Bản sao hợp lệ”. Nguyên nhân chủ yếu của những quy định không phù hợp là do địa phương đã căn cứ vào các quy định của văn bản pháp luật Trung ương và các văn bản này được ban hành trước tháng 6/2014. Kể từ thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 17/CT-TTg (ngày 20/6/2014), địa phương đã thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ đạo của Chỉ thị, đảm bảo các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính đều phù hợp với quy định tại Điều 6 Nghị định 79/2007/NĐ-CP.
       Thứ tư, địa phương luôn chú trọng công tác kiểm tra, giám sát bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức trực thuộc để kịp thời chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực giấy tờ, văn bản trái với quy định tại Điều 6 Nghị định 79/2007/NĐ-CP (thành lập Đoàn kiểm tra thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra tại 04 đơn vị: Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An và Sở Giao thông Vận tải). Bên cạnh đó, việc công bố, niêm yết công khai và thực hiện thủ tục hành chính đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật, chưa có phản ánh của khách hàng trong việc lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực giấy tờ, văn bản.
       Thứ năm, Tỉnh thường xuyên chỉ đạo, điều hành công tác rà soát, củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy nhân sự đi đôi với đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sao giấy tờ, văn bản của cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính. Địa điểm tiếp nhận và trả hồ sơ được bố trí phù hợp giúp cho việc tiếp nhận, hướng dẫn xử lý và bổ sung hồ sơ thuận lợi, nhanh chóng, thái độ phục vụ người dân thân thiện, gần gũi, tận tình.
       Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp, các ngành, nhìn chung, tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đã được chấn chỉnh và đạt những kết quả tích cực, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính đồng thời giảm tải cho các cơ quan thực hiện chứng thực./.
Hà Chi - Phòng Bổ trợ tư pháp

Bình Dương tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 và tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, nhận dạng tài liệu, hồ sơ giả1;#TinBình Dương tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 và tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, nhận dạng tài liệu, hồ sơ giả/DataOld2//PublishingImages/CMS//sotuphap/uploads/news/2015_04/1_4.jpg
4/15/2015 2:59 AMNoĐã ban hành
 
Sáng ngày 09/4/2015, tại Hội trường Trường Chính trị tỉnh Bình Dương, Sở Tư pháp phối hợp cùng với Công an tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, nhận dạng tài liệu, hồ sơ giả. Đến dự Hội nghị có ông Nguyễn Quốc Cường - Phó Giám đốc Sở Tư pháp, ông Trần Thanh Hoàng Hai - Trưởng Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh và trên 500 đại biểu là công chức tư pháp hộ tịch và cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc UBND cấp xã; cán bộ Phòng Tư pháp và các Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; cán bộ làm công tác pháp chế và cán bộ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ thuộc các sở, ban, ngành; công chứng viên và chuyên viên thuộc các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
 

 
Phát biểu khai mạc Hội nghị, ông Nguyễn Quốc Cường nhấn mạnh mục đích, ý nghĩa của việc tổ chức Hội nghị ngày hôm nay là nhằm kịp thời triển khai hướng dẫn thực hiện các quy định Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được bài bản, đồng bộ và thống nhất; đồng thời hỗ trợ, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ trong việc kiểm tra, nhận dạng tài liệu, hồ sơ trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính và thực hiện chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký từ và hợp đồng, giao dịch cho các học viên. Đồng chí đề nghị các đại biểu tham dự chú trọng thực hiện một số nội dung như: báo cáo thủ trưởng đơn vị tổ chức tập huấn lại cho cán bộ tại cơ quan, đơn vị của mình; tham mưu thực hiện tuyên truyền về Nghị định số 23/2015/NĐ-CP để cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về chức năng, vai trò của công chứng, chứng thực…
 

 
Tại Hội nghị, Báo cáo viên Thiếu tá Trần Tuấn Điền - Trưởng Phòng Tham mưu Phân viện Khoa học hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn học viên cách nhận biết tài liệu, hồ sơ giả thông qua việc đối chiếu con dấu, chữ ký, dấu vân tay,…kèm theo hình ảnh minh họa cụ thể. Bà Ngô Thùy Trang - Trưởng Phòng Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp giới thiệu những điểm mới của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP so với các văn bản pháp luật trước đây, trong đó cần lưu ý quy định về thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 5); những trường hợp không được chứng thực bản sao từ bản chính (Điều 22), chứng thực chữ ký (Điều 25);…
 

 
Thông qua lớp tập huấn, các học viên tiếp thu được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế công tác chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết thủ tục hành chính, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của các cá nhân, tổ chức trong thời gian tới./.
 

 
                                                                Hà Chi - Phòng Bổ trợ tư pháp
 
Những điểm mới cơ bản của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/1015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịchNhững điểm mới cơ bản của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/1015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/10/2015 3:21 AMNoĐã ban hành
Ngày 16/02/1015, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (sau đây gọi chung là Nghị định số 23/2015/NĐ-CP), Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 10/4/2015 và thay thế Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ; Nghị định số 04/2012/NĐ-CP; Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP; các quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP. So với các Nghị định nêu trên, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP có một số điểm mới cơ bản sau đây:
1. Về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực (Điều 5):
1.1. Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính:
- Việc phân định thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính giữa Phòng Tư pháp và UBND cấp xã được căn cứ vào cơ quan cấp giấy tờ, văn bản. Theo đó, Phòng Tư pháp thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận (điểm a khoản 1); UBND cấp xã thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận (điểm a khoản 2 ).
- Để bảo đảm triển khai thi hành Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (khoản 4) đã quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm của Công chứng viên trong việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tương đương thẩm quyền của Phòng Tư pháp, trừ việc công chứng bản dịch phải được thực hiện theo quy định của Luật công chứng.
1.2. Thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản:
Phòng Tư pháp và UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực như nhau, không phân biệt ngôn ngữ của giấy tờ văn bản (điểm b khoản 1, điểm b khoản 2).
1.3. Thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch:
- Phòng Tư pháp và UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản như nhau, không giới hạn về giá trị của tài sản (điểm d khoản 1, điểm c khoản 2).
- Việc chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 (điểm đ khoản 2). Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp tục thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở tại đô thị theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005 cho đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2015 (khoản 2 Điều 47).
2. Về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao (Điều 6):
Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính (khoản 1).
  3. Về thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực (Điều 7):
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Một số trường hợp được kéo dài thời hạn quy định cụ thể tại Điều 21, 33 và Điều 37 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
4. Sổ chứng thực (khoản 3 Điều 13):
Trong trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc chứng thực thì phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu sổ chứng thực ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Định kỳ hàng tháng, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải in và đóng thành sổ, đóng dấu giáp lai; đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm thì ghép chung thành 01 (một) sổ chứng thực theo từng loại việc chứng thực đã thực hiện trong 01 (một) năm. Việc lập sổ, ghi số chứng thực và khóa sổ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13.
5. Về chế độ lưu trữ (Điều 14):
 - Thời hạn lưu trữ giấy tờ, văn bản đã được chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch là 02 năm. Thời hạn lưu trữ bản chính hợp đồng, giao dịch kèm theo hồ sơ là 20 năm
 - Đối với trường hợp chứng thực chữ ký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp, chứng thực bản sao từ bản chính thì không lưu trữ.
6. Chi phí khác (Điều 15):
Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản thì phải nộp chi phí để thực hiện việc đó. Ở trong nước, mức trần chi phí do UBND cấp tỉnh quy định trên cơ sở thực tế của địa phương, ở nước ngoài, mức chi phí do Trưởng Cơ quan đại diện quy định trên cơ sở thực tế của địa bàn.
7. Việc chứng thực bản sao từ bản chính:
- Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao; không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao đúng với bản chính (Điều 19).
- Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại (khoản 1 Điều 20).
- Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp (khoản 2 Điều 20).
- Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao (Điều 22):
+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
+ Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
+ Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
+ Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
8. Việc chứng thực chữ ký:
- Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký; không được yêu cầu chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 25 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người yêu cầu chứng thực trong giấy tờ, văn bản (Điều 23).
- Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực (khoản 3 Điều 24).
- Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP cũng được áp dụng đối với các trường hợp: chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản (khoản 4 Điều 24).
- Trường hợp không được chứng thực chữ ký (Điều 25):
+ Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
+ Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Áp dụng trong trường hợp đặc biệt (Điều 26): Việc chứng thực chữ ký quy định tại các Điều 23, 24 và trường hợp không được chứng thực chữ ký tại Điều 25 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP cũng được áp dụng trong trường hợp chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được. Tùy theo từng trường hợp, nội dung lời chứng được ghi theo mẫu quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
9. Người dịch và việc chứng thực chữ ký người dịch:
- Cộng tác viên dịch thuật (Điều 28):
+ Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được làm cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp trong phạm vi cả nước. Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật và lập danh sách cộng tác viên dịch thuật của phòng, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.
+ Trên cơ sở danh sách cộng tác viên dịch thuật đã được Sở Tư pháp phê duyệt, Phòng Tư pháp niêm yết công khai tại trụ sở của Phòng Tư pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu chứng thực trong việc liên hệ với người dịch.
- Người dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; không được dịch những giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 32 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP để yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người dịch trong bản dịch (Điều 30).
- Người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp nhưng có đủ tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì có quyền tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch (khoản 2 Điều 31).
- Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch (Điều 32):
+ Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
+ Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
  + Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
10. Việc chứng thực hợp đồng, giao dịch:
  - Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 36 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch (Điều 35).
- Quy định chung một thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch, mà không có quy định riêng về chứng thực một số hợp đồng, giao dịch như Nghị định số 75/2000/NĐ-CP.  
  - Đối với những địa bàn cấp huyện, cấp xã đã chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng, mà hợp đồng, giao dịch trước đó được chứng thực tại UBND cấp huyện, cấp xã thì việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch vẫn được thực hiện tại UBND cấp huyện, cấp xã, nơi đã thực hiện chứng thực trước đây (khoản 1 Điều 47).
11. Các mẫu lời chứng ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
- Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính;
- Lời chứng chứng thực chữ ký bao gồm: Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản; Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản; Lời chứng chứng thực điểm chỉ; Lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được;
- Lời chứng chứng thực chữ ký người dịch;
- Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch bao gồm: Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch; Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản; Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản; Lời chứng chứng thực di chúc; Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản./.

Tác giả: Hoàng Lan
Nguồn tin: moj.gov.vn

Văn bản Quy phạm Pháp luậtFalse
Hợp đồng, giao dịch được chứng thực  có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ1;#TinHợp đồng, giao dịch được chứng thực  có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/10/2015 2:50 AMNoĐã ban hành

04/03/2015

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ

04/03/2015

Ngày 16 tháng 02 năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo quy định của Nghị định này thì Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch, tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực - Người thực hiện chứng thực (Trưởng phòng/ Phó trưởng Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Nghị định cũng quy định về thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực: 

- Phòng Tư  pháp: Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;  Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản; Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận; Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản; Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai; Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật nhà ở; Chứng thực di chúc; Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, đất đai và nhà ở.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài: Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.

- Công chứng viên: Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch.

Bên cạnh đó, Nghị định này cũng quy định thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực; quản lý nhà nước về chứng thực.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2015./


 Lương Thị Lanh

(trích từ nguồn: moj.gov.vn)


Thực trạng về công tác chứng thực trong thời gian quaThực trạng về công tác chứng thực trong thời gian qua/DataOld2//PublishingImages/CMS/2015_01/hinh.jpg
1/30/2015 1:25 AMNoĐã ban hành
Theo Nghị quyết số 20/2011/QH13 ngày 26/11/2011 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khóa XIII, dự án Luật chứng thực đã được đưa vào chương trình dự bị của toàn khóa. Để chuẩn bị cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng Dự án Luật, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đã thực hiện một số hoạt động như: nghiên cứu đề tài, khảo sát thực tiễn và vừa qua Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đã tổ chức Tọa đàm tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thực trạng về công tác chứng thực và đề xuất giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động chứng thực trong thời gian tới. Tham gia tọa đàm có đại diện của một số Sở Tư pháp và một số Phòng Tư pháp, UBND phường/xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua các hoạt động nêu trên, có thể đưa ra một số đánh giá chung về thực trạng của công tác chứng thực trong thời gian qua như sau:
- Thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (sau đây gọi là Nghị định số 79/2007/NĐ-CP), trong những năm qua, hệ thống cơ quan quản lý và thực hiện chứng thực từ Trung ương đến cấp xã được củng cố, kiện toàn, đáp ứng kịp thời yêu cầu của người dân, nhất là việc chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản.
- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP đã có các quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các việc về chứng thực khá đơn giản, thuận tiện. Đặc biệt, Nghị định đã phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền chứng thực cho Phòng Tư pháp (cấp huyện) và đặc biệt là UBND cấp xã nên đã giải quyết một cách cơ bản tình trạng bức xúc do ách tắc, quá tải tại các Phòng Công chứng mà nhiều năm trước đó chưa giải quyết được. Từ giai đoạn này, UBND cấp xã đã chính thức được giao nhiệm vụ chứng thực bản sao từ bản chính, Phòng Tư pháp cấp huyện được giao nhiệm vụ chứng thực chữ ký người dịch. Việc mở rộng phân cấp thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã là một bước tiến quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính ở nước ta, đã mở rộng và đưa cơ quan thực hiện chứng thực đến gần với người dân hơn.
- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP đã quy định cho người dân được lựa chọn việc nộp bản sao (có chứng thực hoặc không có chứng thực) khi thực hiện thủ tục hành chính; theo đó, quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính giấy tờ, văn bản mà không được yêu cầu nộp bản sao có chứng thực. Tuy nhiên, do tâm lý và thói quen lệ thuộc vào chính quyền nhà nước nên trong thời gian qua quy định tiến bộ này của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP đã không phát huy được hiệu quả trên thực tế.
Với những giải pháp cơ bản nêu trên, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP đã góp phần không nhỏ trong việc làm thông thoáng và lành mạnh hoá thủ tục hành chính, đem lại lợi ích thiết thực cho người dân, đồng thời tạo sự chuyển biến tích cực trong hoạt động chứng thực. Mặc dù còn những hạn chế, bất cập cần được khắc phục nhưng những kết quả đạt được và sự hài lòng của người dân chính là thước đo chủ trương cải cách trong công tác công chứng, chứng thực.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được như đã nêu ở trên, hiện tại công tác chứng thực vẫn còn một số hạn chế, yếu kém làm ảnh hưởng đến chất lượng của công tác chứng thực, từ đó ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, như:
-  Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động chứng thực còn nhiều quy định chồng chéo/mâu thuẫn, chưa rõ ràng, đầy đủ, dẫn đến khó áp dụng.
- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP cũng đã bộ lộ một số hạn chế như:
+ Việc quy định giá trị pháp lý của hợp đồng, giao dịch được chứng thực còn chưa phù hợp với tính chất và thực trạng trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ/công chức thực hiện công tác chứng thực;
+  Việc phân cấp thẩm quyền chứng thực còn rắc rối, chưa hợp lý, gây khó khăn cho người thực hiện chứng thực và người yêu cầu chứng thực;
+ Quy định về chứng thực hợp đồng ủy quyền và chứng thực giấy ủy quyền còn chưa rõ ràng, hợp lý, gây khó khăn, lúng túng cho người thực hiện chứng thực;
+  Tình trạng lạm dụng bản sao có chứng thực vẫn còn phổ biến;
+  Các quy định về xác định văn bản được dịch để chứng thực chữ ký người dịch; tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch; cơ chế xác định trách nhiệm pháp lý của người dịch còn chưa phù hợp hoặc bị bỏ ngỏ.
Để khắc phục sự tản mát, chắp vá, thiếu thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật về chứng thực, tạo thuận lợi cho người dân khi thực hiện chứng thực, cũng như xác định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước (UBND cấp huyện/Phòng Tư pháp, UBND cấp xã) trong lĩnh vực chứng thực, thì việc xây dựng để trình Quốc hội thông qua Luật chứng thực là rất cần thiết. Trong giai đoạn hiện nay, khi chưa xây dựng Luật chứng thực, để kịp thời khắc phục những hạn chế nêu trên, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực được giao chủ trì soạn thảo Nghị định về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (Nghị định này sẽ thay thế Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP, Nghị định số 04/2012/NĐ-CP)./.
                                                                             
                                                                             
Tin ngành tư phápFalse
VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC1;#TinVĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/3/2014 10:09 AMNoĐã ban hành
VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC
 
1. Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực, có hiệu lực từ ngày 01/4/2000(còn hiệu lực phần về chứng thực hợp đồng, giao dịch);
 
2. Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực từ ngày 30/6/2007;
 
3. Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 25/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực từ ngày 05/3/2012;
 
4. Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực từ ngày 01/4/2012;
 
5. Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;
 
6. Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14/03/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực, có hiệu lực từ ngày 01/4/2001;
 
7. Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, có hiệu lực từ ngày 02/8/2006;
 
8. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/08/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực từ ngày 28/9/2008;
9. Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, có hiệu lực từ ngày 20/11/2008;
 
10. Thông tư số 19/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tư pháp, có hiệu lực từ ngày 14/12/2011;
 
11. Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch, có hiệu lực từ ngày 01/7/2013;
 
12. Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 
13. Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 
Người lập 
 Lý Thanh Thoại
Hướng dẫn thẩm quyền chứng thực giấy tờ, văn bản song ngữ1;#TinHướng dẫn thẩm quyền chứng thực giấy tờ, văn bản song ngữ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/2/2014 4:53 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn thẩm quyền chứng thực giấy tờ, văn bản song ngữ
 
Ngày 13/6/2014, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp ban hành Công văn số 3086/HTQTCT-CT về việc hướng dẫn thẩm quyền chứng thực giấy tờ, văn bản song ngữ; Để việc thực hiện hướng dẫn của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương được đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả, Sở Tư pháp đã ban hành Công văn số 629/STP-BTTP ngày 19/6/2014 đề nghị Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương triển khai, thực hiện Công văn số 3086/HTQTCT-CT cho cán bộ, công chức được phân công làm công tác chứng thực tại đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn.
 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để xem xét, giải quyết (đính kèm Công văn số 3086/HTQTCT-CT ngày 13/6/2014 và hai bản sao Bằng tốt nghiệp Đại học do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp cung cấp)./.
 
Thùy Trang
 
 
Hướng dẫn xác nhận sơ yếu lý lịch1;#TinHướng dẫn xác nhận sơ yếu lý lịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/2/2014 4:53 AMNoĐã ban hành
HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN SƠ YẾU LÝ LỊCH
 
Thực hiện Công văn số 1520/HTQTCT-CT Ngày 20/3/2014, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp ban hành về việc hướng dẫn xác nhận Sơ yếu lý lịch; Ngày 29/5/2014, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn số 534/STP-BTTP chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh thực hiện việc xác nhận Sơ yếu lý lịch của người dân, theo đó: “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người khai Sơ yếu lý lịch; người khai phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đã khai trong lý lịch. Trong trường hợp người thực hiện chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về nhân thân của người khai sơ yếu lý lịch và yên tâm, tin tưởng vào nội dung đã khai trong Sơ yếu lý lịch của người đó, thì xác nhận nội dung Sơ yếu lý lịch là đúng. Ủy ban nhân dân cấp xã không ghi nội dung về việc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân”.
Đính kèm Công văn số 1520/HTQTCT-CT
 
                                                                                                            Thùy Trang
Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương hướng dẫn việc tổng kết công tác chứng thực trên địa bànSở Tư pháp tỉnh Bình Dương hướng dẫn việc tổng kết công tác chứng thực trên địa bàn/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/2/2014 4:48 AMNoĐã ban hành
                                       SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH DƯƠNG HƯỚNG DẪN VIỆC TỔNG KẾT CÔNG TÁC CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN.
 
Thực hiện Quyết định số 733/QĐ-BTP ngày 31/3/2014 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch tổng kết công tác chứng thực và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 1372/UBND-NC ngày 06/5/2014; Để việc tổng kết đạt hiệu quả, đảm bảo tiến độ theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp, ngày 29/5/2014, Sở Tư pháp ban hành Văn bản số 531/STP-BTTP hướng dẫn tổng kết công tác chứng thực trên địa bàn, theo đó Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng báo cáo tổng kết công tác chứng thực trên địa bàn với nội dung cụ thể như sau:
1. Nội dung tổng kết:
a) Rà soát, phân tích, đánh giá những văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoạt động chứng thực và những văn bản pháp luật khác liên quan đến hoạt động chứng thực.
Việc phân tích, đánh giá các quy định pháp luật về chứng thực cần được căn cứ vào tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, khả thi và phù hợp thực tiễn của các quy định đó; đồng thời nêu những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn liên quan đến hoạt động chứng thực mà chưa có văn bản pháp luật điều chỉnh.
b) Tình hình triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động chứng thực.
- Đánh giá về trách nhiệm quản lý Nhà nước và thẩm quyền chứng thực; Việc chứng thực của các cơ quan có thẩm quyền chứng thực như: việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch theo Nghị định số 79/2007/NĐ-CP; việc thực hiện chứng thực các hợp đồng, giao dịch theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP trong mối liên hệ với việc thực hiện các quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở; việc thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền, trên giấy bán, tặng, cho xe của cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp
- Đánh giá về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động chứng thực; về  cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc cung cấp thông tin phục vụ hoạt động chứng thực; về tác động xã hội của hoạt động chứng thực; về mức độ tuân thủ của người dân, cơ quan, tổ chức đối với pháp luật chứng thực.
- Thống kê số liệu: Tổng số các việc chứng thực, các việc khác được xác nhận tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và số lệ phí thu được từ ngày 30/6/2007 đến hết ngày 31/3/2014.
- Rà soát số liệu: Tổng số cán bộ làm công tác chứng thực (chuyên trách/ kiêm nhiệm; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn; thời gian làm công tác chứng thực).
c) Nhận xét, đánh giá chung
Từ kết quả, rà soát, phân tích, đánh giá nêu trên, rút ra nhận xét đánh giá chung về những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chứng thực tại địa phương; góp phần phục vụ xây dựng Luật Chứng thực.
d) Đề xuất, kiến nghị
- Về giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chứng thực;
- Đề xuất phục vụ xây dựng Luật Chứng thực.
(Có đề cương báo cáo- phụ lục 1, 2 và biểu mẫu thống kê số liệu-phụ lục 3, 4, 5, 6 kèm theo công văn này).
 2. Về Thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với cấp xã: Báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo đề cương hướng dẫn và biểu thống kê số liệu kèm theo) gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 25 tháng 6 năm 2014.
b) Đối với cấp huyện: Báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo đề cương hướng dẫn và biểu thống kê số liệu kèm theo) gửi về Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 7 năm 2014, đồng thời gửi kèm file điện tử theo địa chỉ email: thoailt.tp@binhduong.gov.vn hoặc htrang20032004@yahoo.com để Sở Tư pháp kịp thời tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Tư pháp.
 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăng, vướng mắc đề nghị liên hệ Phòng Bổ trợ tư pháp-Sở Tư pháp theo số điện thoại: 0650.3822.881./.
Đề cương báo cáo của cấp huyện và cấp xã
Phụ lục thống kê số liệu của cấp huyện và cấp xã
 
Phòng Bổ trợ tư pháp
 
Hướng dẫn nghiệp vụFalse
Ảnh
Video
Audio