Thông tin tuyên truyền
Ngày 24/6/2021, ông Nguyễn Lộc Hà – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên internet đã ký ban hành Quyết định số 92/QĐ-BTC về việc công nhận các cá nhân, tập thể đạt giải cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bầu cừ đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên ...
 
​Ngày 15/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đó, mức trợ cấp xã hội đã được quy định tăng thêm 90.000 đồng. Cụ thể, theo Điều 4 Nghị định này, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng (thay vì 270.000 đồng/tháng như quy định Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/10/2013 quy định chính sách ...
 
​Hỏi: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc như thế nào?Trả lời: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.* Căn cứ: Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dânHỏi: Vị trí, chức năng của Quốc hội được quy định ...
 
​1. Độ tuổi của cử tri được quy định như thế nào?Tính đến ngày được công bố bầu cử tức ngày 23/05/2021 thì cử tri phải đủ 18 trở lên.* Căn cứ: Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 20152. Danh sách cử tri được lập theo những nguyên tắc nào?- Mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ các trường hợp quy định ...
 
​Vừa qua, trên cơ sở đề xuất của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đã ban hành quyết định công nhận các xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.Theo tổng hợp từ các địa phương gửi về, năm 2020 có 88 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, có 01 phường (Bình Nhâm của thành phố Thuận An) và 02 xã (Long ...
 
​Ngày 04/02/2021, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, theo đó, Thông tư 02/2021/TT-BGTVT quy định sửa đổi một số nội dung sau:Niêm yết tại quầy bán vé các thông tin: tên đơn vị kinh doanh vận tải, tên tuyến, giá vé (giá ...
 
​Hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về thẩm quyền quyết định việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng?Trả lời: Khoản 3 Điều 17 Nghị định 101/2010/NĐ-CP quy định về thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng như sau:- Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...
 
​Ngày 15/01/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 03/2021/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, theo đó, quy định về Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (sau đây gọi là Giấy chứng nhận bảo hiểm) như sau:- Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc ...
 
​Ngày 04/01/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định 01), Nghị định này thay thế Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, Nghị định 01 đã quy ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Công bố kết quả Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật về Bầu cử trên InternetTin ngành tư phápTinCông bố kết quả Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật về Bầu cử trên Internet/PhoBietGDPL/PublishingImages/2021-07/Thi truc tuyen_Key_02072021083221.PNG
7/1/2021 8:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/6/2021, ông Nguyễn Lộc Hà – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên internet đã ký ban hành Quyết định số 92/QĐ-BTC về việc công nhận các cá nhân, tập thể đạt giải cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bầu cừ đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên internet năm 2021.

Thi truc tuyen.PNG

Theo đó, 09 tập thể đạt giải Cuộc thi tương ứng với Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các huyện, thị xã, thành phố với kết quả cụ thể như sau: thị xã Tân Uyên đạt giải nhất, thị xã Dĩ An đạt giải Nhì, huyện Phú Giáo và Huyện Bắc Tân Uyên đạt giải Ba, thành phố Thủ Dầu Một, thành phố Thuận An, Thị xã Bến Cát, huyện Dầu Tiếng đạt giải Khuyến khích.

Bên cạnh đó, Ban Tổ chức cuộc thi cũng công nhận xếp giải đối với 34 thí sinh ở vòng 1, 34 thí sinh ở vòng 2 và 208 thí sinh ở Chung kết của Cuộc thi (Chi tiết tại file đính kèmQDKQCT.pdf). Danh sách các tập thể, cá nhân đạt giải được công bố trên website của Cuộc thi tại địa chỉ: http://thitructuyen.binhduong.gov.vn

Theo đó các tập thể và cá nhân sẽ được nhận tiền thưởng theo quy định của Thể lệ, dự kiến trước ngày 30/7/2021 Ban Tổ chức Cuộc thi thực hiện chuyển tiền giải thưởng thông qua số tài khoản mà thí sinh đã đăng ký trước. Các trường hợp không có số tài khoản sẽ được chuyển tiền thông qua hệ thống bưu điện./.

 

FalseNguyễn Đức Chính
Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 360.000 đồng/thángTinTăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 360.000 đồng/tháng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/24/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 15/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đó, mức trợ cấp xã hội đã được quy định tăng thêm 90.000 đồng. Cụ thể, theo Điều 4 Nghị định này, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng (thay vì 270.000 đồng/tháng như quy định Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/10/2013 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội). Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng bổ sung một số đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội quy định cụ thể tại Điều 5 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đồng thời, tăng mức hỗ trợ đối với nhiều nội dung hỗ trợ, trong đó đáng chú ý là quy định về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở, Điều 15 của Nghị định:

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ. (Tăng 20.000.000 đồng so với Nghị định 136/2013/NĐ-CP)

- Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ. (Tăng 10.000.000 đồng so với Nghị định 136/2013/NĐ-CP)

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ. (Tăng 5.000.000 đồng so với Nghị định 136/2013/NĐ-CP)

Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021./.​

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi - đáp về Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (Tiếp theo)TinHỏi - đáp về Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (Tiếp theo)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/17/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Hỏi: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc như thế nào?

Trả lời: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

* Căn cứ: Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân

Hỏi: Vị trí, chức năng của Quốc hội được quy định như thế nào?

Trả lời: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

* Căn cứ: Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội

Hỏi: Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội được quy định như thế nào?

Trả lời: Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật;

Có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội;

Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm;

Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

* Căn cứ: Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 và khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội năm 2020

Hỏi: Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?

Trả lời: Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

- Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

* Căn cứ: Điều 7 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019.​

FalseNguyễn Đức Chính
CHUYÊN ĐỀ:PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG TRONG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬTTinCHUYÊN ĐỀ:PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG TRONG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/16/2021 3:00 PMNoĐã ban hành
 


FalseNguyễn Thu Trang
Hỏi - đáp về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấpTinHỏi - đáp về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/3/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

1. Độ tuổi của cử tri được quy định như thế nào?

Tính đến ngày được công bố bầu cử tức ngày 23/05/2021 thì cử tri phải đủ 18 trở lên.

* Căn cứ: Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015

2. Danh sách cử tri được lập theo những nguyên tắc nào?

- Mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.

- Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú.

- Cử tri là người tạm trú và có thời gian đăng ký tạm trú tại địa phương chưa đủ 12 tháng, cử tri là quân nhân ở các đơn vị vũ trang nhân dân được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ở nơi tạm trú hoặc đóng quân.

- Công dân Việt Nam ở nước ngoài trở về Việt Nam trong khoảng thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã xuất trình Hộ chiếu có ghi quốc tịch Việt Nam để được ghi tên vào danh sách cử tri và nhận thẻ cử tri bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (nếu xuất trình tại nơi đăng ký thường trú) hoặc bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (nêu xuất trình tại nơi đăng ký tạm trú).

- Cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

* Căn cứ: Điều 29 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015.

3. Những mốc thời gian quan trọng về cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND nhiệm kỳ 2021-2026?

- Chậm nhất ngày 04/3/2021:

+ Công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử, số lượng đại biểu Quốc hội dự kiến được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.

+ Công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu dự kiến được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.

- Ngày 13/4/2021: Niêm yết danh sách cử tri.

- Chậm nhất là ngày 28/4/2021: Công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

- Ngày 23/5/2021: Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026.

- Chậm nhất là ngày 02/6/2021: Công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã.

- Chậm nhất là ngày 12/6/2021: Công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội.

* Căn cứ: Kế hoạch số 42/KH-HĐBCQG của Hội đồng Bầu cử Quốc gia ngày 19/01/2021 triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021- 2026.​

FalseNguyễn Đức Chính
88/91 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020Tin88/91 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/26/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

​Vừa qua, trên cơ sở đề xuất của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đã ban hành quyết định công nhận các xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

Theo tổng hợp từ các địa phương gửi về, năm 2020 có 88 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, có 01 phường (Bình Nhâm của thành phố Thuận An) và 02 xã (Long Tân và Định Hiệp của Huyện Dầu Tiếng) chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật./.


Danh sách các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

DANH SACH CAP XA DAT CHUAN TCPL 2020.pdf

FalseNguyễn Đức Chính
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộTinSửa đổi, bổ sung một số quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/24/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 04/02/2021, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, theo đó, Thông tư 02/2021/TT-BGTVT quy định sửa đổi một số nội dung sau:

Niêm yết tại quầy bán vé các thông tin: tên đơn vị kinh doanh vận tải, tên tuyến, giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định, lịch xe xuất bến của từng chuyến xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước.

Niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm; giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định.

Niêm yết ở trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định, hành trình chạy xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước, số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải, của Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu, biển hiệu.

Niêm yết bên ngoài xe:

Phía trên kính trước và sau xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến; chiều cao chữ tối thiểu 06 cm;

Hai bên thành xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm; giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định.

Niêm yết bên trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc tuyến; giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định; số điện thoại di động đường dây nóng của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và Sở Giao thông vận tải địa phương; trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và hành khách;".

Hai bên cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm; bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định;

Trong xe: bảng giá cước tính tiền theo kilômét (km), giá cước tính tiền cho thời gian xe phải chờ đợi theo yêu cầu của hành khách và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả; bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định;

Trường hợp xe taxi sử dụng phần mềm tính tiền còn phải hiển thị trên giao diện dành cho hành khách bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định.

Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện lắp camera trên xe ô tô kinh doanh vận tải theo quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và đảm bảo các yêu cầu tối thiểu theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BTGTVT. Đồng thời, đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô.

Thông tư 02/202/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 25/03/2021./.​

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi đáp quy định pháp luật về phòng chống dịch bệnhTinHỏi đáp quy định pháp luật về phòng chống dịch bệnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/10/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

Hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về thẩm quyền quyết định việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng?

Trả lời: Khoản 3 Điều 17 Nghị định 101/2010/NĐ-CP quy định về thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng trong trường hợp dịch xảy ra theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo chống dịch cấp huyện;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng trong trường hợp dịch xảy ra trên địa bàn từ hai huyện trở lên theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh;

- Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng các Bộ hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng đối với các hoạt động, dịch vụ có quy mô lớn ở trong nước.

Hỏi: Việc quản lý người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 13 Nghị định 101/2010/NĐ-CP quy định việc quản lý người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế như sau:

- Trong thời gian áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế được hưởng chế độ ăn, mặc, ở và không được tiếp xúc trực tiếp với người thân hoặc ra khỏi khu vực cách ly, trừ các trường hợp phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định dưới đây.

- Trong thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế:

+ Nếu người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế có diễn biến bệnh hoặc mắc các bệnh khác vượt quá khả năng xử lý của mình thì thủ trưởng cơ quan thực hiện việc cách ly phải chuyển người đó đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ khả năng gần nhất để điều trị cho người bệnh.

+ Nếu người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế mà bị tử vong, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ quan thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế phải tiến hành việc kiểm thảo tử vong theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện vệ sinh trong việc quàn, ướp, chôn cất, di chuyển thi hài, hài cốt theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

- Việc vận chuyển người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế từ địa điểm này đến địa điểm khác phải sử dụng phương tiện vận chuyển chuyên dụng, đồng thời phải áp dụng các biện pháp dự phòng để không làm lây nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người vận chuyển và ra cộng đồng.​

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớiTinQuy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/5/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 15/01/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 03/2021/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, theo đó, quy định về Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (sau đây gọi là Giấy chứng nhận bảo hiểm) như sau:

- Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Chủ xe cơ giới bị mất Giấy chứng nhận bảo hiểm phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, chủ xe cơ giới được doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho chủ xe cơ giới khi chủ xe cơ giới đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc có thỏa thuận với chủ xe cơ giới về thời hạn thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính.

- Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe cơ giới.

+ Số biển kiểm soát hoặc số khung, số máy.

+ Loại xe, trọng tải, số chỗ ngồi, mục đích sử dụng đối với xe ô tô.

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.

+ Mức trách nhiệm bảo hiểm dân sự đối với bên thứ ba và hành khách.

+ Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạn.

+ Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

+ Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

+ Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và nội dung cơ bản của Giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại Nghị định 03/2021/NĐ-CP.

Nghị định 03/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/3/2021 và thay thế Nghị định 103/2008/NĐ-CP và Nghị định 214/2013/NĐ-CP./.​

FalseNguyễn Đức Chính
Nhiều nội dung quy định mới về Hộ kinh doanh tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệpTinNhiều nội dung quy định mới về Hộ kinh doanh tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/1/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 04/01/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định 01), Nghị định này thay thế Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, Nghị định 01 đã quy định nhiều nội dung mới so với trước đây, trong đó quy định về Hộ kinh doanh có nhiều điểm mới.

Thứ nhất, chỉ còn lại 2 đối tượng được thành lập hộ kinh doanh: Một cá nhân thành lập hoặc các thành viên hộ gia đình thành lập. Do đó, theo quy định mới thì "nhóm cá nhân người Việt Nam" không còn được thành lập hộ kinh doanh. Ngoài ra, Nghị định 01 đã bổ sung thêm đối tượng không cần phải đăng ký kinh doanh là: Những người kinh doanh thời vụ.

Thứ hai, hộ kinh doanh được phép kinh doanh tại nhiều địa điểm, "Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại."

Thứ ba, bổ sung quy định về thời gian đăng ký thay đổi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thứ tư, có thể tạm dừng kinh doanh vô thời hạn, trước đây, hộ kinh doanh chỉ được tạm ngừng kinh doanh không quá 1 năm và gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Hiện tại, Nghị định 01 không còn quy định giới hạn thời gian tạm ngừng kinh doanh nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đã đăng ký ít nhất 03 ngày truớc khi tạm ngừng kinh doanh.

Thứ năm, được ủy quyền thủ tục đăng ký hộ kinh doanh "Chủ hộ kinh doanh có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 12 Nghị định này", trước đây, không quy định về việc ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh.

Thứ sáu, thay đổi và bổ sung trường hợp thu hồi Giấy chứng nhân đăng ký hộ kinh doanh, những trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như:

- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo.

- Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan thuế.

- Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.

- Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập.

- Hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.

- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

Thứ bảy, thêm quy định về thuê người quản lý hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm đối với khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh.​

FalseNguyễn Đức Chính
Theo quy định tại Nghị định 137/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2020 về quản lý sử dụng pháo, pháo là gì và bao gồm những loại nào? Pháo hoa và pháo hoa nổ được phân biệt như thế nào?TinTheo quy định tại Nghị định 137/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2020 về quản lý sử dụng pháo, pháo là gì và bao gồm những loại nào? Pháo hoa và pháo hoa nổ được phân biệt như thế nào?/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/25/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

​Theo quy định tại Nghị định 137/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2020 về quản lý sử dụng pháo, pháo là gì và bao gồm những loại nào? Pháo hoa và pháo hoa nổ được phân biệt như thế nào?

Trả lời:

Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa.

- Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian;

Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ;

Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m;

- Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ.

Theo đó, pháo hoa và pháo hoa nổ được hiểu như sau:

+ Pháo hoa là loại không gây tiếng nổ và được phép sử dụng trong một số dịp đặc biệt nếu đáp ứng đủ điều kiện.

+ Pháo hoa nổ không phải là pháo hoa, nó là pháo nổ và chỉ được bắn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Hành vi sử dụng pháo, tàng trữ trái phép có thể bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, theo đó:

Về hành vi sử dụng pháp khi không được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 2 người sử dụng các loại pháo có thể bị xử phạt từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ.

Về hành vi sản xuất, tàng trữ, mua, bán, vận chuyển trái phép pháo, thuốc pháo và đồ chơi nguy hiểm theo quy định tại điểm d, khoản 4 có thể bị xử phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ.

FalseNguyễn Đức Chính
Nhiều quy định mới tại các Luật, Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2021TinNhiều quy định mới tại các Luật, Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2021/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/24/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Từ ngày 01/01/2021, có 11 Luật, Bộ luật sẽ bắt đầu có hiệu lực gồm: Bộ luật Lao động 2019; Luật Chứng khoán 2019; Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020; Luật Thanh niên 2020; Luật Đầu tư 2020; Luật Doanh nghiệp 2020; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020; Luật Xây dựng sửa đổi 2020;. Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020; Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020, trong đó, một số Bộ luật, Luật có nhiều nội dung đáng chú ý, cụ thể:

Về Bộ luật Lao động 2019: Chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do. Người sử dụng lao động phải chịu chi phí mở tài khoản cho người lao động nếu trả lương qua ngân hàng…

Về Luật Đầu tư 2020: Thứ nhất, chính thức cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ; thứ hai, số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện giảm còn 227; thứ ba, bổ sung nhiều ngành, nghề ưu đãi đầu tư; thứ tư, thêm hình thức ưu đãi đầu tư; thứ năm, nhiều điểm mới về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt; thứ sáu, sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; thứ bảy, chỉ còn 4 trường hợp nhà đầu tư không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

Đối với Luật Doanh nghiệp 2020: Thứ nhất, bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng; thứ hai, thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp; thứ ba, rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh từ 2021; thứ tư, thay đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước.

Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có những nội dung mới đáng chú ý sau đây: Thứ nhất, 09 loại công trình được miễn giấy phép xây dựng; thứ hai, rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng xuống còn 20 ngày; thứ ba, xây nhà ở tại nông thôn từ 7 tầng trở lên phải xin giấy phép; thứ tư, sửa quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thứ năm, quy định nhiều điểm mới về giấy phép xây dựng./.​

FalseNguyễn Đức Chính
Từ 11/01/2021, trong nhiều sự kiện người dân được sử dụng pháo hoaTinTừ 11/01/2021, trong nhiều sự kiện người dân được sử dụng pháo hoa/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/15/2020 11:00 AMNoĐã ban hành


Ngày 27/11/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo. Theo đó, việc sử dụng pháo hoa của cơ quan, tổ chức và cá nhân được Chính phủ quy định như sau như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các sự kiện như: Lễ, tết; sinh nhật; cưới hỏi; hội nghị; khai trương; ngày kỷ niệm; trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật khác...

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoạ tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.

Pháo hoa được phép sử dụng được hiểu là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hoá hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ.

Nghị định 137/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2021.​

FalseNguyễn Đức Chính
Một số trường hợp xây nhà không phải xin giấy phép xây dựng kể từ ngày 01/01/2021TinMột số trường hợp xây nhà không phải xin giấy phép xây dựng kể từ ngày 01/01/2021/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/15/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

​ 

Căn cứ quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020, từ ngày 01/01/2021 các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:

1. Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp này được miễn giấy phép xây dựng, nhưng có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

2. Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

3. Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

Các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ không thuộc một trong các trường hợp kể trên phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật./.

FalseNguyễn Đức Chính
Hội nghị trực tuyến trực tuyến triển khai Quyết định số 1521/QĐ-TTg và xây dựng mô hình phổ biến giáo dục pháp luật hiệu quả Tin ngành tư phápTinHội nghị trực tuyến trực tuyến triển khai Quyết định số 1521/QĐ-TTg và xây dựng mô hình phổ biến giáo dục pháp luật hiệu quả /PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-12/HN truc tuyen_Key_15122020164346.PNG
12/11/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Sáng ngày 15/12/2020, Hội đồng phối hợp Phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương đã tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai Quyết định 1521/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/10/2020 ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày 20 tháng 6 năm 2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. với điểm cầu tại trung ương và 63 điểm cầu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Chủ trì tại điểm cầu Trung ương là đồng chí Nguyễn Thanh Tịnh – Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương, cùng sự tham gia của các đồng chí là lãnh đạo các Ban, Bộ, Ngành, Đoàn thể ở Trung ương.

Chủ trì tại điểm cầu Bình Dương, đồng chí Nguyễn Lộc Hà – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng chí Nguyễn Anh Hoa – Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh, Trưởng Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố và Cán bộ tư pháp một số xã, phường, thị trấn.

HN TRUC TUYEN.jpg

Trên cơ sở triển khai thực hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày 20 tháng 6 năm 2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân, Bộ Tư pháp đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1521/QĐ-TTg để tổ chức triển khai thực hiện. Tại Hội nghị, nhiều tham luận của các chuyên gia, đơn vị, địa phương đã nêu bật nhiều nội dung trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, đề xuất nhiều giải pháp, biện pháp để đánh giá, tổ chức thực hiện cũng như về cơ chế chính sách trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật./.


ĐÍNH KÈM TÀI LIỆU HỘI NGHỊ:

Tai lieu Hoi nghi truc tuyen-final.11.12.2020.docx

Chuyen de Quán triệt tại Hội nghị Quyết định số 1521.final.doc

FalseNguyễn Đức Chính
Từ 01/01/2020 áp dụng quy định quy định mới về tuổi nghỉ hưuTừ 01/01/2020 áp dụng quy định quy định mới về tuổi nghỉ hưu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/1/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 18/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu với người lao động. Theo đó, kể từ ngày 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:

- Đối với lao động nam là đủ 60 tuổi 03 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028.

-  Đối với lao động nữ là đủ 55 tuổi 04 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Lộ trình cụ thể như sau:


Lao động namLao động nữ
Năm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưuNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu
202160 tuổi 3 tháng202155 tuổi 4 tháng
202260 tuổi 6 tháng202255 tuổi 8 tháng
202360 tuổi 9 tháng202356 tuổi
202461 tuổi202456 tuổi 4 tháng
202561 tuổi 3 tháng202556 tuổi 8 tháng
202661 tuổi 6 tháng202657 tuổi
202761 tuổi 9 tháng202757 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi62 tuổi202857 tuổi 8 tháng
  202958 tuổi
  203058 tuổi 4 tháng
  203158 tuổi 8 tháng
  203259 tuổi
  203359 tuổi 4 tháng
  203459 tuổi 8 tháng
  Từ năm 2035 trở đi60 tuổi

Ngoài ra, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021 (vùng KT-XH đặc biệt khó khăn).

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động cũng được quy định cụ thể tại Nghị định.

Nghị định 135/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021./.


FalseNguyễn Đức Chính
Từ 01/01/2020 áp dụng quy định quy định mới về tuổi nghỉ hưuTinTừ 01/01/2020 áp dụng quy định quy định mới về tuổi nghỉ hưu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/1/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 18/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu với người lao động. Theo đó, kể từ ngày 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:

- Đối với lao động nam là đủ 60 tuổi 03 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028.

-  Đối với lao động nữ là đủ 55 tuổi 04 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Lộ trình cụ thể như sau:

Lao động namLao động nữ
Năm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưuNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu
202160 tuổi 3 tháng202155 tuổi 4 tháng
202260 tuổi 6 tháng202255 tuổi 8 tháng
202360 tuổi 9 tháng202356 tuổi
202461 tuổi202456 tuổi 4 tháng
202561 tuổi 3 tháng202556 tuổi 8 tháng
202661 tuổi 6 tháng202657 tuổi
202761 tuổi 9 tháng202757 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi62 tuổi202857 tuổi 8 tháng
  202958 tuổi
  203058 tuổi 4 tháng
  203158 tuổi 8 tháng
  203259 tuổi
  203359 tuổi 4 tháng
  203459 tuổi 8 tháng
  Từ năm 2035 trở đi60 tuổi

Ngoài ra, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021 (vùng KT-XH đặc biệt khó khăn).

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động cũng được quy định cụ thể tại Nghị định.

Nghị định 135/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.​​​


FalseNguyễn Đức Chính
​​  Quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụTin​​  Quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 9:00 PMNoĐã ban hành

​Ngày 30/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2020/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định số 130) về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Theo đó:

Những người có nghĩa vụ kê khai theo quy định gồm:

- Các ngạch công chức và chức danh: Chấp hành viên; điều tra viên; kế toán viên; kiểm lâm viên; kiểm sát viên; kiểm soát viên ngân hàng; kiểm soát viên thị trường; kiểm toán viên; kiểm tra viên của Đảng; kiểm tra viên hải quan; kiểm tra viên thuế; thanh tra viên; thẩm phán.

- Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực theo quy định tại Nghị định 130.

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nghị định cũng quy định rõ việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập. Trong đó, quy định bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được công khai bao gồm bản kê khai lần đầu, bản kê khai phục vụ việc bổ nhiệm và bản kê khai hàng năm hoặc bản kê khai bổ sung liền trước đó. Việc công khai được thực hiện bằng hình thức công bố tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm. Trước khi lấy phiếu tín nhiệm, người chủ trì cuộc họp phát cho những người bỏ phiếu tín nhiệm bản sao của các bản kê khai; đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có). Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập phải được ghi vào biên bản cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

Kê khai không trung thực bị xử lý nặng

Theo Nghị định, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định tại của Luật Phòng, chống tham nhũng. Nghị định cũng quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu trách nhiệm trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức.

Ngoài ra, nghị định còn quy định khá chi tiết, cụ thể đối với các hình thức xử lý các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên quan trong việc kê khai tải sản thu nhập.

Nghị định 130 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2020./.

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định mới về Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lýTinQuy định mới về Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/22/2020 9:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 28/4/2020, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 03/2020/TT-BTP ban hành Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2020. Quyết định số 09/2008/QĐ-BTP ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trợ giúp pháp lý là một nghề đặc thù, cung cấp dịch vụ pháp lý không thu tiền cho người nghèo, đối tượng chính sách thuộc diện người được trợ giúp pháp lý. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có bổn phận bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý, từ đó góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý, bình đẳng trước pháp luật. Vì vậy, Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTP gồm có 8 Điều quy định các quy tắc ứng xử chuẩn mực đối với người thực hiện trợ giúp pháp lý trong suốt quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, từ khi tiếp nhận đến khi kết thúc vụ việc.

Một số điểm mới của Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý:

- Quy tắc về sự liêm chính: Việc đặt ra yêu cầu về tính liêm chính sẽ góp phần bảo đảm để việc thực hiện trợ giúp pháp lý hướng tới mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.

- Quy tắc độc lập khi thực hiện trợ giúp pháp lý: Tính độc lập là một trong những yêu cầu quan trọng nhất của người thực hiện TGPL, mang tính xuyên suốt khi hành nghề, đặc biệt khi tham gia tố tụng. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người thực hiện trợ giúp pháp lý trong quá trình thực hiện vụ việc phải tự mình đánh giá các tình tiết, chứng cứ của vụ việc mà không chịu ảnh hưởng, tác động của bất cứ cá nhân nào, đồng thời không được để lợi ích của mình hoặc lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ảnh hưởng đến việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Quy tắc bảo mật thông tin trong trợ giúp pháp lý: Ngoài việc kế thừa những quy định giữ bí mật thông tin về vụ việc tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BTP, Quy tắc này bổ sung yêu cầu giữ bí mật đối với thông tin về vụ việc, việc trợ giúp pháp lý, người được trợ giúp pháp lý mà mình biết được không chỉ trong quá trình thực hiện vụ việc mà ngay cả khi vụ việc đã kết thúc; không được sử dụng thông tin mà mình có được để gây bất lợi cho người được trợ giúp pháp lý, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội.

- Quy tắc ứng xử của trợ giúp viên pháp lý với người tập sự trợ giúp pháp lý: Đây là một quy tắc mới bởi chế định tập sự là một chế định mới theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017. Trợ giúp viên pháp lý với vai trò là người hướng dẫn tập sự cần có bổn phận tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp giúp người tập sự tiếp thu kiến thức để họ trưởng thành trong nghề nghiệp, tự tin, vững vàng khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân./.

FalseNguyễn Đức Chính
Ép buộc người khác uống rượu bia bị phạt đến 03 triệu đồngÉp buộc người khác uống rượu bia bị phạt đến 03 triệu đồng/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-11/ruou-bia_pwgx_Key_24112020202005.jpg
10/15/2020 9:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 28/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Theo đó, Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định 117/2020/NĐ-CP là những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

a) Vi phạm các quy định về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;

b) Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh;

c) Vi phạm các quy định về dược, mỹ phẩm;

d) Vi phạm các quy định về trang thiết bị y tế;

đ) Vi phạm các quy định về bảo hiểm y tế;

e) Vi phạm các quy định về dân số.

ruou-bia_pwgx.jpg

Điểm đáng chú ý của Nghị định 117/2020/NĐ-CP là người có hành vi ép buộc người khác uống rượu bia có thể bị phạt tới 03 triệu đồng.

Theo đó, quy định mức xử phạt đối với cá nhân có các hành vi vi phạm quy định về uống rượu, bia; đơn cử như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu:

+ Ép buộc người khác uống rượu bia;

+ Uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

Nghị định 117/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/11/2020./.

FalseNguyễn Đức Chính
Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạmTinChính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/1/2020 12:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 25/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được phép đào tạo giáo viên thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và đào tạo theo nhu cầu xã hội.

Theo Nghị định, đối tượng áp dụng là sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và sinh viên học văn bằng thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt loại giỏi. Không áp dụng đối với giáo viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

ho-tro-sinh-vien-su-pham.jpg

Quy định về mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ:

- Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học;

- Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường.

Thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được xác định theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng không quá 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế tín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp với học chế tín chỉ. Tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín chỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học.

Quy định về bồi hoàn kinh phí hỗ trợ:

Đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt gồm: Sinh viên sư phạm đã hưởng chính sách không công tác trong ngành giáo dục sau 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp; Sinh viên sư phạm đã hưởng chính sách và công tác trong ngành giáo dục nhưng không đủ thời gian công tác theo quy định; Sinh viên sư phạm được hưởng chính sách đang trong thời gian đào tạo nhưng chuyển sang ngành đào tạo khác, tự thôi học, không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc bị kỷ luật buộc thôi học.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định các đối tượng không phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt gồm:

- Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp, sinh viên sư phạm công tác trong ngành giáo dục và có thời gian công tác tối thiểu gấp hai lần thời gian đào tạo tính từ ngày được tuyển dụng;

- Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp đang công tác trong ngành giáo dục, nhưng chưa đủ thời gian theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động bố trí công tác ngoài ngành giáo dục;

- Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp tiếp tục được cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cử đi đào tạo giáo viên trình độ cao hơn và tiếp tục công tác trong ngành giáo dục đủ thời gian quy định.

Ngoài ra, Sinh viên sư phạm nghỉ học tạm thời, bị đình chỉ học tập tạm thời sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời gian nghỉ học hoặc bị đình chỉ học. Sinh viên sư phạm dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban (không quá một lần) hoặc dừng học vì lý do khác không do kỷ luật hoặc tự thôi học, được cơ sở đào tạo giáo viên xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định, thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này nhưng thời gian hưởng không vượt quá thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo.

Nghị định 116/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/11/2020 và áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021 - 2022./.

FalseVõ Thị Trâm Anh
Quy định mới về kinh doanh hàng miễn thuếTinQuy định mới về kinh doanh hàng miễn thuế/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/3/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

         Ngày 28/8/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 100/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế. Nghị định này quy định về chính sách quản lý đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế; thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Cụ thể:

          Đối tượng áp dụng: Người xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh; Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế;Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam; Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật; Cơ quan hải quan, công chức hải quan; Đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế; Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế; Tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế;…

duty free.png

          Về đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế được quy định như sau:

1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp hoặc hộ chiếu.

5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

          Ngoài ra, Nghị định còn quy định các thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, như: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế; Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế; Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam; Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế; Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam; Thủ tục bán hàng miễn thuế cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa …

        Nghị định 100/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2020. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.

        Doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau thực hiện báo cáo quyết toán năm 2020 theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện hóa đơn điện tử thì việc lập, quản lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn điện tử./.

FalseVõ Thị Trâm Anh
Từ ngày 10/8/2020, giảm mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ TinTừ ngày 10/8/2020, giảm mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/13/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 10/8/2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 74/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ. 

Theo đó, xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, chủ xe thực hiện nộp phí như sau:

giam phi duong bo.jpg

Kể từ ngày 10/8/2020 đến hết ngày 31/12/2020:

- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng): Nộp phí bằng 70% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

- Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo: Nộp phí bằng 90% mức thu quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

- Trường hợp xe ô tô chuyển từ không kinh doanh vận tải sang kinh doanh vận tải trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này thì thời điểm áp dụng mức phí theo quy định tại Thông tư này tính từ ngày xe ô tô được ghi nhận trong Chương trình quản lý kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam là xe ô tô kinh doanh vận tải.

- Trường hợp xe ô tô đã được nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, chủ xe sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của chu kỳ tiếp theo. Đơn vị đăng kiểm chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho chủ xe vào chu kỳ tiếp theo.

Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi, thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo mức phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC./.

FalseVõ Thị Trâm Anh
Infographic về phòng chống COVID- 19Infographic về phòng chống COVID- 19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/6/2020 11:00 AMNoĐã ban hành
Quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyếnTinQuy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/6/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 28/7/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/2020/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến. Nghị định này quy định về việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh, Cơ sở dữ liệu khác của bộ, ngành, địa phương; cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch; đăng ký hộ tịch trực tuyến.

hotichdientu.jpg

Theo đó, việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch (ĐKHT) trực tuyến theo quy trình sau:

- Người có yêu cầu ĐKHT trực tuyến truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh để đăng ký tài khoản, xác thực người dùng theo hướng dẫn

- Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người có yêu cầu ĐKHT trực tuyến cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ theo quy định.

- Nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu ĐKHT trực tuyến được cấp 1 mã hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan ĐKHT.

Ngay trong ngày làm việc, cơ quan ĐKHT sẽ tiếp nhận, kiếm tra tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ và gửi Phiếu hẹn trả kết quả qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại di động nếu hồ sơ đầy đủ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ.

Người có yêu cầu ĐKHT được nhận kết quả theo một trong các phương thức sau đây: Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó; Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch thông qua hệ thống bưu chính; Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Nghị định 87/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/9/2020.

FalseVõ Thị Trâm Anh
Xử phạt vi phạm hành chính về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kýTinXử phạt vi phạm hành chính về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/30/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

Từ ngày 01/9/2020, Nghị định 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã chính thức có hiệu lực.

Theo đó, một số hành vi vi phạm về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký sẽ bị xử phạt cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung của bản chính để yêu cầu chứng thực bản sao.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực; Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn theo quy định; Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định của pháp luật; Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực các ngày làm việc trong tuần; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;…

giay_to_chung_thuc_cong_chung.jpg

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký mà không ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu theo đúng quy định; không ghi lời chứng vào trang cuối của bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không đóng dấu giáp lai đối với bản sao giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực đã ký có từ 02 tờ trở lên; Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc không ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký; Không ghi lời chứng trong văn bản chứng thực…

- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ; bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung; Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại; Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;...

- Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau: Chứng thực bản sao từ bản chính hoặc chữ ký trong giấy tờ, văn bản có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân; Chứng thực bản sao từ bản chính mà không đối chiếu với bản chính; Chứng thực chữ ký trong trường hợp tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Ngoài ra, hình thức xử phạt bổ sung gồm: Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 34; Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 4 Điều 34; Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 34.

Các biện pháp khắc phục hậu quả gồm: Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở về văn bản đã được chứng thực tại điểm a khoản 3, các điểm a, b, c và d khoản 4, khoản 5 Điều 34; Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều 34; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 34./.

FalseVõ Thị Trâm Anh
Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xãTinQuy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 15/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 82/2020/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây: Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại; thừa phát lại; Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; lý lịch tư pháp; phổ biến, giáo dục pháp luật; hợp tác quốc tế về pháp luật; trợ giúp pháp lý; đăng ký biện pháp bảo đảm; trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Hôn nhân và gia đình; Thi hành án dân sự; Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

hình búa.jpg

Theo Nghị định này, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi đã xảy ra thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý.

 Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020 và thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP./.

FalseVõ Thị Trâm Anh
Hội nghị trực tuyến “Công tác dân vận trong hoạt động hòa giải”Tin ngành tư phápTinHội nghị trực tuyến “Công tác dân vận trong hoạt động hòa giải”/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-07/ae51dee7cfaf33f16abe_Key_16072020162636.jpg
7/15/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Sáng ngày 13/7, Ban Dân vận Trung ương, Đảng Đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Cán sự Đảng Tòa án nhân dân Tối cao và Ban Cán sự Đảng Bộ Tư pháp phối hợp tổ chức Hội nghị trực tuyến "Công tác dân vận trong hoạt động hòa giải". Đồng chí Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng - Trưởng ban Dân vận Trung ương chủ trì hội nghị. Cùng dự có đồng chí Vũ Ðức Ðam, Ủy viên Trung ương Ðảng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; đại diện lãnh đạo các bộ, ban, ngành ở Trung ương và đại biểu ở 63 điểm cầu tại địa phương. Tại điểm cầu Bình Dương có đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy, lãnh đạo các sở, ban, ngành: Ban Tuyên giáo, Ban Nội chính, Mặt Trận Tổ quốc, Sở Tư pháp, Tòa án,… lãnh đạo các huyện, thị xã, thành phố cùng 27 Hòa giải viên trên địa bàn tỉnh cùng về tham dự.

ae51dee7cfaf33f16abe.jpg

(Các đại biểu tham dự Hội nghị tại điểm cầu tỉnh Bình Dương) 


Phát biểu khai mạc Hội nghị, đồng chí Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Ðảng, Trưởng Ban Dân vận Trung ương nhấn mạnh, hơn 20 năm qua, với sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngành tư pháp, chính quyền các địa phương, nhất là chính quyền ở cơ sở, hoạt động hòa giải ở cơ sở đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Con số gần 100 nghìn tổ hòa giải cơ sở, 600 nghìn hòa giải viên, gần 900 nghìn vụ, việc được tiến hành hòa giải trong 5 năm qua với tỷ lệ 80,6% hòa giải thành công mang lại nhiều ý nghĩa sâu sắc. Ðiều này không chỉ hàn gắn những xích mích, mâu thuẫn phát sinh, mà còn tăng cường sự hiểu biết, tinh thần tương thân tương ái, đoàn kết, thắt chặt tình cảm, góp phần giữ bình yên, ổn định xã hội, giảm bớt gánh nặng cho chính quyền cơ sở, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội các địa bàn dân cư. Ðến nay, với Luật Hòa giải ở cơ sở, Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án và hoạt động của hòa giải viên lao động, trọng tài lao động trong quy định của Bộ luật Lao động, cùng với các cơ chế hòa giải, đối thoại được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Ðất đai, Luật Khiếu nại, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng..., hoạt động hòa giải đã bao quát hầu hết các lĩnh vực đời sống xã hội. Theo bà Trương Thị Mai, bản chất của hoạt động hòa giải chính là công tác dân vận. Những mô hình "tổ hòa giải 5 tốt", "tổ hòa giải điển hình tiên tiến", các tổ hòa giải, hòa giải viên tiêu biểu ở nhiều nơi đã khẳng định không vận động tốt không thể hòa giải có hiệu quả.

Hội nghị được nghe nhiều ý kiến tham luận của Trung ương, địa phương về công tác dân vận trong hoạt động hòa giải. Một số ý kiến cũng đã nêu lên những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong công tác hòa giải ở cơ sở như: Một số quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở không còn phù hợp; chất lượng đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở chưa đều, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; công tác hòa giải cơ sở chưa gắn kết với công tác dân vận...

Tuy thực trạng hoạt động hòa giải nói chung, hòa giải ở cơ sở nói riêng còn đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt dưới tác động của nền kinh tế thị trường, sự hội nhập quốc tế, các mâu thuẫn, tranh chấp đang gia tăng, cả về số lượng và tính chất phức tạp của vụ việc nhưng hoạt động hòa giải ở cơ sở cũng đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác dân vận. Trong quá trình hòa giải, các hòa giải viên ở cơ sở đã trực tiếp phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến các bên tranh chấp và những người có liên quan, góp phần nâng cao nhận thức pháp luật của nhân dân, hình thành ý thức chấp hành pháp luật. Từ đó đạt mục tiêu của công tác dân vận là vận động tất cả các tầng lớp nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. Đồng sức, đồng lòng thực hiện thành công các định hướng phát triển đất nước mà Đảng chỉ ra; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; củng cố và tăng cường mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân../

Nguyễn Chính

FalseNguyễn Đức Chính
Năm 2020, tỉnh Bình Dương xây dựng Cổng thông tin điện tử về phổ biến giáo dục pháp luậtTin ngành tư phápTinNăm 2020, tỉnh Bình Dương xây dựng Cổng thông tin điện tử về phổ biến giáo dục pháp luật/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-07/Capture_Key_14072020171317.PNG
7/13/2020 6:00 PMNoĐã ban hành

Nhằm mục đích tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL) đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính phủ điện tử đồng thời, tiếp tục đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội; góp phần tạo chuyển biến căn bản, toàn diện trong ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh, ngày 15/6/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án xây dựng Cổng thông thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tỉnh Bình Dương.

Trên cơ sở Đề án, Sở Tư pháp được giao chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Cổng thông tin điện tử PBGDPL tỉnh Bình Dương; quản lý, khai thác, vận hành Cổng thông tin điện tử PBGDPL; xây dựng chương trình, sản phẩm, tài liệu, ấn phẩm PBGDPL để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử PBGDPL tỉnh; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong PBGDPL, nhất là đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn bằng hình thức trực tuyến trên môi trường mạng;…

Cổng thông tin điện tử về PBGDPL được định hướng xây dựng hệ thống đảm bảo đầy đủ các tính năng cơ bản, giao diện thân thiện, phù hợp với đa số các trình duyệt thông dụng hiện nay, tùy ứng tốt trên các thiết bị và sử dụng tên miền truy cập là: pbgdpl.binhduong.gov.vn

Lộ trình thực hiện:

Trong năm 2020, thực hiện xây dựng Cổng thông tin điện tử PBGDPL tỉnh để cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin về pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn công tác PBGDPL phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, liên kết chia sẻ với Cổng thông tin điện tử PBGDPL của Bộ Tư pháp.

Kể từ năm 2021 trở đi, thực hiện duy trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử PBGDPL tỉnh hoạt động ổn định, bền vững. Tiếp tục vận hành, cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin về pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn công tác PBGDPL để đáp ứng công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương.

Kèm theo Đề án: QD_1575_UBND_TINH_BD.pdf

FalseNguyễn Đức Chính
Tuyên truyền về Luật Phòng chống tác hại của rượu bia và Nghị định 100 cho đồng bào dân tộc thiểu sốTin ngành tư phápTinTuyên truyền về Luật Phòng chống tác hại của rượu bia và Nghị định 100 cho đồng bào dân tộc thiểu số/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-07/bd5f78818e6873362a79 (1)_Key_14072020164046.jpg
7/12/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Thực hiện kế hoạch công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chương trình công tác dân tộc năm 2020, từ ngày 09/6/2020 đến ngày 19/6/2020 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đã phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tuyên truyền pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số tại nhiều xã trên địa bàn tỉnh.

Đợt tuyên truyền đã thực hiện được 10 cuộc với khoảng 700 đồng bào dân tộc thiểu số tham dự, tại các buổi tuyền báo cáo viên đã tuyên truyền về các nội dung quy định pháp luật của Luật Phòng chống tác hại của rượu bia và Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Qua nội dung tuyên truyền, nhiều đông đảo đồng bào đã có nhận thức đúng đắn hơn về tác hại, hậu quả của việc sử dụng rượu, bia cũng như các quy định về mức xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

5e547b858d6c7032297d (1).jpg

Việc tuyên truyền pháp luật cho đồng bào dân tộc là một trong những nội dung công tác quan trọng được lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo Sở Tư pháp quan tâm chỉ đạo thực hiện hàng năm.

Nguyễn Chính

FalseNguyễn Đức Chính
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio