Công tác xây dựng
 
      Ngày 10 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó:      - Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng ...
 
​Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.Theo đó, mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và người cai nghiện ma túy tự ...
 
​Để đảm bảo cho các chính sách an sinh xã hội đối với hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông suốt, liên tục khi "Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8 ngày 11// 12/2015 về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo"  hết hiệu lực vào ngày 31/12/2021; ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ...
 
     Ngày 20 tháng 12 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số  23/2021/QĐ-UBND Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.     Theo quy định, đối tượng trả tiền dịch vụ là gười sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa ...
 
     Căn cứ Khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng ...
 
Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND quy định số lượng và chế độ hỗ trợ đối với Công an viên bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh.1. Về số lượng Công an viên bán chuyên trách:a) Mỗi xã được bố trí 04 Công an viên thường trực. Đối với xã loại 1, xã loại 2, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được bố trí không quá 06 Công an viên thường ...
 
​Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.Theo đó, mức thu phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ ngày 01/01/2022 được quy định như sau:STTLoại phí​Đơn vịtínhMức thu(đồng)1Phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới ...
 
​Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh Bình Dương. Nghị quyết quy định rõ về đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ, quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ; cụ thể như sau:1. Đối tượng áp dụng: a) Sinh viên y, dược được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đào ...
 
Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022I. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:1. Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND7 ngày 10/12/2010 Quy định số lượng Phó Trưởng công an xã, công an viên; chế độ hỗ trợ lực lượng công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.2. Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND8 ngày ...
 
​Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2022I. NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH1. Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 về việc tiếp tục áp dụng Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12/2021 của UBTVQH về việc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục vụ công tác phòng, chống dịch covid-19Thông tinTinChính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12/2021 của UBTVQH về việc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục vụ công tác phòng, chống dịch covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/9/2022 9:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 29/4/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2022/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12/2021 của UBTVQH về việc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục v​ụ công tác phòng, chống dịch covid-19.

Ảnh chụp Màn hình 2022-05-09 lúc 20.57.25.png

 Nghị định số 29/2022/NĐ-CP quy định cụ thể về:

- Điều động, huy động người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19;

- Kinh phí chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập và hoàn trả chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; 

- Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh COVID-19;

- Một số cơ chế đặc thù liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19;

- Chế độ chính sách đối với người được điều động, huy động tham gia phòng, chống dịch COVID-19 bị nhiễm COVID-19; người phải cách ly y tế sau thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19

Nghị định số 29/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/4,2022. Triêng các quy định tại về: "điều động, huy động người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19" (tại Điều 2), "Tiếp nhận và phân công người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19" (tại Điều 3), "Kinh phí chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập" (tại Điều 4), "Trách nhiệm chi trả kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở thu dung, điều trị COVID-19" (tại Điều 5), "Hướng dẫn thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước hoàn trả chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19" (Điều 6), "Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh COVID-19" (Điều 7), "Hướng dẫn thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho cơ sở thu dung, điều trị COVID-19" (Điều 8), "Về chế độ chính sách đối với người được điều động, huy động tham gia phòng, chống dịch COVID-19 bị nhiễm COVID-19" (Điều 11) và "Chế độ chính sách đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, từ nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở y tế công lập phải cách ly y tế sau thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19" (Điều 12) được áp dụng từ ngày 01/01/2021./.


 

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinQuy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/27/2022 12:00 PMNoĐã ban hành

Căn cứ quy định tại khoản 13  Điều 8 và khoản 4 Điều 9 Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11/8/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thôn quy định: "Căn cứ vào khả năng kinh phí, vai trò thực tế của từng chức danh quy định tại khoản 4, khoản 8, điểm b, c, e khoản 9, khoản 10 và điểm a khoản 12 Điều 8 Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức tiền công cụ thể cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức tiền công cụ thể cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi ở địa phương" và "Ngoài các nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định về nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo tại địa phương, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và nguồn ngân sách địa phương"; đồng thời, để có cơ sở pháp lý trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thực tế do địa phương chủ trì thực hiện đối với các kỳ thi, hội thi như thi chọn học sinh cấp quốc gia; kỳ thi tuyển sinh đầu cấp; kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông; kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp huyện/tỉnh và chọn đội tuyển học sinh giỏi; kỳ thi Olympic các cấp học...; ngày 25/4/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

01.2022.PNG

Các kỳ thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định cụ thể nội dung, mức chi tại Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND bao gồm:

- Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Các kỳ thi tuyển sinh đầu cấp (Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hóa, chọn đội tuyển học sinh giỏi (Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Kỳ cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông (Phụ lục V kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Kỳ thi tốt nghiệp nghề (Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Kỳ thi Olympic cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (Phụ lục VII kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

 - Hội thi mang tính chất chuyên đề (Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Hội thi giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi, cán bộ quản lý giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi các cấp học (Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

- Hội thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học và thi E-learning (Phụ lục X kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).

Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/4/2022./.

NQ 01.2022.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ ở địa phươngThông tinDanh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ ở địa phương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/11/2022 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 12/3/2022, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BNV quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ ở địa phương.

Ảnh chụp Màn hình 2022-05-11 lúc 21.35.54.png

Theo đó, những vị trí công tác thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ phải thực hiện định kỳ chuyển đổi bao gồm:

- Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; thi nâng ngạch công chức, viên chức; thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

- Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy, biên chế.

- Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức phi chính phủ, hội nghề nghiệp.

- Thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính các cấp.

- Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

- Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo.

- Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc quy định nêu trên là từ đủ 03 năm đến 05 năm.

Thông tư số 03/2022/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2022 và bãi bỏ Quyết định số 05/2008/QĐ-BNV ngày 26/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các vị trí công tác của công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành tổ chức nhà nước phải thực hiện định kỳ chuyển đổi./.

 03.2022.TT_BNV.pdf

 

​ 

FalseTrần Thị Kim Yến
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng  Thông tinTinBãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng  /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/23/2022 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 23/3/2022, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

Ảnh chụp Màn hình 2022-04-21 lúc 22.30.41.png

Cụ thể, Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND bãi bỏ 02 văn bản:

- Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

- Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 03/4/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2011 về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

"Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2011 về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng" và "Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2011 về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng" được ban hành trên cơ sở căn cứ "Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND8 ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng" và tình hình thực tế tại địa phương. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND8 đã hết hiệu lực thi hành, được thay thế bởi "Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh Bình Dương" dẫn đến nội dung Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương. Mặt khác, hiện nay Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh đã quy định cụ thể việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo hình thức đặt hàng; đồng thời, Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND không giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về vấn đề này. Do vậy, việc bãi bỏ 02 Quyết định nêu trên là cần thiết, đúng thẩm quyền; nhằm đảm bảo tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật./.

QD_10.2022_UBND_TINH_BD.pdf

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtThông tinTinHướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/15/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 10/02/2022, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BTP hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (thay thế Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính).

TT03.2022.TT_BTP.PNG

Thông tư số 03/2022/TT-BTP quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá tác động thủ tục hành chính. Theo đó: Cơ quan lập đề nghị, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính, lấy ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định quy định thủ tục hành chính theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

Đối với việc đánh giá tác động thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản, Thông tư số 03/20222/TT-BTP quy định quy trình đánh giá tác động thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản (thời điểm đánh giá tác động, các bước thực hiện đánh giá tác động) và nội dung đánh giá tác động thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản (đánh giá về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính).

Đối với việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản, Thông tư số 03/20222/TT-BTP quy định về quy trình đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản; việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính dự kiến ban hành mới trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản và đánh giá tác động của thủ tục hành chính được quy định chi tiết hoặc được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.

Thông tư số 03/20222/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 28/3/2022./.

FalseTrần Thị Kim Yến
Thông tư số 03/2022/TT-BTP ngày 10/02/2022 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtVăn bản nghiệp vụ; Văn bản QPPLTinThông tư số 03/2022/TT-BTP ngày 10/02/2022 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/14/2022 10:00 AMNoĐã ban hànhFalseTrần Thị Kim Yến
Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinBan hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/20/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 17/02/2022, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương dương ban hành Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Ảnh chụp Màn hình 2022-03-04 lúc 17.33.52.png

Theo đó, khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:

1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Khung giá):

LoạiMức giá tối thiểuMức giá tối đa
- Nhà chung cư xã hội2.000 đồng/m2thông thủy/tháng5.000 đồng/m2 thông thủy/tháng
- Nhà chung cư thương mại2.100 đồng/m2thông thủy/tháng15.500 đồng/m2thông thủy/tháng

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy).

2. Mức giá trong Khung giá không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, các chi phí dịch vụ khác (tắm hơi, bể bơi, sân tennis hoặc các dịch vụ gia tăng khác) phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).

3. Căn cứ vào Khung giá, Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có trách nhiệm tính toán, xác định các chi phí để thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 10, Điều 30 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu của Khung giá. Việc hạch toán các khoản thu này, Chủ đầu tư, Ban quản trịnhà chung cư hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải công khai, minh bạch các khoản thu này, thông qua Hội nghị nhà chung cư hàng năm, để cư dân giám sát và tạo sự đồng thuận.

4. Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hàng tháng, cụ thể:

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của chủ sở hữu, người sử dụng   
=
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đồng/m2/tháng)  
x
Phần diện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư

5. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Khoản 4 Điều này và Điều 31 Thông tư số 02/2016/TT-BXD.

6. Việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư để áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.

b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ tại Quyết định này.

Quyết định số 07/2022/QD-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022./.

07-2022-QD.signed.pdf

 

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Điều chỉnh tăng mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việcNewThông tinTinĐiều chỉnh tăng mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc/CMSImageNew/2022-05/TT 2 BNV_Key_27052022094057.png
2/14/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 29/01/2022 Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 2/2022/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Theo đó, Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

1. Tăng thêm 7,4% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 theo công thức tính như sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022=Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021x1,074

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 là mức trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 09/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì được tăng thêm mức trợ cấp như sau:

a) Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng dưới 2.300.000 đồng/người/tháng;

b) Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 (đã làm tròn số) đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc như sau:

a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 2.473.000 đồng/tháng;

b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 2.400.000 đồng/tháng;

c) Đối với các chức danh còn lại: 2.237.000 đồng/tháng.​

FalseĐào Thị Quyên
Hỗ trợ cho viên chức và nhân viên y tế cơ sở thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinHỗ trợ cho viên chức và nhân viên y tế cơ sở thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/30/2022 6:00 PMNoĐã ban hành

Kể từ đợt dịch Covid-19 lần thứ 4 bùng phát, đến nay tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh cơ bản đã được kiểm soát, tỉnh trở về trạng tháng "bình thường mới". Tuy nhiên, trong thời gian tới, dự báo tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh vẫn còn rất phức tạp, khó lường do xuất hiện biến chủng mới Omicron có khả năng gây nên làn sóng dịch bệnh Covid-19 lần thứ 5 trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam và không ngoại trừ Bình Dương. Bên cạnh đó, việc quy định điều trị tại nhà đối với người nhiễm Covid-19 theo tinh thần Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ sẽ tiếp tục tạo áp lực và trách nhiệm nặng nề hơn đối với đội ngũ y tế tuyến cơ sở trong việc thực hiện công tác phòng, chống dịch. Trong khi đó thu nhập của viên chức và nhân viên y tế cơ sở còn thấp, nhiều trường hợp xin nghỉ việc, bỏ việc, dẫn đến thiếu hụt và ảnh hưởng đến nguồn nhân lực về đội ngũ y tế của tỉnh. 

Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước thì việc ban hành chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, trên cơ sở căn cứ Nghị quyết 268/NQ-UBTVQH15 ngày 06/8/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc cho phép Chính phủ ban hành Nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch Covid-19. Theo đó, giao Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Thực hiện Văn bản số 17/HĐND-VHXH ngày 24/01/2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất chủ trương ban hành chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch Covid-19 theo Tờ trình 209/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh;ngày 29/01/2022, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND về việc hỗ trợ cho viên chức và nhân viên y tế cơ sở thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương".

Ảnh chụp Màn hình 2022-03-04 lúc 17.20.20.png

Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND quy định:

- Hỗ trợ cho viên chức công tác tại Trạm Y tế, Phòng Khám đa khoa khu vực xã, phường, thị trấn hàng tháng: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với chức danh Bác sĩ; 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với các chức danh còn lại.

- Hỗ trợ cho nhân viên hợp đồng công tác tại các Trạm Y tế lưu động xã, phường, thị trấn hàng tháng: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với chức danh Bác sĩ; 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với chức danh chuyên môn y tế; 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với chức danh khác không có chuyên môn y tế.

Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022./.

06-2022-QD.signed.pdf

Dinh chinh Quyet dinh 06.2022.QD.UBND.pdf

​ 

FalseTrần Thị Kim Yến
Kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật  năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Chương trình, kế hoạch công tácTinKết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật  năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/26/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020); Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ), Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành báo cáo số 13/BC-UBND ngày 24/01/2022 về kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, kết quả đạt được, cụ thể:

1. Về công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL

a) Công tác tự kiểm tra

 - Cấp tỉnh: Sở Tư pháp đã tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tự kiểm tra 24 văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và gửi đến Sở Tư pháp trong năm 2021 (đạt 100% văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành), giảm 13 văn bản so với năm 2020 (có Phụ lục 1 kèm theo). Qua kiểm tra không phát hiện văn bản có sai sót, do đó, địa phương không thực hiện việc lập danh mục văn bản trái pháp luật về thẩm quyền, nội dung.

- Cấp huyện: Trong năm 2021, Phòng Tư pháp đã giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra 38 văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành (giảm 19 văn bản so với năm 2020). Qua kiểm tra không phát hiện văn bản nào có sai sót về thẩm quyền, hình thức, nội dung và trình tự thủ tục theo quy định.

b) Công tác kiểm tra theo thẩm quyền

- Cấp tỉnh: Sở Tư pháp nhận được 21 văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành, gửi về Sở Tư pháp (tăng 15 văn bản so với năm 2020); thực hiện kiểm tra 21/21 văn bản, qua kiểm tra không phát hiện văn bản có sai sót.

- Cấp huyện: Trong năm 2021, Phòng Tư pháp đã nhận và thực hiện kiểm tra 03 văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ban hành (giảm 03 văn bản so với năm 2020). Qua kiểm tra không phát hiện văn bản nào có sai sót về thẩm quyền, hình thức, nội dung và trình tự thủ tục theo quy định.

c) Xử lý văn bản QPPL do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra

Trong năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh không nhận được kiến nghị xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thông qua kiểm tra, phát hiện của Bộ Tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền.

2. Về công tác rà soát văn bản QPPL

a) Rà soát thường xuyên

Công tác rà soát văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP). Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp tiến hành rà soát 525 văn bản QPPL (gồm: 140 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; 375 Quyết định của Ủy ban nhân dân; 10 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân) để rà soát văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau khi rà soát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 27/01/2021 về việc công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020", gồm: 47 văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ (15 Nghị quyết; 31 Quyết định, 01 Chỉ thị); 06 văn bản hết hiệu lực một phần (01 Nghị quyết; 05 Quyết định). Nhìn chung, công tác rà soát văn bản QPPL được thực hiện thường xuyên, kịp thời và đúng theo quy định, qua đó kịp thời phát hiện văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc không còn phù hợp với văn bản mới được ban hành.

b) Rà soát theo yêu cầu, kế hoạch

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tỉnh ủy Bình Dương tại "Hội nghị trực tuyến chuyên về công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế" về việc đẩy mạnh rà soát văn bản nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp đã phối hợp các sở, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, đầu tư. Ngoài ra, chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiến nghị sửa đổi 02 quy định của pháp luật gây vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đời sống xã hội; phối hợp với Đoàn Đại biểu Quốc hội rà soát 02 văn bản QPPL có những hạn chế, tồn tại, bất cập và một số nội dung rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề (như: các quy định pháp luật gây vướng mắc, ách tắc, cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh và đời sống xã hội; các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực nuôi con nuôi; các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực theo dõi trọng tâm, liên ngành năm 2021).

3. Số văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ

Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, địa phương. Kết quả đề xuất kiến nghị xử lý đối với 35 văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương

4. Công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần

Căn cứ Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật). Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 233/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 về việc công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021, gồm:

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ: 48 văn bản, bao gồm:

+ Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2021: 46 văn bản (18 Nghị quyết, 28 Quyết định)

+ Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trước ngày 01/01/2021: 02 văn bản (02 Quyết định)

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần: 03 văn bản, bao gồm:

+ Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2021: 03 văn bản (02 Ngh quyết, 01 Quyết đnh)

+ Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần trước ngày 01/01/2021: 00 văn bản

5. Cập nhật văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

Nguồn cơ sở dữ liệu chủ yếu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát văn bản được sử dụng từ nguồn Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Công báo Chính phủ, Công báo Ủy ban nhân dân tỉnh, Website tỉnh và Danh mục cập nhật văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến nay còn hiệu lực để làm nguồn phục vụ công tác kiểm tra, rà soát văn bản. Thực hiện Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện cập nhật văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đúng theo quy định. Trong năm 2021, Sở Tư pháp đã giúp Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật kịp thời, đầy đủ 48 văn bản QPPL (24 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và 24 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh) vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (giảm 8 văn bản so với năm 2020).

6. Tổ chức tập huấn, nghiệp vụ

- Đối với cấp tỉnh: Để triển khai "Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 26/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản QPPL năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương"; "Kế hoạch số 4845/KH-UBND ngày 01/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Bình Dương", Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao Sở Tư pháp chủ động chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức; công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, công chức tư pháp cấp huyện, cấp xã được thực hiện thường xuyên, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức làm công tác này cũng như chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản của địa phương. Trong năm 2021, tỉnh đã tổ chức và tham dự 03 cuộc tập huấn, Hội nghị, cụ thể:

+ Ngày 16/9/2021, tại Hà Nội tổ chức Hội nghị trực tuyến của Chính phủ về công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế. Theo đó, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh đã tham dự Hội nghị trực tuyến cùng với gần 50 người  (là lãnh đạo, cán bộ pháp chế của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện). Tại Hội nghị Chính phủ đã giao các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục và khẩn trương rà soát văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, theo dõi, tổ chức thực hiện để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

+ Để đảm bảo cho công tác triển khai tập huấn, nghiệp vụ được diễn ra đúng tiến độ theo Kế hoạch đã đề ra, đảm bảo phù hợp trước diễn biến phức tạp của tình hình dịch bệnh COVID-19 trong thời gian vừa qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp đã tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ pháp chế cho cán bộ pháp chế vào ngày 29/10/2021 cho gần 300 người (là cán bộ pháp chế của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện) qua phần mềm trực tuyến "Microsoft Teams". Theo đó, lồng ghép tổ chức, triển khai có hiệu quả Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020 thông qua công tác tập huấn nghiệp vụ công tác xây dựng văn bản QPPL tại Hội nghị nhằm nâng cao các chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật.

+ Ngày 30/11/2021, tại Hà nội Bộ Tư pháp tổ chức Hội nghị trực tuyến tập huấn chuyên sâu Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020. Theo đó, tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị tham dự Hội nghị tập huấn với hơn 50 người (là đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; đại diện Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức phụ trách công tác pháp chế các sở, ban, ngành và đại diện Phòng Tư pháp các huyện, thị, thành phố trong tỉnh). Trong chương trình tập huấn, Lãnh đạo Bộ Tư pháp đã giới thiệu các điểm mới của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, trình bày một số nội dung trọng tâm như: đánh giá tác động của chính sách; lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL; những vấn đề chung về soạn thảo văn bản QPPL; kỹ năng soạn thảo văn bản QPPL; những vấn đề chung về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL; quy trình, kỹ năng kiểm tra, xử lý văn bản QPPL; những vấn đề chung về rà soát văn bản QPPL, kỹ năng rà soát văn bản QPPL; hệ thống hoá các văn bản QPPL;…Qua đó, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL cho đội ngũ thực hiện công tác văn bản của tỉnh.

- Đối với cấp huyện: 09/09 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đã tổ chức và tham dự đầy đủ, đúng thành phần các Hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL của cấp trên cho cán bộ, công chức các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo triển khai đầy đủ các nội dung về kiểm tra, rà soát, thực hiện có hiệu quả công tác văn bản QPPL trên địa bàn theo quy định của pháp luật./.

(Chi tiết xem tại đây: ​BC KIEM TRA, RA SOAT VBQPPL NAM 2021 (BC_13.BC.UBND ngay 24.01.2022).pdf)​

False
Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch.Thông tinTinBộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch./CMSImageNew/2022-05/TT 03_Key_19052022144059.png
1/24/2022 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 28/01/2022 Bộ Công thương ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BCT quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch.

Theo đó, Các mã hàng găng tay y tế tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm: Mã hàng 3926.20.90; mã hàng 4015.11.00; mã hàng 4015.19.00.

Bộ trang phục phòng chống dịch (gồm quần áo, kính, khẩu trang y tế, mũ bảo hộ, găng tay, giày) mã hàng 6210.10.90 cũng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Các mã hàng khẩu trang y tế tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm: Mã hàng 6307.90.40; mã hàng 6307.90.90.

Đối với những lô hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch đã làm thủ tục hải quan tạm nhập từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện tái xuất theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và các quy định hiện hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2022 đến ngày 31/12/2022.​​​

FalseĐào Thị Quyên
Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo VB quy định chi tiết thi hành các luật, Nghị quyếtThông tinTinDanh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo VB quy định chi tiết thi hành các luật, Nghị quyết/CMSImageNew/2022-05/QĐ 130 _Key_20052022092039.png
1/24/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 25/01/2022 Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, Nghị quyết được Quốc hội Khóa XV Thông qua tại các kỳ họp bất thường lần thứ Nhất.

Theo đó, tại Điều 2 Thông tư quy định:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm:a) Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết theo Quyết định này;

b) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết; thường xuyên đôn đốc, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu được phân công chủ trì soạn thảo, trình văn bản; công khai nội dung, tiến độ, kết quả cụ thể từng giai đoạn trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ;

c) Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan kịp thời giải quyết hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực về khó khăn, vướng mắc trong quá trình soạn thảo hoặc đề xuất bổ sung văn bản quy định chi tiết.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao phối hợp soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo, bảo đảm chất lượng, tiến độ trình, ban hành văn bản, chủ động đề cao trách nhiệm của mình trong công tác phối hợp.

3. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử cán bộ, công chức tham gia soạn thảo, chỉnh lý và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy định chi tiết bảo đảm chất lượng, tiến độ theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành rà soát các văn bản để xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới để bảo đảm sự phù hợp và kịp thời triển khai thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ nhất.

5. Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với các văn bản được xác định cụ thể tại Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ nhất, nhưng phải bảo đảm lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

6. Định kỳ ngày 25 hằng tháng, cơ quan chủ trì soạn thảo cập nhật thông tin về tình hình, tiến độ soạn thảo văn bản quy định chi tiết và gửi Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ.

7. Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc ban hành văn bản quy định chi tiết của các bộ, cơ quan ngang bộ; báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ để xảy ra tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản.

 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

QĐ 130 PDF.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Ban hành giá sử dụng dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinBan hành giá sử dụng dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/23/2022 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 18/02/2022, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND quy định giá sử dụng dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Ảnh chụp Màn hình 2022-03-10 lúc 16.30.16.png

Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương và áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh và sử dụng dịch vụ đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, giá dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương được quy định như sau:

- Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương: Phu_luc_1.docx

- Mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương: Phu_luc_2.docx

Theo biểu khung giá và mức giá tối đa này Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để xây dựng mức giá cụ thể cho từng bến đò, phà phù hợp với quy mô bến và công suất đò, phà.

Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2022./.

08-2022-QD.UBND.pdf

 

 

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021Chương trình, kế hoạch công tác; Thông tinTinCông bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/20/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

    Căn cứ Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật), ngày 19/01/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 233/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021, cụ thể:

    1. Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ: 48 văn bản, bao gồm:

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2021: 46 văn bản (18 Nghị quyết, 28 Quyết định)

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trước ngày 01 tháng 01 năm 2021: 02 văn bản (02 Quyết định)

    2. Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần: 03 văn bản, bao gồm:

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2021: 03 văn bản (02 Ngh quyết, 01 Quyết đnh)

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần trước ngày 01 tháng 01 năm 2021: 00 văn bản./.

QD CONG BO VB QPPL HET HIEU LUC NAM 2021 (QD 233_QD_UBND NGAY 19.01.2022).pdf

 2c217d72bd564adcb2ff5b1c6037419b-0001.jpg

2c217d72bd564adcb2ff5b1c6037419b-0002.jpg

False
Chính phủ ban hành Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạThông tinTinChính phủ ban hành Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ/CMSImageNew/2022-05/NĐ 10_Key_19052022140415.png
1/20/2022 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 15/01/2022 Chính phủ ban hành Nghị định 10/2022/NĐ-CP Quy định về Lệ phí trước bạ. Theo đó, Tại Điều 3 quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

1. Nhà, đất.

2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, tại Điều 10 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP cũng quy định về việc miễn lệ phí trước bạ như sau:

1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.

4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.

12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn nộp lệ phí trước bạ.

13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

14. Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

15. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.

Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.

Nghị định ngày có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2022

16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.

b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.

đ) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.

e) Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

g) Trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người có quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã; doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể, phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây.

b) Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.

20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

21. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.

23. Tàu cá (bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản); vỏ, tổng thành máy, thân máy (block) của tàu cá được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này được thay thế và phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.

25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.

26. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

27. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu khách cao tốc (Tàu cao tốc chở khách), tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ.

Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này).

28. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.

29. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.

30. Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

31. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2022.​

FalseĐào Thị Quyên
Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyếnNewThông tinTinBộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến/CMSImageNew/2022-05/TT 01_Key_27052022091508.png
1/19/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 04/01/2022 Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 01/2022/TT-BTP quy định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến

Thông tư này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến (sau đây gọi là Nghị định số 87/2020/NĐ- CP) về việc quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác; quy trình đăng ký hộ tịch trực tuyến; xác nhận thông tin hộ tịch; ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý giấy tờ hộ tịch điện tử.

Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, các cơ sở dữ liệu khác; Cổng Dịch vụ công quốc gia; Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh, các hệ thống thông tin điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 87/2020/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

1. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, các cơ sở dữ liệu khác; Cổng Dịch vụ công quốc gia; Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh, các hệ thống thông tin điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính để giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch trực tuyến được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc phương thức kết nối khác trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin điện tử, bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử kết nối, chia sẻ, cung cấp các thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ngay tại thời điểm cơ quan đăng ký hộ tịch đăng ký vào Sổ hộ tịch và lưu chính thức vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Trường hợp vì lý do kỹ thuật mà không kết nối, chia sẻ được tại thời điểm đăng ký thì các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm phối hợp, xử lý trong thời hạn 05 ngày làm việc. Thời điểm thiết lập thông tin được tính từ thời điểm đăng ký vào Sổ hộ tịch.

3. Thông tin hộ tịch của cá nhân được điều chỉnh, bổ sung trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được cập nhật, chia sẻ ngay với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua chức năng tiện ích cung cấp trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung; là cơ sở để cập nhật cho các cơ sở dữ liệu khác khi có kết nối, chia sẻ để bảo đảm thông tin được thống nhất, đồng bộ, chính xác.

4. Trường hợp tiếp nhận, giải quyết yêu cầu liên thông trực tuyến các thủ tục: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất, hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng mai táng phí, sau khi hoàn thành việc đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, cơ quan đăng ký hộ tịch chuyển bản điện tử Giấy khai sinh, Trích lục khai tử kèm hồ sơ điện tử tương ứng thông qua chức năng tiện ích cung cấp trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký cư trú, cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ bảo hiểm y tế, giải quyết chế độ tử tuất, hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng mai táng phí để giải quyết theo quy định.

Về nguyên tác xử lý thông tin trong Cơ sở dữ liệu điện tử:

1. Trường hợp cá nhân đăng ký khai sinh từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2016, được cấp số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh, thông tin của người được đăng ký khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì thông tin cá nhân chỉ được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

Trường hợp sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ giá trị pháp lý đối với thông tin khai sinh mà phải xác lập lại hoặc huỷ bỏ số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phối hợp xử lý; cập nhật, lưu vết kết quả xử lý trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; kết nối, chia sẻ, bảo đảm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Trường hợp đăng ký hộ tịch, số hoá sổ hộ tịch không thuộc Khoản 1 Điều này mà thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch nơi đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an cùng cấp kiểm tra, xác minh, xác định thông tin đúng, chính xác; căn cứ kết quả xác minh để điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu theo quy định, bảo đảm thống nhất giữa hai Cơ sở dữ liệu. Việc điều chỉnh thông tin phải được lưu vết về căn cứ, người quyết định cho phép điều chỉnh, người thực hiện, thời gian, nội dung điều chỉnh.

3. Trường hợp thông tin của công dân trong các cơ sở dữ liệu khác (nếu có) không thống nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xác định thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là căn cứ để điều chỉnh thông tin công dân trong các cơ sở dữ liệu khác.

Trường hợp có giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin trong cơ sở dữ liệu khác có trước, thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm trao đổi với cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để xác minh, làm rõ. Nếu có cơ sở pháp lý xác định thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có sai sót thì hướng dẫn người có thông tin không thống nhất thực hiện việc cải chính hộ tịch theo quy định pháp luật.

TT 01 PDF.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 163/NQ-CP về việc Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luậtThông tinTinChính phủ ban hành Nghị quyết số 163/NQ-CP về việc Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật/CMSImageNew/2022-05/NQ 163_Key_18052022155803.png
1/6/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 29/12/2021 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 163/NQ-CP về việc Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Bưu chính, viễn thông; Dân sự; Giáo dục, đào tạo; Tài chính; Tài nguyên; Văn hóa, thể thao, du lịch; Y tế, dược và 20 đề mục.

Theo đó, Điều 2 Nghị Quyết quy định trách nhiệm của các bộ ngành như sau:

1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên quan thực hiện việc sắp xếp các chủ đề: Bưu chính, viễn thông; Dân sự; Giáo dục, đào tạo; Tài chính; Tài nguyên; Văn hóa, thể thao, du lịch; Y tế, dược và 20 đề mục nêu trên vào Bộ pháp điển; đăng tải kết quả pháp điển điện tử lên Cổng thông tin điện tử pháp điển; phổ biến, tuyên truyền về kết quả pháp điển.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên quan t​rong phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình thực hiện phổ biến, tuyên truyền, giới thiệu kết quả pháp điển đến đối tượng chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật thuộc các chủ đề: Bưu chính, viễn thông; Dân sự; Giáo dục, đào tạo; Tài chính; Tài nguyên; Văn hóa, thể thao, du lịch; Y tế, dược và 20 đề mục nêu trên.

3. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc các chủ đề: Bưu chính, viễn thông; Dân sự; Giáo dục, đào tạo; Tài chính; Tài nguyên; Văn hóa, thể thao, du lịch; Y tế, dược và 20 đề mục nêu trên, cơ quan thực hiện pháp điển phối hợp với Bộ Tư pháp kịp thời cập nhật quy phạm pháp luật mới và loại bỏ những quy phạm pháp luật hết hiệu lực ra khỏi Bộ pháp điển theo quy định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.​

FalseĐào Thị Quyên
Đã có quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinĐã có quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 12:00 PMNoĐã ban hành

      Ngày 10 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Quốc hội. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện hành và các quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách tại Nghị quyết này.

     Nghị quyết áp dụng cho sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.

     Theo đó, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị sử dụng ngân sách, (gồm: định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể; sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp đào tạo, dạy nghề; sự nghiệp y tế; sự nghiệp còn lại). Đối với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố (gồm: tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp đào tạo, dạy nghề; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; quản lý hành chính; sự nghiệp văn hóa - thông tin; sự nghiệp thể dục thể thao; sự nghiệp khoa học và công nghệ; hoạt động kinh tế; sự nghiệp bảo vệ môi trường).

      Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế các Nghị quyết sau:

     1. Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020.

    2. Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020.

    3. Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020./.

NQ24 2021 HDND.pdf

24 2021 nq 01.PNG 

24 2021 nq 02.PNG

False
Hỗ trợ hàng tháng đến 4.500.000 đồng/người/tháng cho lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông và lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinHỗ trợ hàng tháng đến 4.500.000 đồng/người/tháng cho lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông và lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

​     Đối với lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông: Đây là lực lượng mới được thành lập theo "Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 31 ngày 5 tháng 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án thành lập Đội Cơ động xử lý sự cố giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương", theo đó nhiệm vụ của lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông là thường trực 24/24 giờ trong ngày để tiếp nhận, xử lý tin báo về sự cố giao thông và phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông, ... Đây là mô hình đặc thù của tỉnh nên chưa có quy định về chế độ, hỗ trợ cho lực lượng này.

     Đối với lực lượng 113 bán chuyên trách: Đây là lực lượng được thành lập, hoạt động từ nhiều năm qua và có nhiều đóng góp tích cực cho công tác phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội theo "Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án về tổ chức và hoạt động của lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2018-2023". Lực lượng này được hưởng phụ cấp hàng tháng và mức hỗ trợ hàng tháng theo "Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi "Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành". Đồng thời, Quyết định số 1743/QĐ-UBND cũng bị thay thế bởi "Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt Đề án về tổ chức và hoạt động của lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2021 – 2015". Do vậy, không còn cơ sở pháp lý để hỗ trợ cho lực lượng này.

     Trước những cơ sở trên, cần thiết phải ban hành chính sách hỗ trợ đặc thù cho 02 lực lượng này nhằm đảm bảo đời sống, động viên, khuyến khích lực lượng tiếp tục tích cực tham gia công tác giữ gìn an ninh trật tự, đáp ứng yêu cầu tình hình thực tế tại địa phương. Ngày 10 tháng 12  năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông và lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

      - Hỗ trợ hàng tháng: 4.500.000 đồng/người/tháng.  

     - Hỗ trợ làm việc ban đêm: 150.000 đồng/người/đêm khi có lệnh triệu tập của Trưởng Công an cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, nhưng không quá 10 đêm/người/tháng.

     - Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

    - Hỗ trợ khác: mỗi năm được cấp 02 bộ trang phục, 01 đôi giày, 02 đôi tất, 01 thắt lưng, 01 mũ mềm, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo đi mưa và các phương tiện cần thiết khác theo quy định để phục vụ công tác.

     Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

(Chi tiết xem tại đây:NQ23 2021 HDND.pdf)

23 nq 01.jpg23 nq 02.jpg

False
Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2022Văn bản QPPL; Thông tinTinQuy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 10 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, bao gồm việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương và không áp dụng đối với các trường hợp lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

     Nghị quyết áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế tỉnh Bình Dương (trừ cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ y tế dự phòng); các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước thuộc Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (trừ các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các Bệnh viện hạng đặc biệt, Bệnh viện hạng I thuộc Bộ, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh); các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, cụ thể:

     - Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá 109.700 đồng/xét nghiệm.

     - Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng máy miễn dịch tự động hoặc bán tự động: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá 186.600 đồng/xét nghiệm.

     - Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR:

    + Trường hợp mẫu đơn: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá 518.400 đồng/xét nghiệm. 

    + Trường hợp gộp mẫu: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong đó sinh phẩm xét nghiệm được chia đều theo số mẫu gộp.

    - Các nội dung liên quan đến hướng dẫn xác định và thanh toán chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 thực hiện theo quy định của Thông tư số 16/2021/TT-BYT ngày 8 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 và các quy định hiện hành.

     Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022./.

     Chi tiết xem tại đây: NQ21 2021 HDND.pdf

21 2021 NQ.PNG

False
Quy định mới về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinQuy định mới về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/6/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

      Ngày 10 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó:

      - Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

      - Áp dụng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

      - Đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.   

     - Đối tượng miễn nộp phí là hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và nhà nước theo quy định.

     - Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

     - Mức thu phí:

Số TTLoại tài liệu Đơn vị tínhMức thu phí (đồng)
Cung cấp
trực tiếp
Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
 Đối với
thông tin
dạng giấy
Đối với
thông tin
 dạng số
 Đối với
thông tin
dạng giấy
Đối với
thông tin
 dạng số
1Hồ sơ tài liệu đất đai01 trang36.00030.00038.00032.000
2Các loại bản đồ01 mảnh80.00065.00084.00068.000
3Tổng hợp thông tin địa chính10 thửa43.00045.000

     - Quản lý và sử dụng phí: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 20% vào ngân sách nhà nước theo quy định.

      Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương./

(Chi tiết xem tại đây:15._NQ_TAI_LIEU_DAT_DAI.pdf)

NQ 15 2021.PNG

False
Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinQuy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2022 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

NQ 19.2021.PNG

Theo đó, mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng được quy định như sau:

1. Mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

a) Mức đóng góp

- Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, xác định tình trạng nghiện cho người nghiện ma túy, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS) theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.

- Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp trong trường hợp không được bảo hiểm y tế thanh toán.

- Chi phí quản lý, phục vụ: 200.000 đồng/người/tháng.

- Văn phòng phẩm phục vụ công tác lập hồ sơ: 100.000 đồng/người/lần thực hiện hợp đồng cai nghiện.

- Tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: bằng 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.

- Chi phí hoạt động văn nghệ, thể thao, sách báo: 70.000 đồng/người/năm.

- Chi phí học văn hóa, học nghề (nếu người cai nghiện có nhu cầu): tùy thuộc nhóm nghề và chi phí thực tế từng thời điểm.

b) Chế độ hỗ trợ

- Hỗ trợ 100% chi phí chỗ ở trong thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

- Hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS); chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc các trường hợp:

+ Thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Người thuộc hộ nghèo (trong trường hợp tiêu chí hộ nghèo của tỉnh khác tiêu chí của Trung ương thì áp dụng theo tiêu chí hộ nghèo của tỉnh);

+ Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.

2. Mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng

a) Mức đóng góp

- Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 250.000 đồng/người/lần thực hiện hợp đồng cai nghiện.

- Tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần thực hiện hợp đồng cai nghiện.

- Tiền ăn trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.

b) Chế độ hỗ trợ

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy.

Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 31/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số khoản đóng góp, chế độ giảm một phần chi phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng; chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

NQ19 2021 HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định chế độ hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinQuy định chế độ hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2022 12:00 PMNoĐã ban hành

Để đảm bảo cho các chính sách an sinh xã hội đối với hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông suốt, liên tục khi "Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8 ngày 11// 12/2015 về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo"  hết hiệu lực vào ngày 31/12/2021; ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh.

NQ 20.2021.PNG

Theo đó, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương (có quyết định công nhận thoát nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã) được tiếp tục hưởng các chính sách như hộ nghèo trong thời gian 03 (ba) năm, kể từ thời điểm có quyết định công nhận thoát nghèo. Riêng chính sách ưu đãi tín dụng từ Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Trung ương.

Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND​ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022./.

NQ20 2021 HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Tỉnh Bình Dương quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng  kể từ ngày 01/01/2022Văn bản QPPL; Thông tinTinTỉnh Bình Dương quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng  kể từ ngày 01/01/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 20 tháng 12 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số  23/2021/QĐ-UBND Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Theo quy định, đối tượng trả tiền dịch vụ là gười sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (là người trực tiếp ký hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng hoặc là người có quan hệ với người được táng đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng) đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đối tượng thu tiền dịch vụ là đơn vị quản lý vận hành: doanh nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

     Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng quy định tại Quyết định này là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; cơ sở để xác định dự toán kinh phí ngân sách đối với dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định. Theo đó, tỉnh đã ban hành 04 loại giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (Gồm: Giá dịch vụ tổ chức tang lễ; Giá dịch vụ chôn cất và xây dựng mộ; Giá dịch vụ chăm sóc mộ phần; Giá dịch vụ hỏa táng) (chi tiết xem tại đây 23-2021-QD.signed.pdf )

     Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022./.

ảnh QĐ 23.PNG 

False
Sẽ áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương kể từ ngày 01/01/2022Thông tin; Văn bản QPPLTinSẽ áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương kể từ ngày 01/01/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

     Căn cứ Khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau. Ngày 22 tháng 12 năm 2021, Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành.

     Theo đó, bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại giữ nguyên mức giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại năm 2021 (tại Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương). Còn đối với bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sẽ cao hơn 5% so giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên năm 2021. (chi tiết xem tại đây 24-2021-QD.signed.pdf)

     Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

QĐ 24 2021.PNG

False
Tỉnh Bình Dương ban hành quy định về số lượng và chế độ hỗ trợ đối với Công an viên bán chuyên tráchThông tinTinTỉnh Bình Dương ban hành quy định về số lượng và chế độ hỗ trợ đối với Công an viên bán chuyên trách/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/3/2022 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND quy định số lượng và chế độ hỗ trợ đối với Công an viên bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh.

NQ 22.2021.PNG

1. Về số lượng Công an viên bán chuyên trách:

a) Mỗi xã được bố trí 04 Công an viên thường trực. Đối với xã loại 1, xã loại 2, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được bố trí không quá 06 Công an viên thường trực.

b) Mỗi ấp được bố trí 01 Công an viên. Đối với ấp thuộc xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được bố trí không quá 02 Công an viên.

2. Chế độ hỗ trợ Công an viên bán chuyên trách:

a) Hỗ trợ hàng tháng: 1.900.000 đồng/người/tháng.

b) Hỗ trợ theo trình độ đào tạo

- Đại học: 1.800.000 đồng/người/tháng;

- Cao đẳng: 1.600.000 đồng/người/tháng;

- Trung cấp: 1.200.000 đồng/người/tháng;

- Sơ cấp và chưa qua đào tạo: 900.000 đồng/người/tháng.

c) Hỗ trợ tuần tra ban đêm: 150.000 đồng/người/đêm khi có Quyết định triệu tập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, nhưng không quá 10 đêm/người/tháng.

d) Hỗ trợ đóng bảo hiểm

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: hỗ trợ bằng với mức đóng thấp nhất theo quy định.

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: hỗ trợ 100% mức đóng theo quy định.

đ) Hỗ trợ phụ cấp công vụ: Công an viên bán chuyên trách thường trực được hỗ trợ phụ cấp công vụ là 25% tổng mức hỗ trợ hiện hưởng. Trường hợp Chính phủ có quy định thay đổi mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức thì Công an viên bán chuyên trách thường trực sẽ được hỗ trợ phụ cấp công vụ bằng với mức quy định của Chính phủ.

Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022 và Bãi bỏ Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND7 ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định số lượng Trưởng, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Nghị quyết số 49/2015/NQ-HĐND8 ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định bổ sung chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

NQ22 2021 HDND.pdf

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/3/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

NQ 16.2021.PNG

Theo đó, mức thu phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ ngày 01/01/2022 được quy định như sau:

STTLoại phí​

Đơn vị

tính

Mức thu

(đồng)

1Phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất:  
 - Lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêmĐề án1.100.000
- Lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêmĐề án2.600.000
- Lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêmĐề án5.000.000
2Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:  
 - Lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêmBáo cáo1.400.000
- Lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêmBáo cáo3.400.000
- Lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêmBáo cáo6.000.000
3Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt:  
 - Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm.Đề án600.000
- Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm.Đề án1.800.000
- Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm đến dưới 20.000m3/ngày đêm.Đề án4.400.000
- Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm.Đề án8.400.000
4Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (quy mô vừa và nhỏ).Hồ sơ1.400.000

 NQ16 -2021 -HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Chính sách hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh Bình DươngThông tinTinChính sách hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/3/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 10/12/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh Bình Dương. Nghị quyết quy định rõ về đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ, quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ; cụ thể như sau:

NQ 18.2021.PNG

1. Đối tượng áp dụng:

a) Sinh viên y, dược được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đào tạo theo hình thức đặt hàng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo chuyên môn y tế;

b) Sinh viên trúng tuyển ngành y, dược hệ chính quy của các cơ sở giáo dục đại học do tỉnh đặt hàng tự nguyện tham gia đào tạo theo hình thức đặt hàng và cam kết phục vụ lâu dài cho tỉnh sau khi tốt nghiệp.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ học phí đào tạo theo quy định của cơ sở giáo dục;

b) Hỗ trợ chi phí học tập hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở (kể cả thời gian nghỉ hè);

c) Khen thưởng nếu kết quả xếp loại học tập hàng năm đạt được theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

- Loại khá được khen thưởng 1,2 lần mức lương cơ sở;

- Loại giỏi được khen thưởng 2,4 lần mức lương cơ sở;

- Loại xuất sắc được khen thưởng 3,6 lần mức lương cơ sở.

d) Sinh viên không được hưởng chế độ theo quy định tại điểm a, b, c trong thời gian sinh viên chỉ  

học lại, thi lại. Sinh viên sau khi đã hoàn tất học lại, thi lại và tiếp tục theo học chương trình của khóa học thì được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo.

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ

a) Quyền lợi của sinh viên:

Sinh viên khi ra trường có Bằng tốt nghiệp được xếp từ loại giỏi trở lên thì được xem xét ưu tiên chọn đơn vị công tác thuộc các cơ sở y tế công lập của tỉnh. Các kết quả còn lại theo phân công của tỉnh.  

b) Nghĩa vụ của sinh viên:

- Sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ phải cam kết khi tốt nghiệp trở về phục vụ tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh theo sự phân công của tỉnh với thời gian công tác bằng 02 lần thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo.

- Trường hợp tự ý bỏ dở không học hết chương trình, bị kỷ luật buộc thôi học; không tốt nghiệp khóa học hoặc tốt nghiệp trễ 02 năm theo chương trình học của trường, phải bồi hoàn kinh phí đã được nhận hỗ trợ và lãi suất phát sinh theo kinh phí đã nhận theo quy định của ngân hàng chính sách xã hội. Thời điểm tính lãi suất từ tháng liền kề sau khi nhận kinh phí đến thời điểm bỏ học, thôi học, không tốt nghiệp đúng thời gian dự kiến.

- Trường hợp đã tốt nghiệp nhưng không về công tác theo cam kết hoặc không chấp hành sự phân công của tỉnh sau khi tốt nghiệp, người được nhận chế độ hỗ trợ đào tạo theo hình thức đặt hàng thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được nhận hỗ trợ và lãi suất phát sinh theo kinh phí đã nhận theo quy định của ngân hàng chính sách xã hội.

- Trường hợp nhận công tác nhưng thời gian công tác không đủ thời gian đã cam kết hoặc kỷ luật buộc thôi việc thì người được nhận chế độ hỗ trợ đào tạo theo hình thức đặt hàng thì phải bồi hoàn kinh phí đã được nhận hỗ trợ và lãi suất phát sinh theo kinh phí đã nhận theo quy định của ngân hàng chính sách xã hội tương ứng với tỷ lệ thời gian cam kết phục vụ trừ đi thời gian đã công tác. Thời điểm tính lãi suất từ tháng liền kề sau khi nhận kinh phí đến thời điểm hoàn thành khóa học.

Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND tỉnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022 và thay thế Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND8 ngày 08/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng. Các đối tượng đang được hưởng chế độ hỗ trợ tại Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND8 ngày 08/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng, tiếp tục được hưởng cho đến khi hoàn thành chương trình học.

 NQ18 2021 HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022Thông tinTinNhững văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/31/2021 4:00 PMNoĐã ban hành
Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022

I. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:

1. Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND7 ngày 10/12/2010 Quy định số lượng Phó Trưởng công an xã, công an viên; chế độ hỗ trợ lực lượng công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND8 ngày 08/8/2011 Về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

3. Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8 ngày 11/12/2015 chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu đối với hộ mới thoát nghèo.

4. Nghị quyết số 49/2015/NQ-HĐNĐ8 ngày 11/12/2015 về việc quy định bổ sung chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

5. Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016  về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn năm 2017–2020.

6. Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

7. Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 về chế độ thu, nộp và quản lý phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

8. Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương.

9. Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020.

10. Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020.

11. Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND9 ngày 12/8/2016 về việc Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

12. Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND  ngày 20/7/2017 về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021.

13.Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 18/03/2021 Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8 ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo.

14. Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số khoản đóng góp, chế độ giảm một phần chi phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng; chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

II. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND  ngày 25/8/2014 Về chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 Về việc Quy định mức thu, quản lý học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

4. Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

5. Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 22/8/2017 về việc bãi bỏ Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định mức thu, quản lý học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

6. Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 Về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

7. Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 Về việc hỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.​/.

FalseTrần Thị Kim Yến
Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2022Thông tinTinNhững văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/31/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

​Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2022

I. NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

1. Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 về việc tiếp tục áp dụng Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 - 2020 đến hết năm 2022.

2. Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công; mua sắm hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương.

3. Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

4. Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

5. Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

6. Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 về việc hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh Bình Dương.

7. Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

8. Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 quy định chế độ hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

9. Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 quy định số lượng và chế độ hỗ trợ đối với Công an viên bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương

10. Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 quy định chế độ hỗ trợ đối với lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông và lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

11. Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

II. QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

1. Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 quy định chính sách khen thưởng công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Quyết định 23/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định 24/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 

FalseTrần Thị Kim Yến
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio