Công tác thanh tra
 
​         Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-STP ngày 23/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư tại Chi nhánh Văn phòng, Chi nhánh Công ty luật; Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm. Ngày 23/7/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra ...
 
​         Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-STP ngày 23/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư tại Chi nhánh Văn phòng, Chi nhánh Công ty luật; Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh Phú. Ngày 23/7/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số ...
 
​       Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-STP ngày 23/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư tại Chi nhánh Văn phòng, Chi nhánh Công ty luật; Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình Dương. Ngày 25/6/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết ...
 
​              Thực hiện Quyết định số 144/QĐ-STP ngày 16/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương, Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương. Ngày 22/01/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành ...
 
               Thực hiện Quyết định số 137/QĐ-STP ngày 29/11/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể, Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể. Ngày 22/01/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết ...
 
​            Thực hiện Quyết định số 134/QĐ-STP ngày 25/11/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu giá tài sản tại Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân, Đoàn Thanh tra của Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân. Ngày 20/01/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận ...
 
​           Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-STP ngày 16/9/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch, chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra về lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên và thanh tra về lĩnh vực hộ tịch, ...
 
​Thực hiện Quyết định số 70/QĐ-STP ngày 22/7/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm. Ngày 27/9/2019, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1778/KL-STP.Tại Kết luận thanh tra, ...
 
​Thực hiện Quyết định số 99/QĐ-STP ngày 03/10/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Thành Phố Mới, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Thành Phố Mới. Ngày 08/11/2019, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 2050/KL-STP.Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở ...
 
​        Ngày 07/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng. Nghị định này quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về triển khai Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủThông tinTinKế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về triển khai Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/24/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

        Ngày 16/10/2020, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 5047/KH-UBND về việc triển khai thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Mục đích nhằm phổ biến sâu rộng Nghị định số 82/2020/NĐ-CP nhằm giúp cho cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nâng cao nhận thức, trách nhiệm, thực hiện nghiêm quy định pháp luật và triển khai thi hành có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh.

       Theo kế hoạch, Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này; tham mưu đưa vào kế hoạch phổ biến pháp luật hàng năm của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc triển khai thi hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp hướng dẫn, giải đáp kịp thời hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tiễn.

       UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thi hành Kế hoạch này phù hợp với điều kiện, thực tế tại địa phương, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp khi có yêu cầu để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

       Các cơ quan Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp căn cứ điều kiện, thực tế của cơ quan, tổ chức chủ động quán triệt thực hiện và phối hợp thi hành có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

       Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Nghị định 82.pdf

                                                                                           

                                                                                                                                                                                                         Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015Thông tinTinNghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/24/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

​        Ngày 15/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015.

       Nghị định quy định đối tượng bị xử phạt là cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

     Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này, bao gồm: Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức đấu giá tài sản; tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản; Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài; Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

       Theo Nghị định này, Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

       Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020.

Nghị định 82.pdf

                                                                                                                Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủThông tinTinDanh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/23/2021 11:00 PMNoĐã ban hành

         

          Vừa qua, Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quyết định số 289/QĐ-TTCP ngày 26/5/2021 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2020.

          Như vậy, theo Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định 289/QĐ-TTCP thì có 21 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, cụ thể như sau:

          - Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng;

          - Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ Quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

          - Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

          - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

          - Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ Quy định về minh bạch tài sản, thu nhập;

          - Thông tư số 05/2011/TT-TTCP ngày 10/01/2011 của Thanh tra Chính phủ Quy định về phòng, chống tham nhũng trong ngành Thanh tra;

          - Thông tư liên tịch số 12/2011/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANNTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 Quy định về việc, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng;

        - Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 13/3/2013 Quy định về hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, Quyết định xử lý về thanh tra;

         - Thông tư số 02/2013/TT-TTCP ngày 02/4/2013 Quy định về việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ;

         - Thông tư 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 Quy định về chế độ báo cáo công tác Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

         - Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 Quy định quy trình giải quyết tố cáo;

         - Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

         - Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

         - Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 Hướng dẫn thi hành quy định về minh bạch tài sản, thu nhập;

       - Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

        - Thông tư số 04/2014/TT-TTCP ngày 18/9/2014 Quy định về nhận định về tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng;

       - Thông tư số 10/2014/TT-TTCP ngày 24/11/2014 quy định chi tiết danh mục vị trí công tác thanh tra của công chức trong cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi;

       - Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV ngày 16/3/2015 Quy định khen thưởng các nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng;

       - Thông tư số 04/2015/TT-TTCP ngày 09/7/2015 Quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành thanh tra;

       - Thông tư liên tịch số 70/2016/TTLT-TTCP ngày 06/5/2016 Quy định việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng;

       - Quyết định 1860/2007/QĐ-TTCP ngày 09/6/2007 Quy định quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra.

          Theo Danh mục thì không có văn bản quy phạm pháp luật nào hết hiệu lực một phần.

          (Đính kèm toàn văn Quyết định số 289/QĐ-TTCP ngày 26/5/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ)./.                                                                                   

       Quyết định 289.PDF                                                                                                                                                                                                      

Thanh tra Sở

FalseThanh tra Sở
Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Thanh traThông tinTinQuy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Thanh tra/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/18/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

         Ngày 11/3/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư 01/2021/TT-TTCP quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành thanh tra và cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân.Theo đó, Thông này được ban hành nhằm điều chỉnh các quy tắc chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụ, công vụ và quan hệ xã hội của cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong công tác phòng, chống tham nhũng. Là căn cứ để các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý trách nhiệm khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các chuẩn mực xử sự trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, đồng thời là căn cứ để nhân dân giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, Thông tư ban hành những quy tắc ứng xử cụ thể, như sau:

       - Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thanh tra nhà nước không được làm những việc sau đây:  Lợi dụng danh nghĩa cán bộ, công chức, viên chức thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; lạm quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; sử dụng phương tiện, tài sản của đối tượng thanh tra vì lợi ích cá nhân; Tư vấn, môi giới cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn, môi giới đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia, đến cơ quan, đơn vị; Nhận quà tặng của đối tượng thanh tra dưới mọi hình thức; trường hợp không từ chối được phải báo cáo Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra để quản lý, xử lý quà tặng theo quy định của pháp luật; Kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý trái pháp luật; báo cáo sai sự thật; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật; truy ép, gợi ý cho đối tượng thanh tra trả lời, trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình; Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, hoạt động giám sát Đoàn thanh tra; tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra khi Kết luận thanh tra chưa được công khai và chưa được lãnh đạo giao theo quy định của pháp luật;

       - Về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức phải làm trong thực hiện công tác tiếp công dân: Việc tiếp công dân phải bảo đảm công khai, khách quan, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; Tôn trọng, lắng nghe, tận tình giải thích cặn kẽ những thắc mắc liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; Có thái độ đúng mực, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày; Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết; Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

     - Bên cạnh đó, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thanh tra nhà nước phải làm trong thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo: Quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Hướng dẫn, giúp người khiếu nại, tố cáo hiểu và thực hiện đúng quy định của pháp luật; tham mưu giải quyết thấu đáo theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn, công khai quy trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, quy trình thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các đề nghị của tổ chức và cá nhân được giải quyết đúng pháp luật; Khi xác minh, kết luận, kiến nghị phải thận trọng, khách quan; Trường hợp hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo có sai sót, chậm, muộn phải nghiêm túc thực hiện việc xin lỗi theo quy định; Nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân thì báo cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời./.

 

Thanh tra Sở Tư pháp​

FalseThanh tra Sở
Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng Thông tinTinQuy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/18/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

       Ngày 22/3/2021, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư 02/2021/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác Thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo, nội dung báo cáo, hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo, trách nhiệm báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thông tư quy định chế độ báo cáo sau:

      - Nguyên tắc báo cáo:

      + Đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời.

      + Đúng quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và hướng dẫn tại Thông tư này.

      - Các loại báo cáo:

     + Báo cáo định kỳ là báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.

     + Báo cáo chuyên đề là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.

     + Báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên hoặc của Thanh tra Chính phủ.

   Về nội dung, thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với thời gian lấy số liệu và hình thức gửi báo cáo được thực hiện theo Điều 7, Điều 8 của Thông tư.

   Thông tư có hiệu từ ngày 10 tháng 5 năm 2021 thay thế cho Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.


Thanh tra Sở Tư pháp​

FalseThanh Tra Sở
Kết Luận Thanh tra Phòng công chứng số 2Kết luận thanh traTinKết Luận Thanh tra Phòng công chứng số 2/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Kết quả Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến nhiệm vụ quyền hạn Phòng công chứng số  2
6/7/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

​          Thực hiện Quyết định số 14/QĐ-STP ngày 26/2/2021 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chứng số 2, Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Phòng Công chứng số 2 các nội dung: Việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động công chứng và việc thực hiện các quy định pháp luật trong công tác phòng, chống tham nhũng. Ngày 19/5/2021, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 715/KL-STP.

        Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Phòng Công chứng số 2 đạt được, cụ thể: Phòng Công chứng số 2 cơ bản chấp hành tốt các quy định của Luật Công chứng năm 2014, các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động công chứng, phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức có liên quan. Qua thanh tra chưa phát hiện sai sót trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Phòng Công chứng số 2.

       Bên cạnh những kết quả đạt được, Phòng Công chứng số 2 còn một số sai sót trong việc thu phí công chứng, thù lao công chứng, một số trường hợp công chứng viên, nhân viên chưa áp dụng, thực hiện đúng theo quy định về thu phí, thù lao công chứng hợp đồng, giao dịch, như sau:

      - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 719 ngày 27/4/2020 thu phí công chứng chưa đúng theo quy định tại điểm a1 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

      - Hợp đồng đặt cọc số công chứng 2963 ngày 17/12/2019 thu phí công chứng chưa đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính (có liên quan đến Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 719 ngày 27/4/2020).

     - Một số hợp đồng, giao dịch, bản dịch Phòng Công chứng số 2 thu thù lao công chứng, thù lao dịch thuật cao hơn mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 và mức thù lao đã niêm yết tại trụ sở.

    - Một số trường hợp ghi gộp thu phí công chứng của nhiều hợp đồng vào một Biên lai, thu thù lao công chứng của nhiều hợp đồng vào một hóa đơn là chưa đảm bảo theo Điều 8 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

     Qua đó Giám đốc Sở Tư pháp cũng đã có yêu cầu đối với Phòng công chứng số 2: Tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót, vi phạm mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp. Thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch; thu thù lao công chứng hợp đồng, giao dịch, thù lao dịch thuật theo đúng quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương và mức thù lao đã niêm yết tại trụ sở. Ghi biên lai, hóa đơn rõ ràng, cụ thể từng nội dung thu.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động  đối với Ngân hàng Phát triển Việt NamThông tinTinQuy định chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động  đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/3/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

        Ngày 31/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2021/NĐ-CP về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Nghị định này quy định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt nam. Đối tượng áp dụng của Nghị định là Ngân hàng Phát triển, cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Ngân hàng Phát triển và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

       Theo đó, Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm:

     1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối kết quả tài chính, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Nghị định số 46/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

       2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.

       3. Hoạch toán vào chi phí hoạt động các khoản trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định số 46/2021/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.

       4. Mua lại, hoán đổi các giấy tờ có giá do Ngân hàng Phát triển phát hành theo quy định của pháp luật.

       5. Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

       6. Thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.

       Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021 và áp dụng từ năm tài chính 2021.

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
Quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểmThông tinTinQuy định cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/2/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

      Ngày 31/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2021/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.

     Theo đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là Cơ sở dữ liệu quốc gia lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thông tin về y tế, an sinh xã hội được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ về bảo hiểm của công dân. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là cơ sở dữ liệu của Chính phủ được xây dựng thống nhất trên toàn quốc, dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm cung cấp chính xác, kịp thời thông tin về bảo hiểm phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu chính đáng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

     Nghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm bao gồm các thông tin sau:

    - Dữ liệu cơ bản cá nhân bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; dân tộc; quốc tịch; …

    - Nhóm thông tin về hộ gia đình: Mã hộ gia đình; địa chỉ; danh sách các thành viên trong hộ gia đình;

    - Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội: mã số bảo hiểm xã hội; mã đơn vị quản lý người tham gia; cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý; loại đối tượng bảo hiểm xã hội; …

   - Nhóm thông tin về bảo hiểm thất nghiệp: Quá trình đóng, hưởng; thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

  - Nhóm thông tin về người sử dụng lao động gồm: Tên; mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập; mã số thuế; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh ….

  - Nhóm thông tin cơ bản về y tế.

  - Nhóm thông tin về an sinh xã hội.

 

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
Quy định về việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quyThông tinTinQuy định về việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/1/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

        Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy. 

       Theo đó, Công an xã chính quy là Công an cấp cơ sở, bố trí ở các đơn vị hành chính xã, thị trấn, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân; làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, thị trấn.

       Nghị định quy định thẩm quyền quyết định tổ chức Công an xã chính quy và lộ trình xây dựng Công an xã chính quy như sau:

      1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức Công an xã chính quy.

     2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao đổi, thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức Công an xã chính quy; bảo đảm ở mỗi xã, thị trấn có các chức danh: Trưởng Công an, Phó trưởng Công an, Công an viên.

     3. Hoàn thành việc tổ chức Công an xã chính quy ở các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự trước ngày 30 tháng 6 năm 2021; các xã, thị trấn còn lại trong toàn quốc hoàn thành việc tổ chức Công an xã chính quy trước ngày 30 tháng 6 năm 2022.

     Công an xã có trụ sở hoặc nơi làm việc phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương. Kinh phí bảo đảm về cơ sở vật chất và hoạt động của Công an xã chính quy do ngân sách nhà nước đảm bảo và được sử dụng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Công an và các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.

     Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

     - Có phương án bố trí sắp xếp công tác hợp lý theo thẩm quyền đối với Công an xã bán chuyên trách để bổ nhiệm, điều động Công an chính quy thay thế.

     - Giải quyết chế độ, chính sách thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách khi bố trí Công an chính quy thay thế.

     - Bảo đảm trụ sở hoặc nơi làm việc; hỗ trợ ngân sách để đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở hoặc nơi làm việc, sinh hoạt và trang thiết bị, phương tiện, các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho hoạt động của lực lượng Công an xã.

     Nghị định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 5 năm 2021.

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định bổ sung danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tưThông tinTinQuy định bổ sung danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/31/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

        Ngày 30/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2020/NĐ-CP bổ sung danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

     Theo đó, Nghị định quy định bổ sung khoản 2 vào mục V Phần B Phụ lục I về Danh mục ngành, nghề lưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, cụ thể: Hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; gồm:

       - Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

       - Đầu tư kinh doanh cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa;

       - Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

       - Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo."

       Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2020.

 

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lậpThông tinTinQuy định mới về việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/24/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

       Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.

     Nghị định áp dụng đối với nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non độc lập công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non); trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông); cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

     Ngoài ra, Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của gia đình, đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở giáo dục, cụ thể:

     1. Trách nhiệm của gia đình:

     - Tham gia góp ý mục tiêu giáo dục và kế hoạch giáo dục của nhà trường của cơ sở giáo dục thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh trường.

     - Tham gia góp ý nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục về các biện pháp giáo dục, khen thưởng, kỷ luật học sinh; nắm bắt tình hình và kết quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, dạy học học sinh để phối hợp với cơ sở giáo dục trong việc quản lý, giáo dục học sinh.

    - Phối hợp với cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, dạy học học sinh bảo đảm an toàn cho học sinh; tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, hoạt động xã hội, hoạt động vì cộng đồng và các hoạt động giáo dục khác theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

    - Phối hợp với cơ sở giáo dục trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực xã hội hóa, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh và đảm bảo an toàn cho học sinh theo quy định của pháp luật.

    - Giám sát các hoạt động của cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.

    2. Trách nhiệm của đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở giáo dục:

    - Phối hợp với cơ sở giáo dục và gia đình học sinh trong việc tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, hoạt động xã hội, hoạt động vì cộng đồng và các hoạt động giáo dục khác theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

    - Phối hợp quản lý, sử dụng các nguồn lực xã hội hoá dành cho cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

    - Giám sát các hoạt động của cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.


          Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ  việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làmThông tinTinQuy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ  việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/21/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

       Ngày 19/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm, Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

      Nghị định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể và tổ chức, hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

     Đối tượng áp dụng của Nghị định: Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 37 của Luật Việc làm (Trung tâm dịch vụ việc làm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập; Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; Trung tâm dịch vụ việc làm do người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương quyết định thành lập). Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Việc làm. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quy định tại Nghị định này.

     Theo quy định của Nghị định thì doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trong các trường hợp sau đây:

     - Chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp;

     - Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;

     - Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

     - Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;

    - Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên hoặc cố tình không chấp hành quyết định xử phạt;

    - Doanh nghiệp có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp;

    - Không đảm bảo một trong các điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm;

    - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao đông 2019

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.  Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm; Nghị định số 52/2014/NĐ-CP; Điều 10, Điều 12 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

 

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụThông tinTinQuy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/19/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

         Ngày 19/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021. Nghị định quy định việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng nhiều biện pháp bảo đảm, bằng nhiều tài sản như sau:

Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp bảo đảm. Trường hợp nghĩa vụ này bị vi phạm mà bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm không có thỏa thuận về việc lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm thì bên nhận bảo đảm lựa chọn biện pháp bảo đảm để áp dụng hoặc áp dụng tất cả các biện pháp bảo đảm. Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện bằng nhiều tài sản. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của từng tài sản trong số các tài sản bảo đảm được xác định theo thỏa thuận của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận thì bất kỳ tài sản nào trong số đó được dùng để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

      Việc giữ, sử dụng, giao, nhận Giấy chứng nhận được quy định: Trường hợp tài sản bảo đảm được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác hoặc để thực hiện giao dịch dân sự khác mà bên nhận bảo đảm đang giữ bản chính Giấy chứng nhận thì người này giao bản chính Giấy chứng nhận cho chủ thể trong giao dịch liên quan hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo thỏa thuận để chủ thể trong giao dịch liên quan thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bên nhận bảo đảm giao bản chính Giấy chứng nhận cho chủ thể trong giao dịch liên quan thì chủ thể đã nhận phải giao lại bản chính Giấy chứng nhận cho bên nhận bảo đảm ngay sau khi thực hiện xong thủ tục, nếu chậm hoặc không giao lại bản chính Giấy chứng nhận mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Bên bảo đảm được dùng bản sao Giấy chứng nhận và bản chính văn bản xác nhận còn hiệu lực của bên nhận bảo đảm về việc giữ bản chính Giấy chứng nhận để sử dụng hoặc lưu hành tài sản.  Việc giữ, sử dụng Giấy chứng nhận về tàu bay, tàu biển thực hiện theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ luật Hàng hải Việt Nam.

      Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về xử lý tài sản bảo đảm theo phương thức bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm được xác lập quyền sở hữu theo quy định tại Điều 223 của Bộ luật Dân sự. Bên nhận bảo đảm phải cung cấp hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc mình có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, Giấy chứng nhận về tài sản bảo đảm (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật liên quan.

 

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về đối tượng được hưởng ưu đãi về đầu tư của Luật Đầu tư năm 2020Thông tinTinQuy định mới về đối tượng được hưởng ưu đãi về đầu tư của Luật Đầu tư năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/3/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

             Ngày 17/6/2020, Quốc hội đã ban hành Luật số 61/2020/QH14 Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư 2020. Theo đó, Luật Đầu tư được ban hành với mục tiêu tổng thể là nhằm tiếp tục tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, bình đẳng, an toàn và thân thiện cho mọi người dân, doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh. Với Luật Đầu tư, được Quốc hội ban hành ngày 17/6/2020 cũng đã có những điểm mới về đối tượng được hưởng ưu đãi về đầu tư kể từ ngày 01/01/2021, cụ thể :

         - Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;

        - Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

       - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

      - Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    - Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

    - Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phầnThông tinTinQuy định mới về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/15/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

        Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 150/2020/NĐ-CP về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Nghị định quy định điều kiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

        1. Tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư hoặc tự đảm bảo được chi thường xuyên trong năm gần nhất với thời điểm thực hiện chuyển đổi.

        2. Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.

       3. Thuộc danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ. Danh mục này không bao gồm các ngành, các lĩnh vực mà pháp luật chuyên ngành quy định không thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

       4. Có phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

       Hình thức chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập là giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại đơn vị sự nghiệp công lập, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc vừa kết hợp bán một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

      Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021. Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.


                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Một số điểm mới của Nghị định 148/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đaiThông tinTinMột số điểm mới của Nghị định 148/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/12/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

       ​Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Sau đây là một số điểm mới của Nghị định 148/2020/NĐ-CP như sau:

      Thứ nhất, bổ sung các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

      Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP thì các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

      - Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;

      - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

      - Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

      - Tư vấn xác định giá đất;

      - Đấu giá quyền sử dụng đất;

      - Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

      - Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai;

      - Tiếp cận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ;

      - Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ.

      Thứ hai, hướng dẫn giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý.

      Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định phải đáp ứng các tiêu chí sau:

     - Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản q và khoản 2 Điều 8 của Luật Đất đai;

     - Có diện tích, hình dạng không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thức tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

     - Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;

    - Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Việc giao đất, cho thuê đất; thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất; giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020.

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2021. Nghị định này bãi bỏ khoản 4 Điều 41 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; các khoản 8, 10, 15, 31, 46, 56 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP. Bỏ cụm từ "dồn điền đổi thửa" tại khoản 4 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
Quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt NamThông tinTinQuy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/25/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

         Ngày 30/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây: Thực hiện hợp đồng lao động; Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; Chào bán dịch vụ; Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tình nguyện viên; Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam; Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

       Nghị định quy định những trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài trong các trường hợp sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

       1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

       2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

      3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

      4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (OĐA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về OĐA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

      5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

     6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

      7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.

     8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

     9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

    10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

     11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.

     12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

     13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

     14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

     Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

     Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

          Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tửThông tinTinQuy định mới về tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/15/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

​        Ngày 09/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 142/2020/NĐ-CP quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

       Nghị định này quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

       2. Công việc bức xạ quy định tại Nghị định này bao gồm:

       a) Sử dụng nguồn phóng xạ;

       b) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;

       c) Lưu giữ tạm thời nguồn phóng xạ và xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;

       d) Sử dụng thiết bị bức xạ, vận hành thiết bị chiếu xạ;

       đ) Xây dựng cơ sở bức xạ;

       e) Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ;

       g) Xuất khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;

       h) Nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;

       i) Đóng gói, vận chuyển, vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân.

      3. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại Nghị định này bao gồm:

     a) Tư vấn kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm: Tư vấn kỹ thuật và công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân cho tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, không bao gồm hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ;

      b) Đánh giá công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân; giám định công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân;

      c) Kiểm xạ;

      d) Tẩy xạ;

      đ) Đánh giá hoạt độ phóng xạ;

      e) Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ;

      g) Đo liều chiếu xạ cá nhân;

      h) Kiểm định thiết bị bức xạ;

       i) Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ;

      k) Thử nghiệm thiết bị bức xạ;

      l) Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ quy định từ điểm a đến điểm k khoản này (sau đây gọi tắt là đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ).

     4. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ được quản lý theo các quy định của pháp luật về dược.

     5. Hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ được quản lý theo các quy định của pháp luật về khoáng sản.

     Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp​

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)Thông tinTinQuy định mới về lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

            Ngày 18/6/2020 Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Luật sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021. 

            Theo như các quy định về đầu tư theo phương thức đối tác công tư sẽ được điều chỉnh bởi một luật riêng. Đây chính là một khung pháp lý ổn định, vững chắc cho các hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tác công tư vốn là những hoạt động đầu tư có quy mô lớn, thời gian lâu dài, có tính chất tác động lớn đến kinh tế - xã hội đất nước. Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được giải thích tại khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư như sau: "Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - sau đây gọi là đầu tư theo phương thức PPP) là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP". So với các quy định hiện hành thì Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư có quy định mới về thu hẹp các lĩnh vực đầu tư theo phương thứ PPP, cụ thể:

          Theo Quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP đã thu hẹp chỉ còn 5 lĩnh vực sau:

          (1) Giao thông vận tải;

          (2) Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực;

          (3) Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải;

          (4) Y tế; giáo dục - đào tạo;

          (5) Hạ tầng công nghệ thông tin.

        Như vậy, so với Luật Đầu tư và Nghị định hướng dẫn thi hành thì Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư đã thu hẹp các lĩnh vực đầu tư. Nhiều lĩnh vực sẽ không còn được đầu tư theo phương thức PPP như: văn hóa; thể thao; du lịch; khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn; Nông nghiệp và phát triển nông thôn; dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Trụ sở cơ quan nhà nước; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư… Việc thu hẹp lĩnh vực đầu tư cho thấy định hướng mang tính trọng tâm, trọng điểm vào những lĩnh vực cần thu hút đầu tư như giao thông vận tải, y tế giáo dục, nước sạch, xử lý chất thải, nhà máy điện, hạ tầng công nghệ thông tin, từ đó tránh đầu tư tràn lan gây thất thoát lãng phí ngân sách, tài sản nhà nước.

Thanh tra Sở Tư pháp​

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về lệ phí môn bàiThông tinTinQuy định mới về lệ phí môn bài/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/22/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

       Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 01/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Một số điểm mới của Nghị định số 22/2020/NĐ-CP như sau:

       1. Bổ sung quy định về thời hạn nộp lệ phí môn bài.

      Theo Nghị định thì thời hạn nộp lệ phí môn bài vẫn giữ nguyên (chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm). Tuy nhiên, vì bổ sung thêm đối tượng được miễn lệ phí nên hạn nộp lệ phí với đối tượng này cũng được quy định mới, cụ thể:

      - Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

     + Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.

     + Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

     - Đối với hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

     + Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.

     + Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

     2. Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    Vì doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm nên lệ phí môn bài khi kết thúc thời gian được miễn có thể chỉ phải nộp bằng ½ mức quy định, cụ thể:

    Tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí nếu:

    - Kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

    - Kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

    3. Không phải nộp lệ phí nếu ngừng sản xuất kinh doanh.

    Theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí cho năm tạm ngừng hoạt động nếu đáp ứng được 02 điều kiện sau:

    - Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước ngày 30/01 hàng năm.

    - Chưa nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Nếu không đáp ứng đủ 02 điều kiện trên thì phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm.


                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phươngThông tinTinQuy định mới về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/20/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

​       Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 147/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương.

      Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập (sau đây gọi tắt là Quỹ đầu tư phát triển địa phương hoặc Quỹ); hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác để thực hiện chức năng Quỹ đầu tư phát triển địa phương của Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là HFIC).

      Nghị định quy định địa vị pháp lý và tư cách pháp nhân của Quỹ đầu tư phát triển địa phương:

     - Quỹ đầu tư phát triển địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng cho vay và đầu tư tại địa phương theo quy định tại Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Quỹ.

    - Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    - Tên gọi của Quỹ đầu tư phát triển địa phương: Quỹ đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    - HFIC thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác để thực hiện chức năng Quỹ đầu tư phát triển địa phương của HFIC thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn.

    Quỹ đầu tư phát triển địa phương có phạm vi hoạt động như sau:

    - Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

    - Cho vay các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ theo quy định tại Nghị định này.

    - Đầu tư các dự án, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ theo quy định tại Nghị định này.

   - Ủy thác cho vay, đầu tư; nhận ủy thác quản lý các quỹ tài chính nhà nước tại địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật và Nghị định này.

   - Thực hiện nghiệp vụ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

   Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 02 năm 2021 và thay thế Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007.

          Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Một số điểm mới về điều kiện lao động và quan hệ lao độngThông tinTinMột số điểm mới về điều kiện lao động và quan hệ lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/19/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

       Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

      Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động: Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.

      Nghị định quy định thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 và điểm d khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động như sau:

     - Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:

     + Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

    + Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

    + Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

    + Trường hợp khác do pháp luật quy định.

   - Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc quy định tại khoản 1 Điều này đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

    + Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

    +  Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễnThông tinTinQuy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/18/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

        Ngày 14/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

       Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài, được áp dựng đối với các đối tượng sau: Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài; Tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

      Theo đó, Nghị định quy định quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật:

      - Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có quyền:

      + Tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

      + Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

      - Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:

      + Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

      + Thực hiện đúng với nội dung đã thông báo; nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định tại Nghị định này;

      + Bảo đảm hoạt động có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống; phù hợp với lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật; trường hợp tổ chức cho trẻ em phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em;

      + Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;

      + Thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho tổ chức, cá nhân đạt giải theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

      + Không được sử dụng người biểu diễn trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật;

     + Không được sử dụng danh hiệu, giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy hoặc danh hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này trong hoạt động biểu diễn nghệ thuật;

      + Dừng hoặc thay đổi thời gian, địa điểm, kế hoạch tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      Đồng thời, Nghị định cũng quy định quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật:

      - Tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật có quyền:

      + Tham gia biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

      + Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tham gia biểu diễn nghệ thuật và được Nhà nước bảo vệ theo quy định của pháp luật.

     - Tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:

     + Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

     + Không lợi dụng hoạt động biểu diễn nghệ thuật để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

     + Không sử dụng danh hiệu, giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy hoặc danh hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này;

     + Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

    Nghị định quy định quyền, trách nhiệm của chủ địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật

    - Chủ địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật có quyền:

    + Khai thác, sử dụng địa điểm theo quy định của pháp luật;

    + Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc khai thác, sử dụng địa điểm.

   - Chủ địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:

    + Tuân thủ quy định về hoạt động kinh doanh, điều kiện an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống cháy nổ, môi trường và các quy định khác của pháp luật liên quan;

    + Dừng hoặc thay đổi thời gian, quy mô hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Những điểm mới về hợp đồng lao động trong Bộ Luật lao động 2019 Thông tinTinNhững điểm mới về hợp đồng lao động trong Bộ Luật lao động 2019 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/3/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

       Ngày 20/11/2019, Quốc hội đã ban hành Bộ Luật lao động số 45/2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021. Theo đó Bộ luật lao động 2019 được ban hành nhằm mục đích bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên. Qua đó Bộ luật này cũng có nhiều điểm thay đổi quan trọng về hợp đồng lao động, cụ thể:

       1. Về hình thức hợp đồng lao động.

      Chấp nhận HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

       2. Về loại hợp đồng lao động.

       Kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Như vậy, so với quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

       3. Quy định thêm đối với thử việc.

       Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì chỉ có đối tượng ký HĐLĐ mùa vụ là đương nhiên không phải thử việc. Kể từ ngày 01/01/2021, không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng.

      4. Bổ sung quy định về thời gian thử việc.

      Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

      5. Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn thực hiện HĐLĐ

     Thêm các trường hợp NLĐ được tạm hoãn HĐLĐ sau đây: NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

     6. Bổ sung thêm quy định về những trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động mà không cần báo trước: 

    Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

    7. Bổ sung thêm 02 trường hợp người SDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước: 

    NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ; NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

 

Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Những điểm mới đáng chú ý của Luật Xây dựng (sửa đổi năm 2020)Thông tinTinNhững điểm mới đáng chú ý của Luật Xây dựng (sửa đổi năm 2020)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/20/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

       ​Ngày 17/6/2020, Quốc hội khó XIV, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, Luật số 62/2020/QH14, Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021. Luật Xây dựng sửa đổi gồm có 3 Điều và có những điểm mới nổi bật, như sau:

      1. Bổ sung về công trình được miễn giấy phép.

      Tại khoản 30, Điều Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số công trình được miến giấy phép xây dựng so với trước đây như: Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.

      2. Quy định về thời gian cấp giấy phép được rút ngắn 10 ngày.

      Theo Điểm b, Khoản 36, Điều 1 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời (rút ngắn 10 ngày so với quy định Luật Xây dựng năm 2014).

     3. Bỏ quy định về đủ vốn khi khởi công xây dựng.

     Tại khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 đã sửa đổi, bổ sung điều kiện khởi công xây dựng công trình. Theo đó, không còn quy định điều kiện về bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình.

     Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020 cũng quy định việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau: Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng; Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép; Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt; Chủ đầu tư đã ký hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của pháp luật; Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng; Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.

     4. Quy định về một số dự án phải đánh giá tác động môi trường

    Tại khoản 11 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 đã bổ sung quy định đánh giá sơ bộ tác động môi trường khi lập dự án đầu tư xây dựng. Những loại dự án phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; Dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư.

     5. Quy định việc UBND cấp tỉnh được cấp giấy phép cho công trình cấp đặc biệt.

     Căn cứ điểm c khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt thay vì Bộ Xây dựng như quy định trước đây, cụ thể: UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ; UBND cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây dựng cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, UBND cấp huyện.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Những điểm mới trong quy định của Luật tổ chức Quốc hội  sửa đổi, bổ sung 2020Thông tinTinNhững điểm mới trong quy định của Luật tổ chức Quốc hội  sửa đổi, bổ sung 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/18/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

       Ngày 09/6/2020, Quốc hội khóa IV đã thông qua Luật tổ chức Quốc hội sửa đổi, bổ sung năm 2020, Luật số 65/2020/QH14. Luật này có hiệu thi hành kể từ ngày 01/01/2021 và đã có những điểm mới nỗi bật, cụ thể như sau:

      Thứ nhất, bổ sung thêm về tiêu chuẩn quốc tịch của đại biểu Quốc hội.

      Theo quy định hiện hành, để trở thành đại biểu Quốc hội phải đáp ứng 05 điều kiện là trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Hiến pháp; Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội…

Thì nay Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội bổ sung thêm 01 điều kiện nữa là phải có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn cũng như đảm bảo đại biểu Quốc hội là người Việt Nam.

      Thứ hai, tăng thêm số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thêm 5% số lượng đại biểu.

      Theo quy định hiện hành, tại Điều 23 Luật Tổ chức Quốc hội, tổng số đại biểu Quốc hội không quá 500 người gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và đại biểu hoạt động không chuyên trách.

     Trong đó, số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất là 35% tổng số đại biểu Quốc hội. Tuy nhiên, Luật tổ chức Quốc hội sủa đổi, bổ sung 2020, đã nâng số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách lên ít nhất là 40% tổng số đại biểu Quốc hội.

    Thứ ba, bổ sung thêm nguyên tắc hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

     Một trong những nội dung được bổ sung đã được đưa vào Luật sửa đổi, bổ sung lần này là việc bổ sung thêm nguyên tắc hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Trong đó, bổ sung thêm nguyên tắc, là cơ quan này sẽ làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Do đó, những Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh tra Sở
Những quy định mới về luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020Thông tinTinNhững quy định mới về luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/15/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

        Ngày 16/6/2020, Quốc hội đã ban hành Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Việc xây dựng Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhằm đạt được các mục đích cơ bản về xây dựng cơ chế pháp lý mới hiệu quả về hòa giải, đối thoại tại Tòa án để cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn giải quyết tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính; Thu hút, huy động nguồn nhân lực có kiến thức và kinh nghiệm trong xã hội tham gia phối hợp cùng Tòa án tiến hành hòa giải, đối thoại để giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính; Nâng cao chất lượng giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính; tăng tỷ lệ hòa giải thành, đối thoại thành và hiệu quả thi hành kết quả hòa giải, đối thoại. Như vậy theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định về đối tượng, thời điểm hòa giải, đối thoại tại Tòa án, như sau:

       Hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự nhằm hỗ trợ các bên thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định.

      Đối thoại tại Tòa án là hoạt động đối thoại do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính nhằm hỗ trợ các bên thống nhất giải quyết khiếu kiện hành chính.

      Hòa giải các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (gọi chung là vụ việc dân sự), theo quy định của Bộ luật Tố tụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Đối thoại đối với những khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định Luật Tố tụng hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

      Thời điểm thực hiện hòa giải, đối thoại là sau khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, nhưng trước khi Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính. Đơn khởi kiện, đơn yêu cầu theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.

Nếu các bên thông qua hòa giải hoặc đối thoại, tự nguyện thỏa thuận về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ vụ việc dân sự hoặc tự nguyện thống nhất về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ khiếu kiện hành chính thì được coi là hòa giải thành và đối thoại thành.

Thanh tra Sở Tư pháp​

FalseThanh tra Sở
Quy định mới về xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt của Luật Doanh nghiệp 2020Thông tinTinQuy định mới về xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt của Luật Doanh nghiệp 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/11/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

         Ngày 17/6/2020, Quốc hội đã ban hành Luật  Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Theo đó, mục tiêu tổng quát của Luật Doanh nghiệp 2020 là hoàn thiện khung khổ pháp lý về tổ chức quản trị doanh nghiệp đạt chuẩn mực của thông lệ tốt và phổ biến ở khu vực và quốc tế; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, thu hút vốn, nguồn lực vào sản xuất kinh doanh; góp phần nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh theo mục tiêu mà Chính phủ đã đặt ra là thuộc nhóm các nước ASEAN 4. Những cải cách quan trọng nhất của Luật này bao gồm: Cắt giảm thủ tục hành chính và tạo thuận lợi hơn cho việc đăng ký doanh nghiệp, gia nhập thị trường; nâng cao khung khổ pháp lý về quản trị doanh nghiệp và nâng cao mức độ bảo vệ nhà đầu tư, cổ đông theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế tốt và phổ biến; nâng cao hiệu lực quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sở hữu nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường vốn nhằm đa dạng hóa nguồn vốn cho sản xuất, đầu tư kinh doanh và tạo thuận lợi hơn cho tổ chức lại và mua bán doanh nghiệp. Vì vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 cũng đã quy định về vấn đề xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt được sửa đổi, bổ sung, cụ thể như sau:

       - Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện. (Hiện hành, được thực hiện thông qua người giám hộ).

      - Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

      + Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty; (Hiện hành, là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba...)

     + Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 53 thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

     - Bổ sung thêm trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.

     - Bổ sung thêm trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.


Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
Về việc thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xãThông tinTinVề việc thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/21/2020 8:00 AMNoĐã ban hành

          Ngày 18/12/2020, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Công văn số 2156/STP-TTr về thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương; theo đó thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 5047/KH-UBND ngày 16/10/2020; đồng thời, để triển khai có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp đề nghị:

         1. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp và UBND các xã, phường, thị trấn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đến cán bộ, công chức, nhân dân trên địa bàn, đồng thời, thực hiện nghiêm các quy định của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

         2. Đoàn luật sư tỉnh Bình Dương, Hội công chứng viên tỉnh Bình Dương; các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư, đấu giá tài sản; các Văn phòng thừa phát lại có trách nhiệm tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; phổ biến cho các thành viên, hội viên, nhân viên của tổ chức mình biết; chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động.

     3. Thủ trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phổ biến, quán triệt các nội dung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP có liên quan đến lĩnh vực phụ trách tham mưu.

      - Thanh tra Sở tăng cường công tác thanh tra, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; đăng tải các nội dung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trên Trang tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương, trong đó chú trọng các điểm mới, về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt...

        Đính kèm toàn văn Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ; Kế hoạch số 5047/KH-UBND ngày 16/10/2020 của UBND tỉnh Bình Dương và Công văn số 2156/STP-TTr ngày 18/12/2020 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương./.

Nghi dinh 82.pdf5047-KH.signed.pdfCV_2156_STP-TTR.signed.pdf

Thanh tra Sở 



FalsePhan Thị Phượng
Kế hoạch thanh tra năm 2021 của Sở Tư pháp tỉnh Bình DươngThông tinTinKế hoạch thanh tra năm 2021 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/14/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

​        Ngày 11/12/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 145/QĐ-STP phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2021 của Thanh tra Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương. Theo Kế hoạch thanh tra, năm 2021 Sở Tư pháp tập trung thanh tra hành chính, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực công chứng, chứng thực, thừa phát lại, đấu giá tài sản, hộ tịch và kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, cụ thể như sau:

        - 01 đoàn thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chứng số 2;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công chứng, chứng thực của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực thừa phát lại tại Văn phòng thừa phát lại Bình Dương;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đấu giá tài sản tại Doanh nghiệp Đấu giá tư nhân Mai Hồng Lợi;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại UBND thành phố Thủ Dầu Một;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, chứng thực tại UBND phường Phú Cường - thành phố Thủ Dầu Một;

        -  01 đoàn thanh tra chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực luật sư tại  Văn phòng luật sư Nam Phong Bình Dương, Công ty Luật TNHH MTV Lưu Gia Thịnh, Chi nhánh Công ty Luật TNHH MTV Phạm Lê, Công ty Luật TNHH SaiGonLight-Chi nhánh Bình Dương, Công ty Luật TNHH MTV Thành Văn-Chi nhánh Bình Dương.

       - Kiểm tra việc thực hiện Kết luận thanh tra của một số đơn vị, tổ chức đã từng là đối tượng thanh tra của Sở Tư pháp.

       Ngoài thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, Đoàn Thanh tra đột xuất sẽ được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau: Theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp; Khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

 

                                                                                                                                                                                                                        Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio