Công tác thanh tra
 
         Vừa qua, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư. Thông tư áp dụng đối với công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản ...
 
           Ngày 29/6/2021, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 03/2021/TT-BNV sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.           Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ nâng bậc lương ...
 
Kết quả Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến nhiệm vụ quyền hạn Phòng công chứng số 2
 
        Ngày 31/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2021/NĐ-CP về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Nghị định này quy định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt nam. Đối tượng áp dụng của Nghị định là Ngân hàng Phát triển, cơ quan đại diện chủ sở hữu ...
 
      Ngày 31/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2021/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.     Theo đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là Cơ sở dữ liệu quốc gia lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thông tin về y tế, an sinh xã hội được cơ ...
 
        Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.        Theo đó, Công an xã chính quy là Công an cấp cơ sở, bố trí ở các đơn vị hành chính xã, thị trấn, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân; làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo ...
 
        Ngày 30/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2020/NĐ-CP bổ sung danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.     Theo đó, Nghị định quy định bổ sung khoản 2 vào mục V Phần B Phụ lục I về Danh mục ngành, nghề ...
 
       Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.     Nghị định áp dụng đối với nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non độc lập ...
 
       Ngày 19/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm, Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.      Nghị định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể và tổ chức, hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm. Điều ...
 
         Ngày 19/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021. Nghị định quy định việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng nhiều biện pháp bảo đảm, bằng nhiều tài sản như sau:Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp bảo đảm. ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh VânKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/21/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

​            Thực hiện Quyết định số 106/QĐ-STP ngày 11/10/2021 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân. Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân.     Ngày 20/4/2022, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 617/KL-STP.

            Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Văn phòng công chứng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân đã đạt được, cụ thể: Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân cơ bản chấp hành tốt quy định của Luật Công chứng năm 2014, các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động công chứng, chứng thực và các văn bản pháp luật khác, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan.

             Tuy nhiên, Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân còn một số hạn chế, sai sót trong hoạt động công chứng, chứng thực như:

            - Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân thay đổi trụ sở không còn hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký trước đây mà chuyển về vị trí mới. Tuy nhiên, Văn phòng công chứng chưa thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng.

            - Đề án thành lập Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân dự kiến nhân sự có nhân viên phụ trách văn thư - lưu trữ. Tuy nhiên, đến thời điểm Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra, theo báo cáo của Văn phòng công chứng thì không có nhân viên phụ trách lưu trữ, Trưởng Văn phòng công chứng có giải trình là phân công kế toán kiêm lưu trữ.

          - Văn phòng công chứng tiến hành đăng báo nội dung đăng ký hoạt động không đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 26 Luật Công chứng năm 2014 (không có nội dung về số quyết định bổ nhiệm công chứng viên hành nghề tại Văn phòng, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động).

           - Văn phòng công chứng thay đổi nội dung đăng ký hoạt động nhưng chưa thực hiện đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Công chứng năm 2014. Sau khi Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra, Văn phòng công chúng Nguyễn Thị Thanh Vân đã thực hiện đăng báo nội dung đăng ký hoạt động.

         - Văn phòng lập Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch chưa đúng theo mẫu (mẫu TP-CC-27) ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp.

           - Một số trường hợp số công chứng hợp đồng, giao dịch được lấy số kèm theo chữ cái là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp.

           - Văn phòng chưa thực hiện niêm yết nguyên tắc tính chi phí khác theo quy định của Điều 68 Luật Công chứng năm 2014. Sau khi Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra, Văn phòng công chứng đã thực hiện niêm yết nguyên tắc tính chi phí khác tại trụ sở Văn phòng.

          - Về thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch: Văn phòng công chứng thu phí công chứng Hợp đồng đặt cọc số công chứng 2008 ngày 23/4/2021 cao hơn so với quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Sau khi Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra, Văn phòng công chứng đã liên hệ người yêu cầu công chứng và trả lại số tiền thu vượt quy định.

          - Văn phòng công chứng thu thù lao công chứng hợp đồng, giao dịch thấp hơn mức thù lao đã niêm yết tại trụ sở Văn phòng là chưa thực hiện đúng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ Tư pháp.

           - Công chứng viên thực hiện sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng chưa phù hợp theo quy định tại Điều 50 Luật Công chứng năm 2014.

         - Có trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không viết được. Tuy nhiên, nội dung lời chứng của Công chứng viên chưa thể hiện Công chứng viên đọc dự thảo văn bản cho người yêu cầu công chứng nghe theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Công chứng năm 2014.

          - Một số hồ sơ liên quan đến việc công chứng Văn bản về thừa kế nhưng Văn phòng công chứng không lưu Thông báo niêm yết; có trường hợp công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sau khi đã ly hôn nhưng không lưu Giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra thì Văn phòng công chứng mới bổ sung Thông báo niêm yết và Giấy chứng nhận kết hôn lưu hồ sơ công chứng là chưa phù hợp theo quy định tại Điều 64 Luật Công chứng năm 2014.

         - Có trường hợp vợ, chồng đã ly hôn nhưng công chứng viên lại ghi nhận việc công chứng là công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

         - Công chứng viên công chứng ngoài trụ sở nhưng hồ sơ lưu không ghi lý do công chứng ngoài trụ sở là chưa phù hợp theo quy định pháp luật. Sau khi Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra thì Văn phòng công chứng đã bổ sung lý do công chứng ngoài trụ sở.

         - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản số công chứng 1974 ngày 22/4/2021, công chứng viên đưa tên người đã chết vào thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Sau khi Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra thì Văn phòng công chứng đã thực hiện sữa lỗi kỷ thuật

         - Một số hồ sơ yêu cầu chứng thực chữ ký có lưu bản sao Sổ hộ khẩu của người yêu cầu chứng thực là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ.

          Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân: Tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót, vi phạm mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra, và báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Kết luận thanh tra. Thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo đúng quy định. Cần tăng cường nghiên cứu quy định pháp luật có liên quan và kiểm tra kỹ hồ sơ công chứng và nội dung hợp đồng, giao dịch trước khi thực hiện, đảm bảo hồ sơ công chứng và nội dung của hợp đồng, giao dịch nhằm hạn chế tranh chấp có thể phát sinh. Thu phí công chứng theo đúng quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên. Thu đúng, thu đủ thù lao công chứng theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã được niêm yết. Hồ sơ công chứng phải lưu đầy đủ các giấy tờ, tài liệu có liên quan.

             Đối với Thanh tra Sở, Phòng chuyên môn của Sở Tư pháp, Giám đốc Sở yêu cầu:

           - Phòng Bổ trợ tư pháp tiếp tục theo dõi sát tình hình hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng, kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp chấn chỉnh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.

             - Thanh tra Sở theo dõi việc thực hiện Kết luận thanh tra của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân và xử phạt các hành vi vi phạm theo quy định.

                                                                                                                                                                                                    Thanh tra Sở Tư pháp

 

False
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu MộtKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/18/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

           ​Thực hiện Quyết định thanh tra số 97/QĐ-STP ngày 13/9/2021 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một. Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại UBND thành phố Thủ Dầu Một. Ngày 31/12/2021, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1848/KL-STP.

          ​Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả UBND thành phố Thủ Dầu Một đã đạt được trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài, cụ thể: UBND thành phố Thủ Dầu Một đã tuân thủ quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đơn vị đã có nhiều cố gắng trong công tác hộ tịch có yếu tố nước ngoài, giải quyết kịp thời yêu cầu của cá nhân tại địa phương. Lãnh đạo địa phương có sự quan tâm, đầu tư về nhân lực cũng như cơ sở vật chất để thực hiện công tác hộ tịch theo thẩm quyền. Việc đăng ký khai sinh; ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện ly hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và cấp bản sao trích lục hộ tịch chưa phát hiện ra sai sót.

            Tuy nhiên, vẫn còn có một số tồn tại, sai sót, lưu ý trong đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, như:

           - Có 01 trường hợp hồ sơ đăng ký khai tử chưa thể hiện việc người tiếp nhận hồ sơ làm rõ nơi cư trú cuối cùng của người chết trước khi thực hiện việc đăng ký theo nơi người được khai tử chết.

            - Có 01 hồ sơ đăng ký kết hôn chưa có văn bản thể hiện gia hạn thời gian giao Giấy chứng nhận kết hôn.

           - Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan không quy định về việc ghi quốc tịch Trung Quốc (Hồng Công) nhưng có 01 hồ sơ trích lục Ghi chú kết hôn ghi Quốc tịch của người vợ là Trung Quốc (Hồng Công).

           Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu UBND thành phố Thủ Dầu Một: Tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, khắc phục ngay các hạn chế, sai sót mà Kết luận thanh tra đã nêu. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được Kết luận thanh tra. Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân về hộ tịch nói chung và hộ tịch có yếu tố nước ngoài. Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, bất cập của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài về Sở Tư pháp để được hướng dẫn, giải quyết góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài. Đối với trích lục Ghi chú kết hôn số 07/2021 ghi Quốc tịch của người vợ là Trung Quốc (Hồng Công), không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Hộ tịch; do đó, đề nghị UBND thành phố Thủ Dầu Một trong thời gian tới, khi cấp các giấy tờ hộ tịch ghi nội dung về quốc tịch phù hợp theo quy định pháp luật.

           Đối với Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một cần lưu ý về việc ghi thông tin Quốc tịch của người chồng hoặc người vợ trên Giấy chứng nhận kết hôn, trích lục ghi chú kết hôn theo đúng quy định pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; Việc ghi nhận ngày trả kết quả phải phù hợp với thời hạn giải quyết theo quy định pháp luật (đăng ký kết hôn; đăng ký nhận cha, mẹ, con). Trường hợp, có khó khăn cần kịp thời báo cáo để được xem xét, hướng dẫn thực hiện.

                                                                                                                                                                                                         Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2022 CỦA SỞ TƯ PHÁP Thông tinTinKẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2022 CỦA SỞ TƯ PHÁP /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/15/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

        Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngày 10/12/2021, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 140/QĐ-STP phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2022 của Sở Tư pháp. Theo đó, Kế hoạch thanh tra năm 2022 đã nêu rõ mục đích, yêu cầu, cụ thể như sau:

         1. Hoạt động thanh tra đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế, xã hội của các cấp, các ngành. Đổi mới phương pháp, cách thức xây dựng kế hoạch thanh tra, tiến hành thanh tra, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh tra. Tăng cường thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, đơn thư; thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra; nâng cao chất lượng kết luận thanh tra, đảm bảo chặt chẽ, khách quan, kịp thời và khả thi; xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng. Thực hiện nghiêm các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, văn bản chỉ đạo của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh liên quan đến hoạt động thanh tra.

           2. Nâng cao trách nhiệm trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, góp phần ổn định tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ phục hồi và phát triển kinh tế. Triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giúp Giám đốc Sở Tư pháp nắm rõ tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết kịp thời, hiệu quả, đúng pháp luật đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

          3. Hoạt động thanh tra của Sở Tư pháp phải đảm bảo phù hợp với bối cảnh, tình hình dịch bệnh Covid-19 hiện nay; nâng cao năng lực và đổi mới cách thức chỉ đạo, điều hành để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ thanh tra đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

         Theo Kế hoạch thanh tra năm 2022 được ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-STP thì ngoài thanh tra hành chính, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, trong năm 2022, Sở tiếp tục tăng cường thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực, đấu giá tài sản, thừa phát lại, luật sư, hộ tịch, hộ tịch có yếu tố nước ngoài; kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra. Bên cạnh đó, Đoàn thanh tra đột xuất của Sở sẽ được tiến hành khi có một trong các căn cứ: Theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp; khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

          Tại Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra, Giám đốc Sở đã giao Thanh tra Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra năm 2022 theo quy định của pháp luật.

          (Đính kèm Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2022)QD_140_STP-TTR.signed (1).pdf

                                                                                                                      ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điềuThông tinTinQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/15/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

         Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.

          Nghị định  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai, bao gồm: Trách nhiệm truyền tin, tần suất, thời lượng phát tin, mạng lưới, trang thiết bị thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai; tình huống khẩn cấp về thiên tai, các loại dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai; huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống thiên tai và cơ chế phối hợp giữa Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn; chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.

         Đối tượng áp dụng của Nghị định là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.

           Nghị định quy định mạng lưới thông tin, trang thiết bị phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai, như sau:

         - Mạng thông tin công cộng phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai, bao gồm:

        + Mạng viễn thông cố định mặt đất, vệ tinh;

        + Mạng viễn thông di động mặt đất, vệ tinh;

        +) Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình;

        + Mạng bưu chính công cộng.

         - Mạng thông tin chuyên dùng, bao gồm:

         + Đường dây nóng phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;

       + Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai; các xe ô tô chuyên dùng phục vụ thông tin phòng chống thiên tai;

         + Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh;

         + Mạng viễn thông dùng riêng, mạng bưu chính của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác;

         + Mạng thông tin cảnh báo sóng thần, kết hợp cảnh báo thiên tai khác;

         + Mạng lưới thông tin cảnh báo từ hệ thống quan trắc chuyên dùng.

         - Thiết bị thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai bao gồm:

         + Điện thoại cố định, di động, vệ tinh;

         + Máy tính;

         + Máy fax;

         + Thiết bị phát thanh;

         + Thiết bị truyền hình;

         + Thiết bị quan trắc tự động truyền tin;

         + Mạng thông tin công cộng, thiết bị quan trắc giám sát chuyên dùng tự động truyền tin; hệ thống thông tin cảnh báo sớm;

         + Phương tiện, dụng cụ thông tin khác.

         Bên cạnh đó, Nghị định quy định rủi ro thiên tai được phân thành 05 cấp tăng dần về mức độ rủi ro, bao gồm: Cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4 và cấp độ 5 (tình trạng khẩn cấp về thiên tai). Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai.

         Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2021. Nghị định này thay thế Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai. Bãi bỏ Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 và Quyết định số 37/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai.

​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túyThông tinTinQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/15/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

​           Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14, Điều 16, khoản 3 Điều 17, Điều 18, Điều 19, khoản 6 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 ngày 30 tháng 3 năm 2021.

          Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phối hợp phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

          Theo đó, nguyên tắc thực hiện được quy định cụ thể như sau:

        - Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

         - Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

        + Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ, ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện các  hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ lẫn nhau;

       + Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;

        + Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước;

        + Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy trên phạm vi toàn quốc.

        - Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

      + Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Phòng, chống ma túy phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải kiểm soát đến sản phẩm cuối cùng;

      + Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên ngành và phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

       - Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

       + Việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải được tiến hành công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật;

       + Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng trái phép chất ma túy và gia đình của họ;

       + Gia đình, cơ quan, tổ chức và cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú, công tác, làm việc, học tập có trách nhiệm tham gia quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy;

       + Thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy được cập nhật thường xuyên, chính xác;

      + Các cơ quan chức năng phải phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo đúng chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc;

        + Nghiêm cấm lợi dụng việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

        Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

       - Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước;

       - Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

       - Nghị định số 45/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn việc nhập khẩu mẫu, lấy mẫu, quản lý sử dụng mẫu các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc phòng, an ninh;

      - Quyết định số 133/2002/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan trong đấu tranh phòng, chống các tội phạm về ma túy tại địa bàn biên giới, cửa khẩu và trên biển;

      - Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chínhThông tinTinSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/15/2021 7:00 AMNoĐã ban hành

          Ngày 06/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 107/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

            Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Bổ sung, thay thế một số từ, cụm từ tại một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

             Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Khoản 11 Điều 1 của Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi tiếp nhận của Bộ phận Một cửa cấp bộ, cấp tỉnh; từ ngày 01 tháng 12 năm 2022 đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi tiếp nhận của Bộ phận Một cửa cấp huyện và từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi tiếp nhận của Bộ phận Một cửa cấp xã. Riêng các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo được thực thi chậm hơn nhưng phải trước ngày 31 tháng 12 năm 2024. Việc thực thi sớm hơn thời hạn có hiệu lực thi hành của khoản này do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Sửa đổi, bổ sung quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộcThông tinTinSửa đổi, bổ sung quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/15/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

​         Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ Quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Theo đó, Nghị định này thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, cụ thể:

           1. Thay thế cụm từ "cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy" tại Nghị định số 23/2018/NĐ-CP bằng cụm từ "cơ quan Công an có thẩm quyền" tại Nghị định này.

           2. Thay thế, bãi bỏ một số phụ lục sau đây:

          - Bãi bỏ "Phụ lục I Mẫu Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc", "Phụ lục IV Báo cáo kết quả kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc" của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP.

          - Thay thế "Phụ lục II Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc" của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP bằng "Phụ lục I Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc" của Nghị định này.

          - Thay thế "Phụ lục III Báo cáo doanh thu, bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc" của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP bằng "Phụ lục II Báo cáo doanh thu, bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc" của Nghị định này.

         - Thay thế "Phụ lục V Báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc" của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP bằng "Phụ lục III Báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy" của Nghị định này.

         Nghị định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2021. Các hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có nội dung sửa đổi, bổ sung được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

 

Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại thanh tra chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại , tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phươngThông tinTinDanh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại thanh tra chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại , tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/30/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

          Ngày 30/9/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 03/2021/TT-TTCP Quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương.

Thông tư áp dụng đối với: Thanh tra Chính phủ và các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ; Thanh tra cấp tỉnh, cấp huyện; Thanh tra sở; Ban Tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện.

          Theo Thông tư, Danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ, gồm: Vị trí làm công tác thanh tra; Vị trí làm công tác tiếp công dân;  Vị trí làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; Vị trí làm công tác phòng, chống tham nhũng; Vị trí làm công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra; Vị trí làm công tác khác được quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.

         Danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương, gồm: Vị trí làm công tác thanh tra; Vị trí làm công tác tiếp công dân; Vị trí làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; Vị trí làm công tác phòng, chống tham nhũng; Vị trí làm công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra.

         Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này là từ đủ 03 năm đến 05 năm.

         Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021. Thông tư số 10/2014/TT-TTCP ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết danh mục vị trí công tác thanh tra của công chức trong các cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi hết hiệu lực.

                                                                                                                  ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Công bố Quyết định thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh VânThông tinTinCông bố Quyết định thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/22/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

          Thực hiện Quyết định số 106/QĐ-STP ngày 11/10/2021 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân. Ngày 21/10/2021, tại trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân, địa chỉ: Ấp Định Thọ, xã Định Hiệp, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, Đoàn Thanh tra tiến hành công bố Quyết định thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân.

           Tại buổi công bố, Trưởng Đoàn Thanh tra công bố toàn văn Quyết định thanh tra số 106/QĐ-STP ngày 11/10/2021 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực đối với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân và phổ biến tóm tắt mục đích, yêu cầu, nội dung kế hoạch thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn Thanh tra, thành viên Đoàn Thanh tra, quyền và nghĩa vụ của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân; thống nhất lịch thanh tra với Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân.

          Đại diện Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân – bà Nguyễn Thị Thanh Vân – Trưởng Văn phòng thông qua Báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân.

         Tại buổi làm việc, Đoàn Thanh tra yêu cầu Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân cung cấp bản sao một số hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân cung cấp cho Đoàn Thanh tra bản sao một số hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn Thanh tra.

         Việc công bố Quyết định thanh tra kết thúc hồi 14 giờ, ngày  21/10/2021.

                                                                                                                                        ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH THANH TRA CỦA SỞ TƯ PHÁP NĂM 2021Thông tinTinĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH THANH TRA CỦA SỞ TƯ PHÁP NĂM 2021/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/22/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

              Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành, theo Công văn số 292/CV-TTr ngày 13/10/2021 của Thanh tra tỉnh Bình Dương về việc rà soát, điều chỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra năm 2021 và tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương vẫn diễn biến phức tạp. Ngày 20/10/2021, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 112/QĐ-STP về điều chỉnh Kế hoạch thanh tra năm 2021 của Sở Tư pháp.

            Quyết định quy định điều chỉnh Kế hoạch thanh tra năm 2021 số 06/KH-TTr ngày 04/12/2020 của Thanh tra Sở Tư pháp (được phê duyệt tại Quyết định số 145/QĐ-STP ngày 11/12/2020 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương) với nội dung cụ thể như sau:

            - Không triển khai thực hiện 03 cuộc thanh tra chuyên ngành trong năm 2021:  Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thừa phát lại; luật sư; hộ tịch, chứng thực của UBND cấp xã.

             - Điều chỉnh thời gian tiến hành thanh tra tại mục II.1.1.2.c việc chấp hành các quy định pháp luật trong lĩnh vực đấu giá tài sản của doanh nghiệp đấu giá tài sản từ Quý II, Quý III sang Tháng 11, Tháng 12 năm 2021.

            Các nội dung khác tiếp tục được thực hiện theo Kế hoạch thanh tra năm 2021 số 06/KH-TTr ngày 04/12/2020 của Thanh tra Sở Tư pháp, được phê duyệt tại Quyết định số 145/QĐ-STP ngày 11/12/2020 của Giám đốc Sở Tư pháp Bình Dương.

             Thanh tra Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Sở, các phòng chuyên môn của Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ.

              Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

                                                                                                                                                                              ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
THANH TRA HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH - NHỮNG VI PHẠM, SAI SÓT VÀ CHẾ TÀI XỬ LÝ Thông tinTinTHANH TRA HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH - NHỮNG VI PHẠM, SAI SÓT VÀ CHẾ TÀI XỬ LÝ /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/20/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

​           Nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập về thể chế, tạo cơ sở pháp lý cho bước phát triển mới của hoạt động công chứng theo chủ trương xã hội hóa, nâng cao chất lượng và tính bền vững của hoạt động công chứng, từng bước phát triển nghề công chứng Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế, ngày 20/6/2014, Quốc hội thông qua Luật Công chứng số 53/2014/QH13. Qua một số cuộc thanh, kiểm tra thực hiện thời gian qua của Sở Tư pháp cho thấy, một số tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên còn có những tồn tại, thiếu sót, lúng túng khi thực hiện công việc này.

           I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH.

          1. Hồ sơ yêu cầu công chứng.

          Theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng năm 2014, hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau:

          - Phiếu yêu cầu công chứng;

          - Dự thảo hợp đồng, giao dịch (nếu có);

          - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

        - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

          - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

          * Lưu ý: Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

            2. Lời chứng của công chứng viên.

          Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng (Khoản 1 Điều 46 Luật Công chứng 2014).

          Khoản 21 Điều 30 Thông tư số 01/2021/TT-BTP quy định mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng giao dịch (Mẫu TP-CC-21):

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ......... tháng .......... năm ............

Tại ............................ , địa chỉ:...........................

Tôi ....................................... , công chứng viên, trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật,

CHỨNG NHẬN:

………………………………  được giao kết giữa:

Bên.............................................................................................

Bên.............................................................................................

- Các bên đã tự nguyện giao kết ......  này;

- Tại thời điểm ký vào ......  này, các bên giao kết có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

- Các bên giao kết cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đã cung cấp liên quan đến việc giao kết ......  này;

- Mục đích, nội dung của ......  không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã tự đọc lại , đồng ý toàn bộ nội dung và ký  vào từng trang của ...... này trước mặt tôi; chữ ký trong ...... đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên nêu trên;

(*)

- Văn bản công chứng này được lập thành ...... bản chính, mỗi bản chính gồm .... tờ, ...... trang , có giá trị pháp lý như nhau; người yêu cầu công chứng giữ ...... bản chính; 01 (một) bản chính lưu tại ......, tỉnh (thành phố) ...... .

Số công chứng ...... quyển số ....../...... TP/CC-SCC/HĐGD

          3. Về người làm chứng và việc ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng.

          - Luật Công chứng quy định trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định (khoản 2 Điều 47).

          - Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên. Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng (khoản 1 Điều 48).

          Công chứng viên, người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. 

          4. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng.

          Điều 50 Luật Công chứng 2014 quy định lỗi kỹ thuật là lỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn trong văn bản công chứng mà việc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia hợp đồng, giao dịch.

Công chứng viên thực hiện sửa lỗi kỹ thuật có trách nhiệm đối chiếu từng lỗi cần sửa với các giấy tờ trong hồ sơ công chứng, gạch chân chỗ cần sửa, sau đó ghi chữ, dấu hoặc con số đã được sửa vào lề kèm theo chữ ký của mình và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng, thông báo việc sửa lỗi kỹ thuật cho người tham gia hợp đồng, giao dịch.

           5. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản.

          - Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoản thuận phân chia di sản (Điều 57).

          - Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản (Điều 58).

         - Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản (Điều 59).

Trường hợp thừa kế theo pháp luật thì khi yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng.

             6. Thù lao công chứng.

           - Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình (Điều 67 Luật Công chứng 2014).

          - Ngày 26/01/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

           II. CÁC TỒN TẠI, VI PHẠM THƯỜNG GẶP QUA CÔNG TÁC THANH TRA TRONG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH.

          - Một số trường hợp TCHNCC lưu chung nhiều hợp đồng và các giấy tờ có liên quan như Phiếu yêu cầu công chứng, Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu, các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, vi phạm quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng.

          - Nội dung lời chứng của công chứng viên sử dụng cụm từ "không vi phạm điều cấm của pháp luật" hoặc chưa chứng nhận mục đích của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, vi phạm quy định tại Điều 46 Luật Công chứng và Thông tư số 01/2021/TT-BTP.

         - Một số hợp đồng, giao dịch do TCHNCC chứng nhận thiếu chữ ký của một trong các bên tham gia giao dịch, chữ ký của công chứng viên vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 40 và khoản 3 Điều 41 Luật Công chứng năm 2014.

          - Trong văn bản công chứng hợp đồng, giao dịch, một số TCHNCC xác định do người yêu cầu công chứng không biết đọc, không biết viết nên có người làm chứng. Việc TCHNCC sử dụng cụm từ "không biết đọc, không biết viết" là chưa phù hợp theo quy định của khoản 2 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014 .

         - Công chứng viên sửa lỗi kỹ thuật của hợp đồng, giao dịch bằng cách "gạch ngang chỗ cần sửa" là chưa phù hợp theo quy định tại Điều 50 Luật Công chứng năm 2014. Theo quy định là "gạch chân chỗ cần sửa".

          - Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bà A, tuy nhiên, công chứng viên chưa là rõ hoa lợi, lợi tức từ quyền sử dụng đất chuyển nhượng có phải là nguồn sống duy nhất của gia đình.

         - Một số trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch, hồ sơ lưu thể hiện Trưởng Văn phòng công chứng cử chuyên viên (không phải là công chứng viên) của Văn phòng đến ký hồ sơ công chứng ngoài địa chỉ trụ sở làm việc của Văn phòng. Vi phạm quy định khoản 1 Điều 48 Luật Công chứng năm 2014.

         - Một số trường hợp công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, công chứng Văn bản khai nhận di sản, Văn bản từ chối nhận di sản, hồ sơ  không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 57, khoản 2 Điều 58 và Điều 59 Luật Công chứng năm 2014..

         - Một số tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng hợp đồng, giao dịch cao hơn mức trần thù lao công chứng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuận trên địa bàn tỉnh Bình Dương và mức thù lao đã niêm yết tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Công chứng.

             III. XỬ LÝ ĐỐI VỚI VI PHẠM TRONG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH.

          Theo quy định của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu giá tài sản nêu trên bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

          - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, kèm theo hình thức xử phạt bổ sung "Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 01 đến 03 tháng" đối với các hành vi:

           + Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà không có giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sãn đã chết hoặc người thừa kế đã chết (nếu có); không có di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật (điểm d khoản 3 Điều 13).

Đối với hành vi này, ngoài hình thức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung thì còn kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả "Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hành vi vi phạm".

          + Công chứng văn bản từ chối nhận di sản mà không có giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết hoặc không có di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng trong trường hợp thừa kế theo pháp luật (điểm h khoản 3 Điều 13).

               - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định (điểm c khoản 2 Điều 15).

           - Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:

          + Công chứng khi thiếu chữ ký của công chứng viên; chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng vào từng trang của hợp đồng, giao dịch (điểm b khoản 3 Điều 15).

           + Không chứng kiến việc người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch ký hoặc điểm chỉ vào hợp đồng, giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (điểm đ khoản 3 Điều 15). Ngoài hình phạt tiền, kèm theo hình thức xử phạt bổ sung "Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm này.

           + Ghi lời chứng trong văn bản công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định (điểm e khoản 3 Điều 15).

          - Phạt tiền từ 3000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề công chứng khi có hành vi vi phạm: Lưu trữ hồ sơ công chứng không đúng quy định (điểm đ khoản 1 Điều 16).

          - Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề công chứng khi có hành vi vi phạm: Thu thù lao công chứng cao hơn mức trần do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc cao hơn mức thù lao đã niêm yết; thu chi phí khác cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận (điềm đ khoản 2 Điều 16).              Kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả "Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm".

FalsePhan Thị Phượng
THANH TRA HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN - NHỮNG VI PHẠM,  SAI SÓT VÀ CHẾ TÀI XỬ LÝ Thông tinTinTHANH TRA HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN - NHỮNG VI PHẠM,  SAI SÓT VÀ CHẾ TÀI XỬ LÝ /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/20/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

​          Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/11/2016 đã đánh dấu mốc quan trọng trong việc hoàn thiện, thống nhất khung pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu giá tài sản. Một trong những điểm mới của Luật Đấu giá tài sản năm 2016 so với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản là về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản. Luật Đấu giá tài sản năm 2016 tách bạch quy trình đấu giá với quy trình trước và sau khi tổ chức đấu giá. Luật quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo hướng chặt chẽ, đảm bảo tính minh bạch, khách quan. Tuy nhiên, qua một số cuộc thanh tra thực hiện thời gian qua của Sở Tư pháp cho thấy, một số tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên còn có những tồn tại, thiếu sót, lúng túng về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản.

           I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

           1. Về Quy chế cuộc đấu giá.

          Luật Đấu giá tài sản quy định tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản. Đồng thời, có trách nhiệm thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá.

            Theo quy định tại Điều 34 của Luật Đấu giá tài sản thì Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:

          - Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;

           - Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;

           - Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá;

           - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;

           - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước;

           - Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;

           - Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;

           - Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;

           - Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước.

          2. Về niêm yết việc đấu giá tài sản.

           Theo quy định tại Điều 35 Luật Đấu giá tài sản thì về niêm yết việc đấu giá tài sản được thực hiện như sau:

            a) Tổ chức đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tài sản như sau:

           - Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá;

           - Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá.

            b) Các thông tin chính phải niêm yết bao gồm:

           - Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá;

           - Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 34 của Luật này.

           c) Tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá thì tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã.

            d) Ngoài việc niêm yết quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 57 của Luật này theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá.

            3. Về tiền đặt trước.

            Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng (tại Điều 39 Luật Đấu giá tài sản).

          4. Về đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá; biên bản đấu giá.

  1. Điều 41 Luật Đấu giá tài sản quy định trình tự điều hành cuộc đấu giá và việc trả giá theo phương thức trả giá lên như sau:

    - Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây:

    + Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá;

    +  Đọc Quy chế cuộc đấu giá;....

    + Phát số cho người tham gia đấu giá.

    - Việc trả giá trong trường hợp đấu giá đấu giá theo phương thức trả giá lên: Người tham gia đấu giá trả giá. Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm. Người trả giá sau phải trả giá cao hơn giá mà người trả giá trước liền kề đã trả.
  2.  Về biên bản đấu giá được quy định tại Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản như sau:

    Cuộc đấu giá chấm dứt khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá hoặc khi đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Đấu giá tài sản. Diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá.

    II. CÁC TỒN TẠI, VI PHẠM THƯỜNG GẶP QUA CÔNG TÁC THANH TRA TRONG LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN.

          - Tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá và niêm yết việc đấu giá tài sản thực hiện cùng một ngày, vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Đấu giá tài sản.

         - Cuộc đấu giá được tiến hành bằng hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói theo phương thức trả giá lên. Tuy nhiên, Quy chế lại quy định nội dung từng vòng đấu và tại vòng đấu thứ nhất trả giá bằng giá khởi điểm, vi phạm quy định tại Điều 41 Luật Đấu giá tài sản.

         - Hồ sơ đấu giá không có giấy tờ, tài liệu thể hiện tổ chức đấu giá tài sản thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá, vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Đấu giá tài sản.

          - Nội dung Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thể hiện giữa tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận tiền đặt trước được nộp vào tài khoản của người có tài sản, vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản.

         - Biên bản đấu giá ghi nhận đấu giá viên công bố Quy chế cuộc đấu giá (đã được phổ biến đến các khách hàng kể từ khi đăng ký tham gia đấu giá tài sản) mà chưa đọc Quy chế cuộc đấu giá, vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản.

        - Niêm yết việc đấu giá tài sản không có nội dung về phương thức đấu giá, chưa đảm bảo thời gian niêm yết, vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Luật Đấu giá tài sản.

        - Tài sản đấu giá là động sản, tuy nhiên tổ chức đấu giá tài sản chưa thực hiện niêm yết việc bán đấu giá tại nơi trưng bày tài sản, vi phạm quy định tại khoản điểm 1 khoản 1 Điều 35 Luật Đấu giá tài sản.

        - Tổ chức đấu giá tài sản công bố danh sách người tham gia đấu giá, vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản.

        - Trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên nhưng hồ sơ bán đấu giá không thể hiện số thứ tự của người tham gia đấu giá trong quá trình trả giá; có trường hợp người tham gia đấu giá rút khi đến lượt trả giá là chưa phù hợp theo quy định tại Điều 41 Luật Đấu giá tài sản

         - Biên bản đấu giá không ghi cụ thể, chi tiết diễn biến của cuộc đấu giá, vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đấu giá tài sản.

        - Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá hướng dẫn tất cả những người tham gia đấu giá tại vòng đấu thứ nhất trả giá thấp nhất bằng giá khởi điểm là chưa phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản.

          III. XỬ LÝ ĐỐI VỚI VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN.

         Theo quy định của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu giá tài sản nêu trên bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

         - Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: Không lập biên bản đấu giá tại cuộc đấu giá; lập biên bản nhưng không chi tiết hoặc không chính xác diễn biến của cuộc đấu giá hoặc thiếu chữ ký của một trong các thành phần theo quy định hoặc không được đóng dấu của tổ chức đấu giá hoặc để người không tham dự cuộc đấu giá ký tên biên bản đấu giá (điểm q khoản 2 Điều 24).

           - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:

           + Niêm yết hoặc thông báo công khai không đúng quy định (điểm a khoản 3 Điều 24).

          + Ban hành quy chế cuộc đấu giá không đúng hoặc không đầy đủ các nội dung chính theo quy định hoặc không thông báo công khai quy chế cuộc đấu giá (điểm d khoản 3 Điều 24).

          + Không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản (điểm g khoản 3 Điều 24).

FalsePhan Thị Phượng
Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công Quốc giaThông tinTinQuy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công Quốc gia/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

          Ngày 11/10/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công Quốc gia. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09/12/2021. Theo đó, Quy chế quy định nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm, phương thức quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.

           1. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia, cụ thể như sau:

           - Việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, giao dịch điện tử, an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan, bảo đảm việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.

          - Việc tổ chức thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo hướng lấy người dùng làm trung tâm. Các thông tin được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm chính xác, rõ ràng, được cập nhật liên tục, kịp thời theo các quy định hiện hành. Các thông tin được trình bày khoa học, dễ tiếp cận cho người sử dụng và có thể truy cập, khai thác trong mọi thời điểm.

          - Cổng Dịch vụ công quốc gia được kết nối thông suốt, liên tục với Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh, bảo đảm việc vận hành 24 giờ tất cả các ngày trong tuần.

          - Việc tham gia quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm đúng thẩm quyền, trách nhiệm theo các quy định của pháp luật hiện hành.

         - Việc khai thác, sử dụng lại thông tin của tổ chức, cá nhân trong thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân.

          2. Thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, gồm:

          - Thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quyết định công bố thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

          - Thông tin hướng dẫn, hỏi đáp thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, thực hiện nghĩa vụ tài chính có liên quan.

         - Thông tin, thông báo về tiếp nhận, trả kết quả, hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, về tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

         - Thông tin tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến nghị trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

          - Thông tin về đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; khảo sát sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

          - Thông tin báo cáo, số liệu, thống kê liên quan đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công khác.

        - Thông tin địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử hướng dẫn của các cơ quan, cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính; thông tin chủ quản, quản lý, duy trì hoạt động Cổng Dịch vụ công; thông tin đường dây nóng, tổng đài hỗ trợ.

         - Thông tin về nghĩa vụ tài chính và thanh toán nghĩa vụ tài chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

         - Thông tin về dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

         - Thông tin về điều khoản sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia.

         - Các thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạmThông tinTinChính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

         ​Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được phép đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên) thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và đào tạo theo nhu cầu xã hội.

          Nghị định này áp dụng đối với: Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và sinh viên học văn bằng thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt loại giỏi (sau đây gọi chung là sinh viên sư phạm). Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc cơ quan trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo sinh viên sư phạm (sau đây gọi chung là cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu); các cơ sở đào tạo giáo viên và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào tạo.

        Nghị định này không áp dụng đối với giáo viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

          Ngoài ra, Nghị định quy định mức hỗ trợ đối với Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học; Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường.

          Thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được xác định theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng không quá 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế tín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp với học chế tín chỉ. Tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín chỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học.

         Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2020 và áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021 - 2022./.

​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy trình tiếp công dânThông tinTinQuy trình tiếp công dân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

          Vừa qua, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 Quy định quy trình tiếp công dân. Thông tư quy định quy trình tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 của Luật Tiếp công dân và các cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.
         Thông tư được áp dụng đối với Cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị), người đứng đầu cơ quan, đơn vị và người tiếp công dân. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến trình bày trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân.

        Mục đích của việc tiếp công dân là hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng quy định pháp luật, góp phần tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

         Người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân và phải giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp, đồng thời báo cáo người phụ trách tiếp công dân. Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị phụ trách tiếp công dân ra Thông báo từ chối tiếp công dân. Thông báo được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

        Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân yêu cầu họ nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có). Khi tiếp người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân yêu cầu người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân. Trong quá trình tiếp người tố cáo, người tiếp công dân phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo.

         Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021. Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực pháp luật.

                                                                                                                                    ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánhThông tinTinQuy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

            Ngày 01/10/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 05/2021/TT-TTCP Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. Thông tư quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (sau đây gọi chung là đơn). Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

           Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc xử lý đơn và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

           Ngoài ra, Thông tư quy định rõ nguyên tắc xử lý đơn như sau: Việc xử lý đơn phải bảo đảm tuân thủ pháp luật; nhanh chóng, kịp thời; rõ ràng, thống nhất và tạo điều kiện thuận tiện cho công dân trong việc thực hiện các thủ tục về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Đơn phải được gửi, chuyển đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

          Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021. Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản ánh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực pháp luật.

                                                                                                                                                            ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy định về tổ chức, hoạt động của đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh traThông tinTinQuy định về tổ chức, hoạt động của đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

           Vừa qua, Thanh tra Chính phủ ban hành Quyết định số 06/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 Quy định về tổ chức, hoạt động của Đoàn Thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra. Thông tư này quy định về tổ chức, hoạt động của Đoàn thanh tra, trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra, ban hành và công khai Kết luận thanh tra.

          Thông tư áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, người được giao nắm tình hình, người thực hiện giám sát, người thực hiện thẩm định và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

         Thông tư đã quy định cụ thể trách nhiệm của Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thủ trưởng Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra:

         - Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Đoàn thanh tra, bảo đảm nguyên tắc của hoạt động thanh tra, bảo đảm cuộc thanh tra được thực hiện đúng pháp luật, đúng mục đích, yêu cầu; giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị của Đoàn thanh tra; các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, liên    quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.

         - Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, tiến độ thanh tra theo Quyết định thanh tra và kế hoạch tiến hành thanh tra; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Người ra quyết định thanh tra; chịu trách nhiệm trước Người ra quyết định thanh tra về hoạt động của Đoàn thanh tra.

        - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra có trách nhiệm đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra; giám sát các thành viên Đoàn thanh tra thuộc cơ quan, đơn vị mình; thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Người ra quyết định thanh tra giao.

          Bên cạnh đó, Thông tư quy định trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan:

         - Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền.

        - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người có thẩm quyền tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.

          Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực pháp luật:

           - Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra;

          - Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra;

          - Thông tư số 08/2015/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về Sổ nhật ký Đoàn thanh tra;

          - Quyết định số 2316/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ ban hành Quy trình thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra.

                                                                                                                    ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũngThông tinTinThẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

           Vừa qua, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 07/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

         Thông tư quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng áp dụng theo quy định tại Luật Thanh tra và Mục 1, Chương III của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, Thông tư số 06/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ quy định về Tổ chức và hoạt động của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra và các quy định khác của pháp luật về thanh tra.

          Đối tượng áp dụng: Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra khi thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

        Thông tư quy định trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; giải quyết khó khăn, vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị của cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra; kết luận thanh tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật.

         Trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan: Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

          Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực pháp luật:

        - Thông tư số 02/2012/TT-TTCP ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

        - Thông tư số 04/2013/TT-TTCP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại;

         - Thông tư số 05/2013/TT-TTCP ngày 29 tháng7 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo;

          - Thông tư số 08/2014/TT-TTCP ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra.

                                                                                                                                        ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo Thông tinTinNội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

            Ngày 01/10/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 07/2021/TT-TTCP Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thông tư quy định rõ các nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, cụ thể như sau:

            1. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, gồm:

            - Việc thực hiện các quy định của pháp luật về Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân.

            - Việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

            - Việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

           - Việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.

           2. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, gồm:

           - Việc thụ lý giải quyết khiếu nại.

           - Việc thực hiện quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại.

          - Việc tổ chức đối thoại.

          - Việc thực hiện quy định về thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

          - Việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại.

          - Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

          - Việc xử lý vụ việc khiếu nại đông người, phức tạp, tồn đọng, kéo dài.

          - Việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại.

         3. Nội dung thanh tra trách nhiệm về tố cáo, gồm:

          - Việc tiếp nhận, xử lý ban đầu thông tin tố cáo.

          - Việc thụ lý tố cáo.

         - Việc thực hiện quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo, xác minh nội dung tố cáo và thời hạn giải quyết tố cáo.

         - Việc tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo.

         - Việc ban hành kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận nội dung tố cáo.

         - Việc bảo vệ người tố cáo.

         - Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

         - Việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo.

                                                                                                                  ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, phòng, chống tham nhũng Thông tinTinNội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, phòng, chống tham nhũng /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

           Ngày 01/10/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 07/2021/TT-TTCP Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thông tư quy định rõ các nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, cụ thể như sau:

           1. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, gồm:

- Việc tổ chức xây dựng kế hoạch thanh tra, phê duyệt kế hoạch thanh tra, thực hiện kế hoạch thanh tra.

- Việc thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc tổ chức, thực hiện Luật Thanh tra.

- Việc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên.

- Việc thực hiện thẩm quyền ra quyết định thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, kết luận thanh tra, công khai kết luận thanh tra và xử lý vi phạm về thanh tra.

- Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, Người ra quyết định thanh tra trong quá trình thanh tra.

- Việc giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra.

- Việc ban hành quyết định và tổ chức thực hiện quyết định xử lý sau thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; việc áp dụng biện pháp để khắc phục, sơ hở, yếu kém, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.

- Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.

- Việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ thanh travà các nội dung khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

           2. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, gồm:

a) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng tập trung vào các nội dung sau đây:

- Việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định;

- Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng;

- Việc thực hiện các biện pháp về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; xây dựng, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn; chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn; thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, thanh toán không dùng tiền mặt;

- Việc xử lý và giải quyết phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

- Việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán, các quyết định xử lý và việc chấp hành chỉ đạo của cấp trên về công tác phòng, chống tham nhũng.

b) Việc thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập, gồm các nội dung sau đây:

- Việc tổ chức kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập;

- Việc quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập và các thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập;theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai;

- Việc xác minh tài sản, thu nhập và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập;

- Việc bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Việc xử lý người có hành vi vi phạm nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; vi phạm quy định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập và vi phạm các quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập.

c) Việc xử lý tham nhũng, gồm các nội dung sau đây:

- Việc xử lý người có hành vi tham nhũng;

- Việc thu hồi tài sản tham nhũng;

- Việc xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

d) Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng.

                                                                                                               ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy định về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuậtThông tinTinQuy định về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/30/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

           Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 Quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.

          Theo đó, Nghị định áp dụng đối với: Công dân Việt Nam là học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh và người học ra nước ngoài học tập theo các khóa đào tạo, bồi dưỡng từ 03 tháng liên tục trở lên (sau đây gọi chung là du học sinh); Công dân Việt Nam là giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ra nước ngoài giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; Cơ quan, tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan ở trong nước và nước ngoài chịu trách nhiệm quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.

          Nghị định này không áp dụng đối với công dân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Nghị định này và phù hợp với yêu cầu của lực lượng quân đội, công an.

        Bên cạnh đó, Nghị định cũng đã quy định cụ thể các tiêu chuẩn đối với công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật, đó là:

         - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt (do cơ quan quản lý trực tiếp xác nhận).

         - Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

         - Có trình độ, năng lực phù hợp với nội dung, chương trình tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại nước ngoài.

         - Đáp ứng các yêu cầu khác của chương trình tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại nước ngoài.

         - Được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý cử ra nước ngoài.

         Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/12/2021. Bãi bỏ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập./. 

                                                                                                                  ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH THANH TRA HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI UBND THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘTThông tinTinCÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH THANH TRA HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI UBND THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/29/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

        Thực hiện Quyết định số 97/QĐ-STP ngày 13/9/2021 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, vào lúc 08 giờ 30 phút, ngày 28/9/2021, tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, Đoàn Thanh tra tiến hành công bố Quyết định thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một. Thành phần tham gia buổi công bố gồm Đoàn Thanh tra, đại diện đơn vị được thanh tra có ông Trần Sĩ Nam - Phó Chủ tịch UBND thành phố Thủ Dầu Một, bà Đỗ Thị Thu Thủy-Trưởng phòng Phòng Tư pháp, Bà Nguyễn Phan Quỳnh Như-Phó Chánh Văn phòng HĐND-UBND và Bà Nguyễn Huỳnh Kim Phụng-Chuyên viên Phòng Tư pháp.

        Tại buổi công bố, Trưởng Đoàn thanh tra đọc toàn văn Quyết định thanh tra số 97/QĐ-STP ngày 13/9/2021 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một và phổ biến tóm tắt mục đích, yêu cầu, nội dung kế hoạch thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn Thanh tra, quyền và nghĩa vụ của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một; thống nhất lịch làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.

        Đại diện UBND thành phố Thủ Dầu Một - ông Trần Sĩ Nam - Phó Chủ tịch UBND thành phố Thủ Dầu Một: Thống nhất nội dung, Kế hoạch thanh tra của Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tạo mọi điều kiện cùng Đoàn Thanh tra hoàn thành tốt nhiệm vụ; yêu cầu Phòng Tư pháp cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cho Đoàn Thanh tra.

        Việc công bố Quyết định thanh tra kết thúc hồi 09 giờ, ngày  28/9/2021. 

                                                                                                                                ​Thanh tra Sở Tư pháp

False
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về triển khai Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủThông tinTinKế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về triển khai Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/24/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

        Ngày 16/10/2020, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 5047/KH-UBND về việc triển khai thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Mục đích nhằm phổ biến sâu rộng Nghị định số 82/2020/NĐ-CP nhằm giúp cho cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nâng cao nhận thức, trách nhiệm, thực hiện nghiêm quy định pháp luật và triển khai thi hành có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh.

       Theo kế hoạch, Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này; tham mưu đưa vào kế hoạch phổ biến pháp luật hàng năm của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc triển khai thi hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp hướng dẫn, giải đáp kịp thời hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tiễn.

       UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thi hành Kế hoạch này phù hợp với điều kiện, thực tế tại địa phương, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp khi có yêu cầu để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

       Các cơ quan Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp căn cứ điều kiện, thực tế của cơ quan, tổ chức chủ động quán triệt thực hiện và phối hợp thi hành có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

       Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Nghị định 82.pdf

                                                                                           

                                                                                                                                                                                                         Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015Thông tinTinNghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/24/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

​        Ngày 15/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015.

       Nghị định quy định đối tượng bị xử phạt là cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

     Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này, bao gồm: Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức đấu giá tài sản; tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản; Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài; Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

       Theo Nghị định này, Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

       Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020.

Nghị định 82.pdf

                                                                                                                Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủThông tinTinDanh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/23/2021 11:00 PMNoĐã ban hành

         

          Vừa qua, Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quyết định số 289/QĐ-TTCP ngày 26/5/2021 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2020.

          Như vậy, theo Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định 289/QĐ-TTCP thì có 21 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, cụ thể như sau:

          - Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng;

          - Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ Quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

          - Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

          - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

          - Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ Quy định về minh bạch tài sản, thu nhập;

          - Thông tư số 05/2011/TT-TTCP ngày 10/01/2011 của Thanh tra Chính phủ Quy định về phòng, chống tham nhũng trong ngành Thanh tra;

          - Thông tư liên tịch số 12/2011/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANNTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 Quy định về việc, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng;

        - Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 13/3/2013 Quy định về hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, Quyết định xử lý về thanh tra;

         - Thông tư số 02/2013/TT-TTCP ngày 02/4/2013 Quy định về việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ;

         - Thông tư 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 Quy định về chế độ báo cáo công tác Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

         - Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 Quy định quy trình giải quyết tố cáo;

         - Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

         - Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

         - Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 Hướng dẫn thi hành quy định về minh bạch tài sản, thu nhập;

       - Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

        - Thông tư số 04/2014/TT-TTCP ngày 18/9/2014 Quy định về nhận định về tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng;

       - Thông tư số 10/2014/TT-TTCP ngày 24/11/2014 quy định chi tiết danh mục vị trí công tác thanh tra của công chức trong cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi;

       - Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV ngày 16/3/2015 Quy định khen thưởng các nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng;

       - Thông tư số 04/2015/TT-TTCP ngày 09/7/2015 Quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành thanh tra;

       - Thông tư liên tịch số 70/2016/TTLT-TTCP ngày 06/5/2016 Quy định việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng;

       - Quyết định 1860/2007/QĐ-TTCP ngày 09/6/2007 Quy định quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra.

          Theo Danh mục thì không có văn bản quy phạm pháp luật nào hết hiệu lực một phần.

          (Đính kèm toàn văn Quyết định số 289/QĐ-TTCP ngày 26/5/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ)./.                                                                                   

       Quyết định 289.PDF                                                                                                                                                                                                      

Thanh tra Sở

False
BỘ CHỈ SỐ VÀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2020Thông tinTinBỘ CHỈ SỐ VÀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/20/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

          ​Ngày 20/7/2021, Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quyết định số  399/QĐ-TTCP ban hành Bộ chỉ sổ và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2020.
          Theo Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 399/QĐ-TTCP) thì tổng điểm của tiêu chí là 100 điểm, trong đó tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng 20 điểm, tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng 35 điểm, tiêu chí đánh giá việc phát triển và xử lý tham nhũng 35 điểm và tiêu chí đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng là 10 điểm.
         Bên cạnh đó, Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2020 có kèm theo đề cương báo cáo tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố năm 2020.   

                                                                ​                                                    Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Thanh traThông tinTinQuy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Thanh tra/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/18/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

         Ngày 11/3/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư 01/2021/TT-TTCP quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành thanh tra và cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân.Theo đó, Thông này được ban hành nhằm điều chỉnh các quy tắc chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụ, công vụ và quan hệ xã hội của cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong công tác phòng, chống tham nhũng. Là căn cứ để các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý trách nhiệm khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các chuẩn mực xử sự trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, đồng thời là căn cứ để nhân dân giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, Thông tư ban hành những quy tắc ứng xử cụ thể, như sau:

       - Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thanh tra nhà nước không được làm những việc sau đây:  Lợi dụng danh nghĩa cán bộ, công chức, viên chức thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; lạm quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; sử dụng phương tiện, tài sản của đối tượng thanh tra vì lợi ích cá nhân; Tư vấn, môi giới cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn, môi giới đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia, đến cơ quan, đơn vị; Nhận quà tặng của đối tượng thanh tra dưới mọi hình thức; trường hợp không từ chối được phải báo cáo Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra để quản lý, xử lý quà tặng theo quy định của pháp luật; Kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý trái pháp luật; báo cáo sai sự thật; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật; truy ép, gợi ý cho đối tượng thanh tra trả lời, trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình; Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, hoạt động giám sát Đoàn thanh tra; tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra khi Kết luận thanh tra chưa được công khai và chưa được lãnh đạo giao theo quy định của pháp luật;

       - Về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức phải làm trong thực hiện công tác tiếp công dân: Việc tiếp công dân phải bảo đảm công khai, khách quan, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; Tôn trọng, lắng nghe, tận tình giải thích cặn kẽ những thắc mắc liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; Có thái độ đúng mực, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày; Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết; Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

     - Bên cạnh đó, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thanh tra nhà nước phải làm trong thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo: Quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Hướng dẫn, giúp người khiếu nại, tố cáo hiểu và thực hiện đúng quy định của pháp luật; tham mưu giải quyết thấu đáo theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn, công khai quy trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, quy trình thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các đề nghị của tổ chức và cá nhân được giải quyết đúng pháp luật; Khi xác minh, kết luận, kiến nghị phải thận trọng, khách quan; Trường hợp hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo có sai sót, chậm, muộn phải nghiêm túc thực hiện việc xin lỗi theo quy định; Nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân thì báo cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời./.

 

Thanh tra Sở Tư pháp​

False
Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng Thông tinTinQuy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/18/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

       Ngày 22/3/2021, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư 02/2021/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác Thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo, nội dung báo cáo, hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo, trách nhiệm báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thông tư quy định chế độ báo cáo sau:

      - Nguyên tắc báo cáo:

      + Đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời.

      + Đúng quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và hướng dẫn tại Thông tư này.

      - Các loại báo cáo:

     + Báo cáo định kỳ là báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.

     + Báo cáo chuyên đề là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.

     + Báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên hoặc của Thanh tra Chính phủ.

   Về nội dung, thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với thời gian lấy số liệu và hình thức gửi báo cáo được thực hiện theo Điều 7, Điều 8 của Thông tư.

   Thông tư có hiệu từ ngày 10 tháng 5 năm 2021 thay thế cho Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.


Thanh tra Sở Tư pháp​

FalseThanh Tra Sở
Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lậpThông tinTinQuy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/10/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

​         Ngày 21/6/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế - dân số; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; các hoạt động kinh tế và lĩnh vực khác.

       Nghị định này áp dụng đối với Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công hoặc phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công). Đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; đơn vị sự nghiệp công thuộc đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định pháp luật khác có liên quan. Đơn vị sự nghiệp công thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được áp dụng quy định tại Nghị định này và các quy định của Đảng và của pháp luật khác có liên quan. Đơn vị sự nghiệp công được thành lập theo Hiệp định và cam kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước hoặc tổ chức quốc tế thực hiện cơ chế tài chính theo cam kết, Điều ước quốc tế hoặc Quyết định đặc thù do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

         - Những dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước gồm:

        + Các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật về ngân sách nhà nước, gồm: Các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; y tế dự phòng, y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo; khám, chữa các bệnh phong, lao, tâm thần; nghiên cứu khoa học cơ bản; văn hóa, nghệ thuật dân gian truyền thống, đào tạo huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên thể thao quốc gia; chăm sóc người có công và bảo trợ xã hội và các dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo các lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

        + Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là các bộ, cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tiếp tục thực hiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền ban hành trong trường hợp danh mục hiện hành phù hợp với quy định tại điểm a khoản này; đồng thời, rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

        - Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước gồm:

        + Dịch vụ không thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 4 Nghị định này;

       + Dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị để đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật có liên quan.

         Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021. Các quy định tại các văn bản sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

        - Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

        - Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

       - Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

       - Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập./.

 

Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạtThông tinTinKhung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/10/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

        ​Ngày 18/6/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm định phương án giá nước sạch sinh hoạt, trình phương án giá nước sạch sinh hoạt và quyết định giá nước sạch sinh hoạt theo quy định của pháp luật; đơn vị cấp nước sạch cho sinh hoạt và khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt. Khuyến khích các đơn vị cấp nước sạch chỉ cấp nước sạch cho mục đích ngoài sinh hoạt (không dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người) áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt (sau đây gọi là nước sạch) quy định tại Thông tư này.

         Nguyên tắc xác định giá nước sạch như sau:

        -  Giá nước sạch được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý, hợp lệ trong quá trình khai thác, sản xuất, phân phối, tiêu thụ và có lợi nhuận; phù hợp với chất lượng nước, định mức kinh tế - kỹ thuật, quan hệ cung cầu về nước sạch, điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương, khu vực, thu nhập của người dân trong từng thời kỳ; hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước sạch (sau đây gọi là đơn vị cấp nước) và khách hàng sử dụng nước; khuyến khích khách hàng sử dụng nước tiết kiệm; khuyến khích các đơn vị cấp nước nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí, giảm thất thoát, thất thu nước sạch, đáp ứng nhu cầu của khách hàng; thu hút đầu tư vào hoạt động sản xuất, phân phối nước sạch.

         - Giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định phải đảm bảo phù hợp với khung giá nước sạch quy định tại Điều 3 Thông tư này. Đối với khu vực đặc thù (vùng nước ngập mặn, vùng ven biển, vùng có điều kiện sản xuất nước khó khăn), trường hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, cung ứng nước sạch ở các vùng này cao làm giá bán lẻ nước sạch bình quân của đơn vị cấp nước sau khi Sở Tài chính thẩm định phương án giá nước sạch cao hơn mức giá tối đa trong khung giá quy định tại Điều 3 Thông tư này thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu sử dụng nước sạch và thu nhập của người dân để quyết định giá bán nước sạch cho phù hợp.

           Khung giá nước sạch:

           - Khung giá nước sạch được quy định như sau:

SttLoạiGiá tối thiểu (đồng/m3)Giá tối đa (đồng/m3)
1Đô thị đặc biệt, đô thị loại 13.50018.000
2Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 53.00015.000
3Khu vực nông thôn2.00011.000

          - Khung giá nước sạch quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng cho mức giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

          Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2021, thay thế Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt, Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn./.

                                                                                                                                  ​Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio