Công tác thanh tra
 
QD ke hoach TTra 2017.PDF
 
Luat Thanh tra 56.2010.QH12.doc
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Về việc thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xãThông tinTinVề việc thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/21/2020 8:00 AMNoĐã ban hành

          Ngày 18/12/2020, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Công văn số 2156/STP-TTr về thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương; theo đó thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 5047/KH-UBND ngày 16/10/2020; đồng thời, để triển khai có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp đề nghị:

         1. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp và UBND các xã, phường, thị trấn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đến cán bộ, công chức, nhân dân trên địa bàn, đồng thời, thực hiện nghiêm các quy định của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

         2. Đoàn luật sư tỉnh Bình Dương, Hội công chứng viên tỉnh Bình Dương; các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư, đấu giá tài sản; các Văn phòng thừa phát lại có trách nhiệm tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; phổ biến cho các thành viên, hội viên, nhân viên của tổ chức mình biết; chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động.

     3. Thủ trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phổ biến, quán triệt các nội dung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP có liên quan đến lĩnh vực phụ trách tham mưu.

      - Thanh tra Sở tăng cường công tác thanh tra, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; đăng tải các nội dung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trên Trang tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương, trong đó chú trọng các điểm mới, về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt...

        Đính kèm toàn văn Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ; Kế hoạch số 5047/KH-UBND ngày 16/10/2020 của UBND tỉnh Bình Dương và Công văn số 2156/STP-TTr ngày 18/12/2020 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương./.

Nghi dinh 82.pdf5047-KH.signed.pdfCV_2156_STP-TTR.signed.pdf

Thanh tra Sở 



FalsePhan Thị Phượng
Kế hoạch thanh tra năm 2021 của Sở Tư pháp tỉnh Bình DươngThông tinTinKế hoạch thanh tra năm 2021 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/14/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

​        Ngày 11/12/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 145/QĐ-STP phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2021 của Thanh tra Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương. Theo Kế hoạch thanh tra, năm 2021 Sở Tư pháp tập trung thanh tra hành chính, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực công chứng, chứng thực, thừa phát lại, đấu giá tài sản, hộ tịch và kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, cụ thể như sau:

        - 01 đoàn thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chứng số 2;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công chứng, chứng thực của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Vân;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực thừa phát lại tại Văn phòng thừa phát lại Bình Dương;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đấu giá tài sản tại Doanh nghiệp Đấu giá tư nhân Mai Hồng Lợi;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại UBND thành phố Thủ Dầu Một;

        - 01 đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, chứng thực tại UBND phường Phú Cường - thành phố Thủ Dầu Một;

        -  01 đoàn thanh tra chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực luật sư tại  Văn phòng luật sư Nam Phong Bình Dương, Công ty Luật TNHH MTV Lưu Gia Thịnh, Chi nhánh Công ty Luật TNHH MTV Phạm Lê, Công ty Luật TNHH SaiGonLight-Chi nhánh Bình Dương, Công ty Luật TNHH MTV Thành Văn-Chi nhánh Bình Dương.

       - Kiểm tra việc thực hiện Kết luận thanh tra của một số đơn vị, tổ chức đã từng là đối tượng thanh tra của Sở Tư pháp.

       Ngoài thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, Đoàn Thanh tra đột xuất sẽ được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau: Theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp; Khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

 

                                                                                                                                                                                                                        Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan  đến nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chứng số 1Kết luận thanh traTinKết quả thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan  đến nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chứng số 1/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/1/2020 2:00 PMNoĐã ban hành

       Thực hiện Quyết định số 44/QĐ-STP ngày 24/4/2020 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chứng số 1, Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Phòng Công chứng số 1 các nội dung: Việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động công chứng và việc thực hiện các quy định pháp luật trong công tác phòng, chống tham nhũng. Ngày 30/11/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 2034/KL-STP.

      Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Phòng Công chứng số 1 đạt được, cụ thể: Phòng Công chứng số 1 cơ bản chấp hành tốt các quy định của Luật Công chứng năm 2014, các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động công chứng, phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức có liên quan. Qua thanh tra chưa phát hiện sai sót trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Phòng Công chứng số 1.

       Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được Phòng Công chứng số 1 còn một số sai sót trong hoạt động công chứng như:

       * Về thu phí công chứng, thù lao công chứng.

     - Một số hợp đồng, giao dịch thu phí công chứng, thù lao công chứng hợp đồng, giao dịch cao hơn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương và mức thù lao đã niêm yết.

      - Đối với phí công chứng bản dịch có trường hợp thu chưa đủ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC; mặt khác, có trường hợp thu thù lao dịch thuật cao hơn Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương và mức thù lao đã niêm yết.

      - Một số trường hợp ghi gộp thu phí công chứng của nhiều hợp đồng vào một Biên lai, thu thù lao công chứng của nhiều hợp đồng vào một hóa đơn là chưa đảm bảo theo Điều 8 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

      * Về trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch.

     - Có trường hợp công chứng viên thực hiện sửa lỗi kỹ thuật trong hợp đồng chưa phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Công chứng năm 2014.

     - Trường hợp người chưa thành niên (người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi) tham gia xác lập, thực hiện hợp đồng dân sự liên quan đến tài sản là bất động sản nhưng hồ sơ lưu không thể hiện nội dung người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo pháp luật đồng ý để người chưa thành niên thực hiện giao dịch là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    - Đã có văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất trước thời hạn nhưng Công chứng viên Phòng Công chứng số 1 công chứng tiếp Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nhận góp vốn là chưa đảm bảo theo quy định khoản 51 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, theo đó sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Ngoài ra, hồ sơ công chứng không có giấy tờ, tài liệu chứng minh trường hợp chấm dứt việc góp vốn trước hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

     - Nội dung Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và tài sản chung của hộ gia đình số công chứng 159 ngày 14/01/2019 chưa đảm bảo theo quy định pháp luật về thừa kế.

                                                                                                                                                                                  Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chứcThông tinTinQuy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/30/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

​         Ngày 27/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Theo đó, Nghị định quy định căn cứ tuyển dụng công chức như sau:

        - Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

       - Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng, báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng trước mỗi kỳ tuyển dụng. Nội dung kế hoạch tuyển dụ ng bao gồm: Số lượng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; Số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm; Số lượng vị trí việc làm cần tuyển đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định rõ chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển; Số lượng vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng: Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng; Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm; Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; Các nội dung khác (nếu có).

       - Kế hoạch tuyển dụng khi xét tuyển đối với nhóm đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.

          Ngoài ra, Nghị định quy định những ưu tiên trong tuyển dụng công chức cụ thể sau:

          - Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển:

         + Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

       + Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

        + Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

        - Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

         Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.

                                                                                                                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ,  quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vịThông tinTinQuy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ,  quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/15/2020 8:00 AMNoĐã ban hành

​         Ngày 30/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Theo đó, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm:

        - Điểm b khoản 2 Điều 31 về trình tự, thủ tục yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;

         - Điều 35 về Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập và việc thực hiện kê khai;

        - Điểm b khoản 3 Điều 36 về người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm;

        - Khoản 1, 2 và 5 Điều 39 về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

       - Điểm d khoản 1 Điều 41 về tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập được xác minh theo kế hoạch hằng năm và việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;

       - Điều 54 về bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;

      - Điểm g, điểm h khoản 1 Điều 94 về xử lý kỷ luật đối với người vi phạm quy định về nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; vi phạm quy định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập.

      Nghị định này được áp dụng đối với cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai); Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập.

      Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2020. Bãi bỏ Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.

 

                                                                                                                                                                                               Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nạiThông tinTinNghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/15/2020 8:00 AMNoĐã ban hành

​         Ngày 19/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Nghị định này quy định chi tiết các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:

        - Khoản 2 Điều 3 về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập;

        - Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung;

       - Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định giải quyết khiếu nại;

       - Khoản 4 Điều 46 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;

       - Khoản 2 Điều 58 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.

       Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định một số biện pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: hình thức khiếu nại; khiếu nại lần hai; đại diện thực hiện việc khiếu nại; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật; xử lý hành vi vi phạm.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

        Ngoài ra, Nghị định quy định việc giải quyết đối với khiếu nại trong doanh nghiệp nhà nước và khiếu nại của người lao dộng trong đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định của Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động và pháp luật về khiếu nại có liên quan.

        Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

 

                                                                                                                                                        Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hàng nămThông tinTinNgười có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hàng năm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/15/2020 8:00 AMNoĐã ban hành

​           Ngày 30/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Theo đó, người có nghĩa vụ kê khai hàng năm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

        - Các ngạch công chức và chức danh sau đây: Chấp hành viên; Điều tra viên; Kế toán viên; Kiểm lâm viên; Kiểm sát viên; Kiểm soát viên ngân hàng; Kiểm soát viên thị trường; Kiểm toán viên; Kiểm tra viên của Đảng; Kiểm tra viên hải quan; Kiểm tra viên thuế; Thanh tra viên; Thẩm phán.

       - Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định này.

       - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

       Việc kê khai được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định này.

       Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2020. Bãi bỏ Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.

 

                                                                                                                                                                                              Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Quy định của pháp luật về đại diện thực hiện việc khiếu nạiThông tinTinQuy định của pháp luật về đại diện thực hiện việc khiếu nại/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/15/2020 8:00 AMNoĐã ban hành

          Ngày 19/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Theo đó, việc đại diện thực hiện khiếu nại được quy định cụ thể như sau:

         -  Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại. Việc xác định người đại diện được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

        - Cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật. Người đại diện của cơ quan, tổ chức được ủy quyền cho luật sư hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại.

        - Việc ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bằng văn bản và được chứng thực hoặc công chứng. Người ủy quyền được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người về các nội dung ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện. Văn bản ủy quyền khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

       - Người khiếu nại đang thực hiện việc khiếu nại bị chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó được thừa kế theo quy định của pháp luật thì người thừa kế có quyền khiếu nại; người thừa kế khi khiếu nại phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giấy tờ để chứng minh quyền thừa kế của mình. Người thừa kế có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại.               Trường hợp có nhiều người thừa kế thì những người đó có quyền ủy quyền cho một trong nhưng người thừa kế hoặc luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại.

 Khi nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại. Người đại diện phải là người khiếu nại. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:

          - Trường hợp có từ 05 đến 10 người khiếu nại thì cử không quá 02 người đại diện;

          - Trường hợp có từ 11 người khiếu nại trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.

                                                                                                                                                                                      Thanh tra Sở Tư pháp​

FalsePhan Thị Phượng
Quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lậpThông tinTinQuy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/10/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​           Ngày 10/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định này quy định về nguyên tắc, trình tự, trách nhiệm, thẩm quyền quyết định và điều chỉnh vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Đối tượng áp dụng của Nghị định này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (trừ Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

             Theo đó, Nghị định quy định căn cứ xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp như sau:

            - Căn cứ xác định vị trí việc làm bao gồm: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

           - Căn cứ xác định số lượng người làm việc bao gồm: Vị trí việc làm và khối lượng công việc thực tế tại từng vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập; Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin; Thực trạng quản lý, sử dụng số lượng người làm việc được giao của đơn vị.

          - Căn cứ xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp bao gồm: Danh mục vị trí việc làm; Mức độ phức tạp của công việc của vị trí việc làm; Tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng với vị trí việc làm.

         Vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ được tiếp tục thực hiện cho đến khi bộ, ngành, địa phương ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị theo quy định tại Nghị định này. Trong thời gian các bộ quản lý ngành, lĩnh vực chưa ban hành văn bản hướng dẫn về định mức số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý thì bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc ngành, lĩnh vực nêu trên.

          Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 và thay thế Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. Bãi bỏ các nội dung quy định về tự chủ nhân sự quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

  

                                                                                                                                                                                             Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về triển khai Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủThông tinTinKế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về triển khai Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/20/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

        Ngày 16/10/2020, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 5047/KH-UBND về việc triển khai thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Mục đích nhằm phổ biến sâu rộng Nghị định số 82/2020/NĐ-CP nhằm giúp cho cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nâng cao nhận thức, trách nhiệm, thực hiện nghiêm quy định pháp luật và triển khai thi hành có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh.

       Theo kế hoạch, Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này; tham mưu đưa vào kế hoạch phổ biến pháp luật hàng năm của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc triển khai thi hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp hướng dẫn, giải đáp kịp thời hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tiễn.

       UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thi hành Kế hoạch này phù hợp với điều kiện, thực tế tại địa phương, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp khi có yêu cầu để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

       Các cơ quan Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp căn cứ điều kiện, thực tế của cơ quan, tổ chức chủ động quán triệt thực hiện và phối hợp thi hành có hiệu quả Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

       Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

                                                                                           

                                                                                                             Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng An TínKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng An Tín/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/7/2020 2:00 PMNoĐã ban hành

       ​Thực hiện Quyết định số 55/QĐ-STP ngày 19/5/2020 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng AN Tín, Đoàn Thanh tra của Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng An Tín. Ngày 06/10/2020, Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Kết luận thanh tra số 1695/KL-STP.

       ​Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Văn phòng công chứng An Tín đạt được, cụ thể: Văn phòng công chứng An Tín chấp hành tốt các quy định của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và các văn bản pháp luật có liên quan. Qua thanh tra, chưa phát hiện sai sót trong việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

       Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được Văn phòng công chứng An Tín còn một số sai sót trong hoạt động công chứng như:

      - Chưa thực hiện niêm yết nguyên tắc tính chi phí khác tại trụ sở theo quy định tại Điều 68 Luật Công chứng năm 2014.

      - Một số trường hợp Văn phòng thu thù lao soạn thảo hợp đồng cao hơn mức trần thù lao công chứng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 và mức thù lao đã niêm yết tại trụ sở.

     - Đối với việc thu thù lao dịch thuật, Văn phòng chỉ có bảng kê mà không có hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Điều 8 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ Tư pháp.

     - Công chứng viên thực hiện công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người đại diện giao dịch với chính mình là chưa phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 141 Bộ luật dân sự năm 2015.

      - Một số hồ sơ công chứng không có giấy tờ chứng minh lý do công chứng ngoài trụ sở. Hồ sơ công chứng lưu trữ chưa đảm bảo theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng năm 2014.

       Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu Văn phòng công chứng An Tín tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra. Cần tăng cường kiểm tra kỹ hồ sơ công chứng trước khi thực hiện nhằm hạn chế tranh chấp có thể phát sinh. Thu thù lao công chứng theo đúng quy định tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương và mức thù lao đã niêm yết tại trụ sở Văn phòng. Khi thu thù lao dịch thuật, Văn phòng phải thực hiện ghi hóa đơn, chứng từ đầy đủ và thông báo cho người yêu cầu công chứng biết rõ các khoản thu, số tiền nộp theo quy định. Việc lưu trữ hồ sơ công chứng phải đảm bảo theo quy định của Luật Công chứng năm 2014. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kết luận thanh tra.

 

                                                                                                                                                                                                        Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015Thông tinTinNghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

​        Ngày 15/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015.

       Nghị định quy định đối tượng bị xử phạt là cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

     Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này, bao gồm: Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức đấu giá tài sản; tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản; Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài; Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

       Theo Nghị định này, Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

       Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020.

                                                                                                                Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Sửa đổi, bổ sung Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Sở Tư phápThông tinTinSửa đổi, bổ sung Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Sở Tư pháp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/5/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

​          Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngày 05/8/2020 Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 96/QĐ-STP về việc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Sở Tư pháp. Theo đó, sửa đổi một số nội dung thuộc Kế hoạch thanh tra năm 2020 số 04/KH-TTr ngày 05/12/2019 của Thanh tra Sở Tư pháp, được phê duyệt tại Quyết định số 143/QĐ-STP ngày 12/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương như sau:

         - Sửa đổi các mục sau:

        + Sửa đổi mục II.1.2.1.a: Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng. Số đoàn thực hiện: 01 đoàn.

       + Sửa đổi mục II.1.2.1.b: Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đấu giá tài sản tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Số đoàn thực hiện: 01 đoàn. Thời gian thực hiện: Quý III.

        - Bỏ các mục sau:

        + Bỏ mục II.1.2.1.c về thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.

        + Bỏ mục II.1.2.1.d về thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, chứng thực tại Ủy ban nhân dân phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một.

        Ngoài ra, Quyết định sửa đổi một số nội dung thuộc Danh mục các cuộc thanh tra năm 2020 ban hành kèm theo Kế hoạch thanh tra năm 2020 số 04/KH-TTr ngày 05/12/2019 của Thanh tra Sở Tư pháp, được phê duyệt tại Quyết định số 143/QĐ-STP ngày 12/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương như sau:

     - Sửa đổi mục II.2 (thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công chứng, chứng thực), mục II. 3 (thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đấu giá tài sản).

      Bỏ mục II.4 (thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài), II.5 (thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, chứng thực).

Nội dung sửa đổi chi tiết được thể hiện tại Danh mục các cuộc thanh tra năm 2020 kèm theo.

      - Bổ sung đối tượng thanh tra tại mục II.6 thuộc Danh mục các cuộc thanh tra: "Công ty Luật TNHH MTV Anh Quốc-Chi nhánh số 1 tỉnh Bình Dương, Văn phòng luật sư Việt Thái-Chi nhánh Bình Dương".

       Các nội dung khác tại Kế hoạch thanh tra năm 2020 số 04/KH-TTr ngày 05/12/2019 của Thanh tra Sở Tư pháp, được phê duyệt tại Quyết định số 143/QĐ-STP ngày 12/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương vẫn được giữ nguyên.

 

                                                                                                                                                               Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1Thông tin; Kết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/23/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​          Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-STP ngày 23/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư tại Chi nhánh Văn phòng, Chi nhánh Công ty luật; Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1. Ngày 23/7/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1243/KL-STP.

           Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1 đạt được, cụ thể: Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1 cơ bản chấp hành tốt quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư và các văn bản pháp luật liên quan trong quá trình thành lập và hoạt động.

          Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1 vẫn còn một số sai sót như: Chưa thực hiện công bố nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 38 Luật Luật sư năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012. Sau khi thanh tra, Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1 đã thực hiện công bố nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động trên Báo Bình Dương.

         Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu Công ty Luật hợp danh Nam Việt Luật - Chi nhánh số 1 nghiêm túc tổ chức rút kinh nghiệm các sai sót, hạn chế mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra, đảm bảo chấp hành đúng các quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan để hoạt động luật sư ngày càng tốt hơn. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
 Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang TâmKết luận thanh traTin Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/23/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​         Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-STP ngày 23/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư tại Chi nhánh Văn phòng, Chi nhánh Công ty luật; Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm. Ngày 23/7/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1244/KL-STP.

         Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm đạt được, cụ thể: Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm cơ bản chấp hành tốt quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư và các văn bản pháp luật liên quan trong quá trình thành lập và hoạt động.

         Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm vẫn còn một số sai sót như sau:

       - Chưa thực hiện việc công bố nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh theo quy định tại Điều 38 Luật Luật sư năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012. Sau khi thanh tra, đã thực hiện công bố nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm trên Báo Bình Dương.

       - Chi nhánh thuê trụ sở hoạt động. Tuy nhiên, hợp đồng thuê hết thời hạn từ ngày 05/12/2016 nhưng Chi nhánh chưa ký hợp đồng thuê mới hay gia hạn thời gian thuê. Sau khi được thanh tra, Chi nhánh đã ký lại hợp đồng thuê trụ sở.

        Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu:

       - Đối với Chi nhánh 2 Văn phòng luật sư Quang Tâm: Nghiêm túc tổ chức rút kinh nghiệm các sai sót, hạn chế mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra, đảm bảo chấp hành đúng các quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan để hoạt động luật sư ngày càng tốt hơn. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra.

       - Đối với Phòng Bổ trợ tư pháp của Sở Tư pháp: Thường xuyên rà soát điều kiện hoạt động (trụ sở) của các tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư, trường hợp không còn đủ điều kiện hoạt động thì tham mưu lãnh đạo Sở Tư pháp xử lý theo quy định pháp luật. Tiếp tục tăng cường theo dõi sát tình hình tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư, Chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư để kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Tham mưu văn bản nhắc nhở các tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư thực hiện công bố nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về luật sư.

       - Đối với Thanh tra Sở Tư pháp: Tiếp tục tăng cường thanh tra đối với các tổ chức hành nghề luật sư, Chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư, trong đó có các đơn vị chưa được thanh tra trong kỳ này. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật. Theo dõi việc thực hiện Kết luận thanh tra của các đơn vị được thanh tra theo quy định.

                                                                                                                                                                       Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh PhúKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh Phú/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/23/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​         Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-STP ngày 23/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư tại Chi nhánh Văn phòng, Chi nhánh Công ty luật; Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh Phú. Ngày 23/7/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1242/KL-STP.

        Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh Phú đạt được, cụ thể: Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh Phú cơ bản chấp hành tốt quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư và các văn bản pháp luật liên quan trong quá trình thành lập và hoạt động.

        Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh Phú còn  sai sót như: Thực hiện công bố nội dung hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chưa đảm bảo thời hạn và việc đăng báo công bố nội dung đăng ký hoạt động trên Báo thiếu 01 số là chưa phù hợp theo quy định tại Điều 38 Luật Luật sư năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012.

         Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu:

        - Đối với Chi nhánh Văn phòng luật sư Vinh Phú: Tổ chức rút kinh nghiệm sai sót, hạn chế mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra, đảm bảo chấp hành đúng các quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan để hoạt động luật sư ngày càng tốt hơn. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra.

       - Đối với Phòng Bổ trợ tư pháp của Sở Tư pháp: Tiếp tục tăng cường theo dõi sát tình hình tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư, Chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư để kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Tham mưu văn bản nhắc nhở các tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư thực hiện công bố nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về luật sư.

     - Đối với Thanh tra Sở Tư pháp: Tiếp tục tăng cường thanh tra đối với các tổ chức hành nghề luật sư, Chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư, trong đó có các đơn vị chưa được thanh tra trong kỳ này. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật. Theo dõi việc thực hiện Kết luận thanh tra của các đơn vị được thanh tra theo quy định.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình DươngKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư  tại Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/23/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

​       Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-STP ngày 23/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư tại Chi nhánh Văn phòng, Chi nhánh Công ty luật; Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình Dương. Ngày 25/6/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1086/KL-STP.

          Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình Dương đạt được, cụ thể: Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình Dương cơ bản chấp hành tốt quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư và các văn bản pháp luật liên quan trong quá trình thành lập và hoạt động.

         Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình Dương vẫn còn sai sót như: Chưa thực hiện công bố thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh. Sau khi thanh tra, Công ty Luật hợp danh Trần Cao đã thực hiện công bố thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh số 5 tại Bình Dương trên Báo Bình Dương.

         Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu Công ty Luật hợp danh Trần Cao - Chi nhánh số 5 tại Bình Dương Nghiêm túc tổ chức rút kinh nghiệm các sai sót, hạn chế mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra, đảm bảo chấp hành đúng các quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan để hoạt động luật sư ngày càng tốt hơn. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra.

Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn PhươngKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/13/2020 2:00 PMNoĐã ban hành

​              Thực hiện Quyết định số 144/QĐ-STP ngày 16/12/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương, Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương. Ngày 22/01/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 107/KL-STP.

              Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương đạt được, cụ thể: Văn phòng cơ bản chấp hành các quy định của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan.

             Bên cạnh những kết quả đạt được Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương còn một số sai sót trong hoạt động công chứng như:

           -  Việc đăng báo nội dung đăng ký hoạt động chưa đầy đủ nội dung theo quy định tại điểm b và điểm c Khoản 1 Điều 26 Luật Công chứng năm 2014.

          - Văn phòng chưa thực hiện niêm yết lịch làm việc, nguyên tắc tính chi phí khác theo quy định tại khoản 4 Điều 33 và khoản 2 Điều 68 Luật Công chứng năm 2014.

         - Một số trường hợp Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh Bình Dương; Hóa đơn ghi gộp nhiều khoản thu (thu hợp đồng giao dịch, chứng thực chữ ký, sao y); không ghi rõ số tiền của từng hợp đồng, không ghi rõ thu đối với phí công chứng, thù lao công chứng hay chi phí khác là chưa đúng quy định tại Điều 8 Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012.

          - Một số hồ sơ công chứng, trình tự, thủ tục công chứng chưa đảm bảo theo quy định của Luật Công chứng và quy định pháp luật khác có liên quan, như:

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 4031 ngày 28/05/2019 giấy tờ chứng minh tài sản riêng (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) chưa rõ về tình trạng hôn nhân tại thời điểm phát sinh quyền sử dụng đất.

+ Văn bản từ chối nhận di sản số 4840 ngày 24/06/2019, hồ sơ không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo quy định tại Điều 59 Luật Công chứng năm 2014.

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 5214 ngày 01/7/2019  không có giấy tờ chứng minh bên nhận chuyển nhượng đủ điều kiện nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 193 Luật Đất đai năm 2013. Tương tự: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 7861 ngày 07/10/2019.

             - Lời chứng của công chứng viên chưa phù hợp theo mẫu lời chứng kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/215 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Có trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt phải có người phiên dịch nhưng lời chứng công chứng viên chứng nhận "Bên thế chấp do không đọc được, không viết được nên đã nghe người phiên dịch đọc, giải thích lại toàn bộ dự thảo hợp đồng này…" mà không thể hiện các nội dung khác theo quy định tại Khoản 3, Điều 47 Luật Công chứng.

                - Có trường hợp hồ sơ công chứng không lưu đủ văn bản công chứng theo quy định tại Điều 64 Luật Công chứng năm 2014.

Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương yêu cầu Văn phòng công chứng Nguyễn Văn phương nghiêm túc tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót, vi phạm mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra. Đặc biệt, đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà hồ sơ công chứng không có giấy tờ chứng minh bên nhận chuyển nhượng đủ điều kiện nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 193 Luật Đất đai năm 2013 phải thực hiện ngay việc khắc phục theo quy định pháp luật; việc đặt bảng tên Văn phòng công chứng theo đúng tên tại Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Giấy đăng ký hoạt động số 25/TP-ĐKHĐ của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương; nội dung niêm yết tại trụ sở Văn phòng công chứng phải đảm bảo theo quy định pháp luật. Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Phương báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Kết luận thanh tra. Cần tăng cường kiểm tra kỹ hồ sơ công chứng trước khi thực hiện, đảm bảo tính hợp pháp, chính xác của thành phần hồ sơ nhằm hạn chế tranh chấp có thể phát sinh.  Thu thù lao công chứng theo đúng Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.  Hồ sơ công chứng phải lưu đầy đủ các giấy tờ, tài liệu có liên quan và bản chính văn bản công chứng.

Đối với Hội Công chứng viên tỉnh Bình Dương: Đề nghị Hội Công chứng viên tỉnh thường xuyên giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho hội viên, đặc biệt chú trọng đến các văn bản pháp luật mới có hiệu lực, lưu ý các công chứng viên để không lặp lại những sai sót đã được chỉ ra.

                                                                                                                                                                                       Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn ThểKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/13/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

               Thực hiện Quyết định số 137/QĐ-STP ngày 29/11/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể, Đoàn Thanh tra Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể. Ngày 22/01/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 106/KL-STP.

             Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể đạt được, cụ thể: Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể cơ bản chấp hành tốt các quy định của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan.

               Bên cạnh những kết quả đạt được Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể còn một số sai sót trong hoạt động công chứng như:

              - Nội dung đăng báo chưa đảm bảo theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 26 Luật Công chứng năm 2014.

            - Một số trường hợp thu thù lao công chứng cao hơn so với quy định của Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

           - Một số hợp đồng công chứng viên xác định tài sản giao dịch là tài sản riêng của vợ, chồng nhưng công chứng viên chưa làm rõ hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng có phải là nguồn sống duy nhất của gia đình theo quy định tại Khoản 4, Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Có trường hợp Công chứng viên chưa làm rõ thời điểm phát sinh tài sản riêng hoặc nội dung mà bên chuyển nhượng ủy quyền cho người khác đại điện.

           - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không ghi nhận cha, mẹ của người để lại di sản là chưa phù hợp theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015; Xác định di sản thừa kế đối với tài sản thuộc sở hữu chung của vợ, chồng chưa phù hợp theo quy định tại Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngoài ra, văn bản không xác định di sản thừa kế được phân chia bao gồm những loại tài sản nào theo quy định tại Điều 612 Bộ luật dân sự năm 2015 mà chỉ ghi nội dung "tài sản phân chia".

           - Có trường hợp, Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ghi nhận người tham gia vào việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Khoản 1, Điều 651 Bộ Luật dân sự năm 2015. Ngoài ra, trong nội dung văn bản thỏa thuận phân chia di sản còn thể hiện những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất tặng cho phần di sản mà mình được hưởng cho người khác không phải là người thừa kế là chưa phù hợp theo quy định tại Khoản 1, Điều 57 Luật Công chứng 2014 và Khoản 1, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013

           - Một số trường hợp, lời chứng của Công chứng viên chưa đảm bảo theo quy định tại Điều 46 Luật Công chứng.

           Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu Văn phòng công chứng Phạm Văn Thể tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót, vi phạm mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra. Đặc biệt, đối với các hợp đồng giao dịch có nội dung vi phạm pháp luật phải thực hiện ngay việc khắc phục theo quy định pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp. Cần tăng cường kiểm tra kỹ hồ sơ công chứng trước khi thực hiện, đảm bảo tính hợp pháp, chính xác của thành phần hồ sơ nhằm hạn chế tranh chấp có thể phát sinh. Thu thù lao công chứng theo đúng quy định tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Hồ sơ công chứng phải lưu đầy đủ các giấy tờ, tài liệu có liên quan. Xác định nội dung hợp đồng, giao dịch phải đảm bảo quy định của pháp luật. Về phía Hội Công chứng viên tỉnh, đề nghị Hội Công chứng viên tỉnh thường xuyên giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho hội viên, đặc biệt chú trọng đến các văn bản pháp luật mới có hiệu lực, lưu ý các công chứng viên không để xảy ra những sai sót tương tự đã được chỉ ra.

                                                                                                                                                                                                 Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu giá tại Công ty Đấu giá hợp danh Quốc DânKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu giá tại Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/13/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

​            Thực hiện Quyết định số 134/QĐ-STP ngày 25/11/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu giá tài sản tại Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân, Đoàn Thanh tra của Sở Tư pháp đã tiến hành thanh tra tại Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân. Ngày 20/01/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra.

            Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân đạt được, cụ thể: Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân chấp hành tốt các quy định của Luật Đấu giá tài sản, Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản, Thông tư số 06/2017/TT-BTP ngày 16/5/2017 của Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản và các văn bản có liên quan. Công ty Quốc Dân đã mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của Công ty.

             Bên cạnh những kết quả đạt được, Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân còn một số sai sót, hạn chế như:

          - Một số trường hợp, việc ban hành Quy chế cuộc đấu giá và niêm yết việc đấu giá tài sản chưa phù hợp theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Luật Đấu giá tài sản, như:

           + Quy chế cuộc đấu giá không có nội dung về chất lượng của tài sản đấu giá.

           + Thực hiện niêm yết việc đấu giá tài sản thực hiện cùng ngày với ngày ban hành quy chế cuộc đấu giá; niêm yết việc đấu giá tài sản là động sản không có nội dung về chất lượng của tài sản đấu giá.

         - Thực thông báo niêm yết danh sách tham gia đấu giá tài sản trước khi cuộc đấu giá diễn ra là chưa phù hợp theo quy định tại Điều 41, Điều 43 Luật Đấu giá tài sản.

           - Có trường hợp, diễn biến việc trả giá và diễn biến việc người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu và kết quả giám sát chưa được ghi đầy đủ vào Biên bản đấu giá là chưa đảm bảo theo quy định tại Khoản 2, Điều 44 Luật Đấu giá tài sản.

Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương yêu cầu Công ty Đấu giá hợp danh Quốc Dân tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót mà kết luận thanh tra đã chỉ ra. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp. Công ty Quốc Dân, Đấu giá viên thực hiện việc đấu giá tài sản phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi nhận đầy đủ. Đấu giá viên cần phải tích cực nghiên cứu quy định của Luật Đấu giá tài sản, Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản, Thông tư số 06/2017/TT-BTP ngày 16/5/2017 của Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan, không lập lại các sai sót mà kết luận thanh tra đã chỉ ra. Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, bất cập của pháp luật trong lĩnh vực đấu giá tài sản về Sở Tư pháp để được hướng dẫn, tháo gỡ, góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

                                                                                                                                                                            Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực Hộ tịch, chứng thực tại UBND cấp huyện, cấp xãKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực Hộ tịch, chứng thực tại UBND cấp huyện, cấp xã/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

​           Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-STP ngày 16/9/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch, chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra về lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên và thanh tra về lĩnh vực hộ tịch, chứng thực đối với Ủy ban nhân dân phường Tân Phước Khánh và Ủy ban nhân dân xã Tân Vĩnh Hiệp. Ngày 25/10/2020, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1959/KL-STP.

           Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận các đơn vị được thanh tra đã có ý thức tuân thủ quy định pháp luật về hộ tịch, chứng thực và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động hộ tịch, chứng thực. Đã có nhiều cố gắng trong công tác hộ tịch, chứng thực, giải quyết kịp thời yêu cầu của cá nhân, tổ chức tại địa phương. Cấp Ủy đảng, lãnh đạo địa phương có sự quan tâm, đầu tư về nhân lực cũng như cơ sở vật chất để thực hiện các công tác tư pháp theo thẩm quyền. Tuy nhiên, vẫn còn có một số sai sót trong hoạt động hộ tịch, chứng thực, như:

           1. Đối với Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên: Hồ sơ đăng ký khai sinh không có văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch nước ngoài cho con theo quy định tại Khoản 1, Điều 36 Luật Hộ tịch. Hồ sơ ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn chưa thực hiện thông báo ghi chú ly hôn cho nơi đăng ký kết hôn trước đây là Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 39 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015. Việc phân công 01 người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng thực hiện kiểm tra hồ sơ, tham mưu thụ lý giải quyết đăng ký hộ tịch là chưa phù hợp theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 Luật Hộ tịch.

              2. Đối với Ủy ban nhân dân phường Tân Phước Khánh:

             - Về lĩnh vực hộ tịch:

           + Về Sổ đăng ký hộ tịch: Việc sửa chữa sai sót trong Sổ đăng ký hộ tịch bằng cách tẩy xóa và viết đè lên chỗ đã tẩy xóa hoặc cắt dán là chưa phù hợp theo quy định tại Khoản 1, Điều 26 Thông tư số 15/2015/TT-BTP. Sổ cấp bản sao trích lục hộ tịch được lập thành sổ riêng theo từng lĩnh vực như: khai sinh, khai tử, kết hôn là chưa phù hợp theo quy định của Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015. Sổ đăng ký kết hôn ghi ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân chưa phù hợp theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 đối với trường hợp đăng ký hôn nhân thực tế theo khoản 2 Điều 44 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015. Một số trang của Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, mục Tình trạng hôn nhân ghi chưa phù hợp theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 15//2015/TT-BTP ngày 16/11/2015.

            + Về hồ sơ đăng ký hộ tịch: Một số hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con (văn bản cam đoan) không có hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015. Đối với một số sai sót trong việc ghi Sổ đăng ký hộ tịch và hồ sơ đăng ký hộ tịch như: Sổ đăng ký kết hôn tại trang số 37, 87 và Sổ đăng ký khai tử, hồ sơ đăng ký lại khai sinh số 501, Hồ sơ đăng ký kết hôn số 17, Hồ sơ đăng ký cha nhận con số 04, UBND phường Tân Phước Khánh đã khắc phục và có Báo cáo số 1328/BC-UBND ngày 02/10/2019 gửi Đoàn Thanh tra trước khi có báo cáo kết quả thanh tra.

             - Về lĩnh vực chứng thực: Một số văn bản chứng thực chữ ký chưa đóng dấu giáp lai giữa trang lời chứng và văn bản chứng thực chữ ký theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Một số hồ sơ chứng thực lưu giấy tờ không đúng quy định tại Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Một số giấy ủy quyền không thể hiện nội dung ủy quyền là không có thù lao để xác định thuộc trường hợp chứng thực chữ ký theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

               3. Đối với Ủy ban nhân dân xã Tân Vĩnh Hiệp.

                - Về lĩnh vực hộ tịch.

             + Về Sổ đăng ký hộ tịch: Việc sửa chữa bằng cách tẩy xóa là chưa thực hiện theo đúng quy định tại Điều 26 Thông tư số 15/2015/TT-BTP; Một số trang của Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, mục Tình trạng hôn nhân ghi chưa phù hợp theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 15//2015/TT-BTP ngày 16/11/2015.

             + Về hồ sơ đăng ký hộ tịch: Một số hồ sơ đăng ký lại khai sinh chưa đảm bảo về điều kiện đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, sử dụng mẫu tờ khai đăng ký lại khai sinh chưa phù hợp theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký hôn nhân theo nơi tạm trú không thực hiện thông báo về nơi thường trú theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Luật Hộ tịch. Hồ sơ đăng ký kết hôn thuộc trường hợp đăng ký hôn nhân thực tế nhưng Ủy ban nhân dân xã thực hiện đăng ký kết hôn và ghi ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân chưa phù hợp theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015. Hồ sơ đăng ký lại khai tử số 28 chưa đảm bảo về điều kiện đăng ký lại khai tử theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.

            - Về lĩnh vực chứng thực: Một số trường hợp chứng thực chữ ký chưa phù hợp theo quy định tại Khoản 4, Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Một số văn bản chứng thực chữ ký chưa đóng dấu giáp lai giữa trang lời chứng và văn bản chứng thực chữ ký đúng theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Một số giấy ủy quyền không thể hiện nội dung ủy quyền có thù lao hay không có thù lao để xác định đó là trường hợp chứng thực chữ ký ủy quyền theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Có trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được mà điểm chỉ, UBND xã Tân Vĩnh Hiệp đánh lời chứng chưa phù hợp theo mẫu lời chứng được quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015. Thu phí chứng thực: Sổ chứng thực bản sao từ bản chính thể hiện việc thu phí tính theo bản là chưa phù hợp theo quy định của Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016, theo đó việc thu phí chứng thực bản sao từ bản chính tính theo trang.

                                                                                                                                                                                 Thanh tra Sở Tư pháp

FalsePhan Thị Phượng
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng NghiêmKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/20/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

Thực hiện Quyết định số 70/QĐ-STP ngày 22/7/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm. Ngày 27/9/2019, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 1778/KL-STP.

Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm đạt được, cụ thể: Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm cơ bản chấp hành tốt các quy định của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan. Trụ sở Văn phòng khang trang mang tính quy mô và chuyên nghiệp, đáp ứng tốt nhu cầu về công chứng của tổ chức, cá nhân.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, kết quả đạt được, Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm có một số hạn chế, thiếu sót như sau:

- Văn phòng chưa thực hiện niêm yết nguyên tắc tính chi phí khác theo quy định của Điều 68 Luật Công chứng năm 2014.

- Hóa đơn, phiếu thu phí công chứng, thù lao công chứng không ghi cụ thể số văn bản công chứng.

- Một số trường hợp thu thù lao công chứng cao hơn so với quy định của Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

- Một số hồ sơ công chứng không có đầy đủ các giấy tờ, tài liệu có liên quan như: giấy tờ giấy tờ chứng minh tài sản riêng; giấy tờ chứng minh diện tích quyền sử dụng đất chuyển nhượng tăng lên so với diện tích trước đây đã được cấp giấy chứng nhận; Giấy tờ chứng minh người yêu cầu công chứng thuộc đối tượng được yêu cầu công chứng ngoài trụ sở theo quy định tại Khoản 2, Điều 44 Luật Công chứng năm 2014.

-Văn bản thỏa thuận phân chia di sản số 1192 ngày 13/4/2019, chưa thể hiện rõ về nội dung di sản thừa kế thuộc quyền sử dụng của người để lại di sản theo quy định tại Khoản 1, Điều 168 Luật Đất đai năm 2013.

- Một số văn bản công chứng sử dụng cụm từ "không biết đọc, không biết viết" là chưa đúng thuật ngữ theo quy định tại Khoản 2, Điều 47 của Luật Công chứng. Ngoài ra, văn bản công chứng cũng không xác định người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời hay công chứng viên chỉ định.

Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu Văn phòng công chứng Lưu Sử Trọng Nghiêm tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kết luận thanh tra. Cần tăng cường kiểm tra kỹ hồ sơ công chứng trước khi thực hiện, đảm bảo tính hợp pháp, chính xác của thành phần hồ sơ nhằm hạn chế tranh chấp có thể phát sinh. Thực hiện niêm yết nguyên tắc tính chi phí khác theo quy định tại Điều 68 Luật Công chứng năm 2014. Hóa đơn, phiếu thu phí công chứng, thù lao công chứng cần ghi cụ thể số văn bản công chứng để đảm bảo cho việc kiểm tra, đối chiếu. Thu thù lao công chứng theo đúng quy định tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Hồ sơ công chứng phải lưu đầy đủ các giấy tờ, tài liệu có liên quan. Xác định nội dung hợp đồng, giao dịch phải đảm bảo quy định của pháp luật. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ các nội dung để chứng minh người sử dụng đất được thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

 

 

                                                                Thanh tra Sở Tư pháp​

FalseThanh Tra Sở
Kết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Thành Phố MớiKết luận thanh traTinKết quả thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Thành Phố Mới/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/20/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

Thực hiện Quyết định số 99/QĐ-STP ngày 03/10/2019 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng tại Văn phòng công chứng Thành Phố Mới, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại Văn phòng công chứng Thành Phố Mới. Ngày 08/11/2019, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Kết luận thanh tra số 2050/KL-STP.

Tại Kết luận thanh tra, Giám đốc Sở Tư pháp ghi nhận những ưu điểm, kết quả Văn phòng công chứng Thành Phố Mới đạt được, cụ thể: Văn phòng công chứng Thành Phố Mới cơ bản chấp hành tốt các quy định của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ, Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, kết quả đạt được, Văn phòng công chứng Thành Phố Mới có một số hạn chế, thiếu sót như sau:

- Văn phòng công chứng Thành Phố Mới chưa thực hiện việc đăng ký hành nghề cho công chứng viên Phạm Thế Hạnh theo Điều 35 Luật Công chứng 2014 và quy định tại Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp.

- Hợp đồng ủy quyền số 19182 ngày 22/10/2018 công chứng viên chưa thực hiện đầy đủ việc ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.

Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu Văn phòng công chứng Thành Phố Mới tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh, tiến hành các biện pháp cần thiết để khắc phục kịp thời những thiếu sót trong việc thực hiện công chứng của công chứng viên đối với các hợp đồng, giao dịch nêu trên mà Kết luận thanh tra đã chỉ ra. Rà soát quá trình hành nghề của công chứng viên Phạm Thế Hạnh, trường hợp công chứng viên Phạm Thế Hạnh bị miễn nhiệm thì kịp thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. Kịp thời đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổ chức mình. Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra bằng văn bản về Sở Tư pháp trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kết luận thanh tra.

 

                                                               ​ Thanh tra Sở Tư pháp

FalseThanh Tra Sở
CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ Thông tinTinCHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/11/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

        Ngày 07/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng. Nghị định này quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng, bị tác động bất lợi hơn so với lao động nam do thay đổi cách tính lương hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 so với Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

      Theo đó, lao động nữ tùy thuộc vào thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời gian bắt đầu hưởng lương hưu, mức lương hưu được điều chỉnh bằng mức lương hưu tính theo quy định tại Khoản 3, Điều 56 hoặc Khoản 2, Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cộng với mức điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

       Mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu tính theo quy định tại Khoản 2, Điều 56 hoặc Khoản 2, Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 tại thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu nhân với tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, cụ thể như sau:

Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hộiTỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu:
Năm 2018Năm 2019Năm 2020Năm 2021
20 năm7,27%5,45%3,64%1,82%
20 năm 01 tháng - 20 năm 06 tháng7,86%5,89%3,93%1,96%
20 năm 07 tháng - 21 năm8,42%6,32%4,21%2,11%
21 năm 01 tháng - 21 năm 06 tháng8,97%6,72%4,48%2,24%
21 năm 07 tháng - 22 năm9,49%7,12%4,75%2,37%
22 năm 01 tháng - 22 năm 06 tháng10,00%7,50%5,00%2,50%
22 năm 7 tháng - 23 năm10,49%7,87%5,25%2,62%
23 năm 01 tháng - 23 năm 06 tháng10,97%8,23%5,48%2,74%
23 năm 07 tháng - 24 năm11,43%8,57%5,71%2,86%
24 năm 01 tháng - 24 năm 06 tháng11,88%8,91%5,94%2,97%
24 năm 07 tháng - 25 năm12,31%9,23%6,15%3,08%
25 năm 01 tháng - 25 năm 06 tháng10,91%8,18%5,45%2,73%
25 năm 07 tháng - 26 năm9,55%7,16%4,78%2,39%
26 năm 01 tháng - 26 năm 06 tháng8,24%6,18%4,12%2,06%
26 năm 07 tháng - 27 năm6,96%5,22%3,48%1,74%
27 năm 01 tháng - 27 năm 06 tháng5,71%4,29%2,86%1,43%
27 năm 07 tháng - 28 năm4,51%3,38%2,25%1,13%
28 năm 01 tháng - 28 năm 06 tháng3,33%2,50%1,67%0,83%
28 năm 07 tháng - 29 năm2,19%1,64%1,10%0,55%
29 năm 01 tháng - 29 năm 06 tháng1,08%0,81%0,54%0,27%

             Trường hợp lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày được nhận lương hưu mới theo quy định tại Nghị định này, được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.

               Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018./.     

 ​Thanh tra Sở


FalseThanh Tra Sở
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAIThông tinTinQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2018 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 29/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 160/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai. Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai, bao gồm: Trách nhiệm truyền tin, tần suất, thời lượng phát tin, mạng lưới, thiết bị thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai; huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống thiên tai và cơ chế phối hợp giữa Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.

Theo đó, Nghị định quy định cơ quan có trách nhiệm truyền tin là:  Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống đài thông tin duyên hải, đài phát thanh, truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm phát các văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức phổ biến kịp thời và chính xác các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên và cùng cấp trên địa bàn được cảnh báo. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo hệ thống thông tin chuyên ngành để phát thông tin có liên quan đến phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực quản lý. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn việc tổ chức nhắn tin dự báo, cảnh báo thiên tai.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, thay thế Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai./.

 

                                                                             ​      Thanh tra Sở

FalseThanh Tra Sở
QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆPThông tinTinQUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2018 1:00 PMNoĐã ban hành

               Ngày 04 tháng 12 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp theo hình thức riêng lẻ trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; không điều chỉnh việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng theo quy định của Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn.

              Nghị định áp dụng đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Khi phát hành và sử dụng vốn trái phiếu doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc sau:

             -  Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.

            - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, để tăng quy mô vốn hoạt động hoặc để cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp. Mục đích phát hành phải được doanh nghiệp nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Nghị định này.

             - Việc sử dụng vốn huy động được từ phát hành trái phiếu phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

             - Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài việc tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án bảo vệ môi trường theo phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

           Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2019, thay thế Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.​

FalseThanh tra Sở
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN,  VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TRONG THỜI GIAN  TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤUThông tinTinQUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN,  VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TRONG THỜI GIAN  TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/3/2018 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 07 tháng 11 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2018/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với huấn luyện viện, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu. Nghị định này quy định tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài và tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

Nghị định quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập huấn, thi đấu như sau:

1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:

a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;

c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:

a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;

b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;

c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.

3. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:

a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;

b) Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;

c) Được hưởng nguyên mức tiền hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 12 năm 2018. Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2012 của các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

                                                                                             

                                                                               ​    Thanh tra Sở

FalseThanh tra Sở
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ BẮT ĐẦU HƯỞNG LƯƠNG HƯU TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2018  ĐẾN NĂM 2021 CÓ THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI  TỪ ĐỦ 20 NĂM ĐẾN 29 NĂM 6 THÁNGThông tinTinQUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ BẮT ĐẦU HƯỞNG LƯƠNG HƯU TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2018  ĐẾN NĂM 2021 CÓ THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI  TỪ ĐỦ 20 NĂM ĐẾN 29 NĂM 6 THÁNG/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/3/2018 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 07 tháng 11 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng. Nghị định này quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng, bị tác động bất lợi hơn so với lao động nam do thay đổi cách tính lương hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 so với Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

Theo đó, Nghị định này áp dụng đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.

 Thời điểm thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được tính từ tháng lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu. Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày được nhận lương hưu mới theo quy định tại Nghị định này, được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.    

                                                                          ​Thanh tra Sở

FalseThanh tra Sở
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH  MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆPThông tinTinNGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH  MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/3/2018 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 16/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm Nghiệp. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, bao gồm: Tiêu chí xác định rừng, phân loại rừng và Quy chế quản lý rừng. Giao rừng, cho thuê rừng sản xuất, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng. Phòng cháy và chữa cháy rừng. Đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả dịch vụ môi trường rừng và điều chỉnh, miễn, giảm mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng. Chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng. Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp tại Việt Nam.

Theo đó, Nghị định quy định về trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định sau:

1. Mẫu đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng áp dụng theo Mẫu số 02 đối với tổ chức, Mẫu số 03 đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp có ý kiến về nội dung đề nghị giao rừng, cho thuê rừng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp.

3. Quyết định về giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng áp dụng theo mẫu quy định tại Nghị định này:

a) Quyết định về giao đất, giao rừng cho tổ chức theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định về việc cho thuê đất, cho thuê rừng đối với tổ chức theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

c) Quyết định về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

d) Quyết định về cho thuê đất, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cho thuê đất, thuê rừng được ban hành, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký Hợp đồng cho thuê rừng đối với trường hợp cho tổ chức thuê rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Hợp đồng cho thuê rừng đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019; bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này./.

                                                                           ​  Thanh tra Sở

FalseThanh tra Sở
QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGThông tinTinQUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/3/2018 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 16/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nghị định này được áp dụng đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động; Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này). Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Theo đó, Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng như sau:

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;

b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;

c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;

d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn được thực hiện theo nguyên tắc:

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

                                                                                ​   Thanh tra Sở

FalseThanh tra Sở
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio