Công tác xây dựng
​Ngày 27 tháng 11 năm 2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, trong đó quy định cụ thể về thi tuyển công chức như sau:Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chunga) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ...
 
Ngày 19/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 172/NQ-CP về chính sách phát triển nghề công chứng. Theo đó, mục tiêu của Nghị quyết là phát triển nghề công chứng ổn định, bền vững nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận dịch vụ công chứng, bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức; ...
 
​      Chính phủ vừa mới ban hành Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về quản lý, sử dụng pháo, thay thế Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2021.      Theo Điều 5 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP, các hành vi về quản lý, sử dụng pháo sau đây bị nghiêm cấm:     1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, ...
 
​     Căn cứ nội dung được giao tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đồng thời để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý tài sản ...
​Ngày 11 tháng 11 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh bình Dương. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.28-2020-QD.signed.pdf
​Ngày 06/11/2020, tại thành phố Hồ Chí Minh, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp tổ chức Hội thảo về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước. Ông Đồng Ngọc Ba - Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Chủ trì Hội thảo, cùng sự tham gia của Sở Tư pháp một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện một số trường đại ...
 
Trong 2 ngày 6-7/10, Phiên họp toàn thể lần thứ 30 Ủy ban Pháp luật của Quốc hội theo hình thức trực tuyến đã diễn ra tại Nhà Quốc hội. Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Hoàng Thanh Tùng chủ trì Phiên họp. Tham dự Phiên họp còn có Thứ trưởng Bộ Tư pháp Phan Chí Hiếu, đại diện thường trực Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, đại diện lãnh đạo các cơ quan hữu quan cùng các thành viên Ủy ban Pháp luật của Quốc hội.
 
​      Hơn 4 năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh, công tác triển khai Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được thực hiện kịp thời, nghiêm túc, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng ở địa phương. Bên cạnh kết quả đạt được, công tác triển khai ...
​Ngày 21/10/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.Quyết định này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 30/11/2020./.​​26-2020-QD.pdf
Sáng 16/10/2020, tại Hà Nội, Bộ Tư pháp tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Ông Phan Chí Hiếu - Thứ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì hội nghị.
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dânThông tinChính phủ ban hành Nghị định số 37/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân/CMSImageNew/2021-04/nđ 37_Key_13042021092452.PNG
4/13/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 29 tháng 03 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Căn cước công dân. Nghị định số 37/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 09 Điều. Trong đó, sửa đổi, bổ sung bổ sung Điều 15 quy định trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh như sau:

- Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

 - Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Trường hợp công dân đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân sau khi công dân đó đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.

 - Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2021./.

​ nđ 37 2021.pdf




FalseĐào Thị Quyên
Từ ngày 15/4/2021, áp dụng Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước  của tỉnh Bình DươngTin ngành tư pháp; Văn bản nghiệp vụ; Văn bản QPPL; Thông tin; Chương trình, kế hoạch công tácTinTừ ngày 15/4/2021, áp dụng Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước  của tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-04/QĐ 03 1_Key_09042021100514.jpg
4/9/2021 10:00 AMYesĐã ban hành

        Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 185/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ quy định trách nhiệm của các cơ quan Đảng, Nhà nước: "Xây dựng, ban hành quy chế, quy định về quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong phạm vi quản lý", ngày 05 tháng 4 năm 2021, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương.

        Nội dung của Quy chế gồm 04 Chương và 19 Điều, trong đó, quy định việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong giao dịc​h điện tử và các hoạt động bảo mật thông tin của các cơ quan, tổ chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; không quy định việc sử dụng chữ ký số, chứng thư số cho văn bản điện tử, các thông điệp điện tử chứa thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước. 

       Quy chế áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị này (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức Nhà nước); áp dụng đối với các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người được cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức Nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều này; trong trường hợp cần thiết các cơ quan Đảng của tỉnh; các cơ quan, tổ chức Nhà nước trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có thể nghiên cứu áp dụng lại Quy chế này tại đơn vị mình.

       Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2021 và thay thế Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương./.

(Chi tiết xem tại đây QĐ 03-2021.signed.pdf)

QĐ 03 1.jpg

QĐ 03 2.jpg

FalsePhòng XD&KTVB
Tổ chức kinh doanh dịch vụ karaoke sau 12 giờ đêm sẽ bị phạt  từ 20-30 triệu đồngChương trình, kế hoạch công tác; Văn bản nghiệp vụ; Văn bản QPPLTinTổ chức kinh doanh dịch vụ karaoke sau 12 giờ đêm sẽ bị phạt  từ 20-30 triệu đồng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/5/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 29/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. Một nội dung đáng chú ý tại Nghị định này là việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức mở quán karaoke trước 8 giờ sáng và sau 12 giờ đêm.

Theo đó, khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP nêu rõi: Phạt tiền từ 10-15 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày. Trường hợp tổ chức vi phạm hành vi trên sẽ bị xử phạt từ 20-30 triệu đồng. Đồng thời, cá nhân kinh doanh karaoke sẽ bị xử phạt từ 15-20 triệu đồng (nếu tổ chức kinh doanh sẽ bị xử phạt từ 30-40 triệu đồng) khi vi phạm một trong các hành vi sau:

- Kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định.

- Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke.

- Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke.

- Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hay hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke.

- Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke khi thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2021. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

- Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa;

- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;

- Điều 2 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;

- Khoản 1 và khoản 3 Điều 23 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm./.​

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử  đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp  nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Bình DươngTin ngành tư phápMức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử  đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp  nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/31/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

Để đảm bảo kinh phí cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã thông qua Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND về Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại kỳ họp chuyên đề ngày 18 tháng 3 năm 2021.

I. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI

1. Cấp tỉnh

a) Chi tổ chức các hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo quy định tại Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương.

Riêng Hội nghị triển khai và Hội nghị tổng kết công tác bầu cử: vận dụng mức chi tiền ăn cho đại biểu (đại biểu hưởng lương không thanh toán tiền công tác phí): với mức chi là 200.000 đồng/người/ngày. 

b) Chi bồi dưỡng các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (Ban chỉ đạo bầu cử), Ủy ban bầu cử, Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo bầu cử, Tổ công tác giúp việc Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQVN) tỉnh và các cuộc họp khác phục vụ công tác bầu cử:

- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi;     

- Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi (riêng các cuộc họp khác thành viên dự họp là 80.000 đồng/người/buổi).

- Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.

c) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, UBMTTQVN tỉnh:

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi bồi dưỡng như sau:

- Trưởng đoàn giám sát: 150.000 đồng/người/buổi;

- Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ Đoàn giám sát:

 + Phục vụ trực tiếp Đoàn giám sát: 60.000 đồng /người/buổi,

+ Phục vụ gián tiếp Đoàn giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 50.000 đồng /người/buổi.

d) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:

-  Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác: 500.000 đồng/báo cáo;

- Báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử: 1.000.000 đồng/báo cáo.

đ) Chi xây dựng văn bản (Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, biên bản kết quả cuộc bầu cử): mức chi 2.000.000 đồng/văn bản (văn bản tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu chỉnh lý).

Riêng báo cáo tổng kết cuộc bầu cử báo cáo HĐND tỉnh, mức  chi  3.200.000 đồng/báo cáo.

e) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử

- Ban chỉ đạo bầu cử

+ Trưởng ban, Phó trưởng ban: 2.200.000 đồng/người/tháng.

+ Các thành viên: 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Ủy ban bầu cử

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực: 2.000.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 1.700.000 đồng/người/tháng.

- Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo bầu cử của tỉnh, Tổ công tác giúp việc Ủy ban bầu cử

+ Trưởng tiểu ban, Phó trưởng tiểu ban, Thư ký; Tổ trưởng, Tổ phó Tổ công tác giúp việc: 1.800.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 1.600.000 đồng/người/tháng.

- Ban bầu cử:

+ Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thư ký: 1.600.000 đồng/người/tháng;

+  Các thành viên: 1.400.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ trưng tập: các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) bồi dưỡng với mức chi 100.000 đồng/người/ngày, thời gian hưởng không quá 15 ngày.

Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức chi tối đa: 1.500.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử (làm ngoài giờ ngày thứ bảy, chủ nhật): mức chi 60.000 đồng/giờ.

g) Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động.

Các thành viên của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo bầu cử, Tổ công tác giúp việc Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Ban chỉ đạo công tác bầu cử của UBMTTQVN: Mức chi 400.000 đồng/người/tháng;

Trong trường hợp cần thiết, Ủy viên thường trực Ủy ban bầu cử hoặc Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh (đối với trường hợp thuộc UBMTTQ) quyết định danh sách cán bộ được hỗ trợ cước điện thoại di động nhưng không quá 200.000 đồng/người/tháng.

h) Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử

- Người trực tiếp việc tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi;

- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi;

- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi.

i) Chi đóng thùng phiếu: trường hợp thùng phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần bổ sung, mức chi tối đa: 350.000 đồng/thùng.

k) Chi khắc dấu: trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 250.000 đồng/dấu.

l) Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử: trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng.

m) Chi xây dựng, cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử về công tác bầu cử của Ủy ban Bầu cử tỉnh: theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 23/6/2016 của  UBND tỉnh về việc ban hành quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối Cổng/trang thông tin điện tử, Bản tin của các cơ quan, đơn vị và hệ thống Đài truyền thanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các văn bản quy định pháp luật hiện hành.

n) Chi công tác tuyên truyền, in ấn: thực hiện theo quy định hiện hành về đấu thầu.

o) Chi thiết bị phục vụ cơ quan thường trực Ủy ban bầu cử: thực hiện theo đúng định mức, chế độ, chi tiêu hiện hành trong phạm vi dự toán ngân sách giao cho Sở Nội vụ.

2. Cấp huyện (bao gồm huyện, thị xã, thành phố)

a) Chi tổ chức các hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND và Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo quy định tại Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND.

Riêng Hội nghị triển khai và Hội nghị tổng kết công tác bầu cử tại các huyện, thị xã, thành phố: vận dụng mức chi tiền ăn cho đại biểu (đại biểu hưởng lương không thanh toán tiền công tác phí): mức chi là 150.000 đồng/người/ngày. 

b) Chi bồi dưỡng thành viên tham dự các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp huyện và các cuộc họp khác phục vụ công tác bầu cử:

- Chủ trì: 100.000 đồng/người/buổi.

- Thành viên: 80.000 đồng/người/buổi

c) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, UBMTTQVN cấp huyện:

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi bồi dưỡng như sau:

- Trưởng đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi;

- Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 60.000 đồng/người/buổi;

- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ Đoàn giám sát

+  Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát: 40.000 đồng /người/buổi;

+ Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 30.000 đồng /người/buổi.

d) Chi tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử: 400.000 đồng/báo cáo.

đ) Chi xây dựng văn bản (Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, biên bản kết quả cuộc bầu cử): Mức chi 1.000.000 đồng/văn bản (văn bản tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu chỉnh lý).

Riêng báo cáo tổng kết cuộc bầu cử báo cáo Hội đồng nhân dân mức chi 2.500.000 đồng/báo cáo.

e) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử

- Ban chỉ đạo bầu cử

+ Trưởng ban, Phó trưởng ban: 2.000.000 đồng/người/tháng.

+ Các thành viên: 1.700.000 đồng/người/tháng.

- Ủy ban bầu cử

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực: 1.500.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử

+ Trưởng tiểu ban, Phó trưởng tiểu ban, Thư ký: 1.400.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 1.200.000 đồng/người/tháng.

-  Ban bầu cử

+ Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thư ký: 1.300.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 1.100.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ trưng tập: các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ tiếp dân) bồi dưỡng với mức chi 50.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức chi tối đa: 750.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử (làm ngoài giờ ngày thứ bảy, chủ nhật): mức chi 60.000 đồng/giờ.

g) Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động

Các thành viên của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Ban chỉ đạo công tác bầu cử của UBMTTQVN: 250.000 đồng/người/tháng;

Trong trường hợp cần thiết, Ủy viên thường trực Ủy ban bầu cử hoặc Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp huyện (đối với trường hợp thuộc UBMTTQ) quyết định danh sách cán bộ được hỗ trợ cước điện thoại di động nhưng không quá 100.000 đồng/người/tháng.

h) Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử

- Người trực tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi;

- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi;

- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 20.000 đồng/người/buổi.

3. Mức chi cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn)

a) Chi tổ chức các hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND và Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo quy định tại Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND.

Riêng Hội nghị triển khai và Hội nghị tổng kết công tác bầu cử tại cấp xã vận dụng mức chi tiền ăn cho đại biểu (đại biểu hưởng lương không thanh toán tiền công tác phí): mức chi là 150.000 đồng/người/ngày. 

b) Chi bồi dưỡng thành viên tham dự các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, UBMTTQVN cấp xã và các cuộc họp khác phục vụ công tác bầu cử:

- Chủ trì: 80.000 đồng/người/buổi.

- Thành viên: 50.000 đồng/người/buổi.

c) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban bầu cử đại biểu HĐND, UBMTTQVN cấp xã:

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi bồi dưỡng như sau:

- Trưởng đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi;

- Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 40.000 đồng/người/buổi;

- Cán bộ, công chức phục vụ đoàn giám sát: 30.000 đồng/người/buổi.

d) Chi tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử: 200.000 đồng/báo cáo.

đ) Chi xây dựng văn bản (Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, biên bản kết quả cuộc bầu cử): mức chi 500.000 đồng/văn bản (văn bản tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu chỉnh lý).

Riêng báo cáo tổng kết cuộc bầu cử báo cáo HĐND cấp xã mức chi 1.800.000 đồng/báo cáo.

e) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử

- Ban chỉ đạo bầu cử

+ Trưởng ban, Phó trưởng ban: 1.500.000 đồng/người/tháng.

+ Các thành viên: 1.000.000 đồng/người/tháng.

- Ủy ban bầu cử

+ Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên thường trực: 800.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 600.000 đồng/người/tháng.

- Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử

+ Trưởng Tiểu ban, Phó trưởng Tiểu ban, Thư ký: 700.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 500.000 đồng/người/tháng.

- Ban bầu cử

+ Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thư ký: 600.000 đồng/người/tháng;

+ Các thành viên: 400.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ trưng tập: các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ tiếp dân) bồi dưỡng với mức chi 50.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức chi tối đa: 750.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử (làm ngoài giờ ngày thứ bảy, chủ nhật): mức chi 60.000 đồng/giờ.

  g) Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động

Các thành viên của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Ban chỉ đạo công tác bầu cử của UBMTTQVN: 250.000 đồng/người/tháng;

Trong trường hợp cần thiết, Ủy viên thường trực Ủy ban bầu cử hoặc Chủ tịch UBMTTQ cấp xã (đối với trường hợp thuộc UBMTTQ) quyết định danh sách cán bộ được hỗ trợ cước điện thoại di động nhưng không quá 80.000 đồng/người/tháng.

h) Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:

- Người trực tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi;

- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi;

- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 20.000 đồng/người/buổi.

4. Tổ bầu cử

- Bồi dưỡng thành viên Tổ bầu cử: mức chi 300.000 đồng/người/tháng.

- Kinh phí hoạt động tổ bầu cử (trang trí, văn phòng phẩm, tampong, mực dấu, điện nước, thuê rạp che, nước uống...): mức chi tối đa 3.000.000 đồng/tổ.

5. Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

II. THỜI GIAN HƯỞNG HỖ TRỢ

1. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử

- Ban Chỉ đạo bầu cử các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp: tối đa không quá 05 tháng

- Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử các cấp, Tổ giúp việc Ban chỉ đạo bầu cử, Tổ công tác giúp việc Ủy ban bầu cử: tối đa không quá 04 tháng

- Ban Bầu cử các cấp: tối đa không quá 03 tháng

- Tổ Bầu cử: tối đa không quá 02 tháng

2. Thời gian hưởng hỗ trợ cước điện thoại di động

- Ban chỉ đạo bầu cử các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp, Ban chỉ đạo công tác bầu cử của UBMTTQ các cấp: tối đa không quá 05 tháng

- Tiểu ban thuộc Ủy ban bầu cử các cấp, Tổ giúp việc Ban chỉ đạo bầu cử của tỉnh, Tổ công tác giúp việc Ủy ban bầu cử: tối đa không quá 04 tháng

- Ban Bầu cử các cấp và các trường hợp khác: tối đa không quá 03 tháng.

3. Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử (theo tháng tròn) trên cơ sở quyết định thành lập được cấp có thẩm quyền quyết định. ​

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 18 (chuyên đề) thông qua ngày 16 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 Huỳnh Hữu Tốt

NQ_KINH_PHI_BAU_CU-ky.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Bộ Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện  Chỉ số cải thiện các quy định của pháp luật Thông tin; Văn bản nghiệp vụ; Chương trình, kế hoạch công tácTinBộ Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện  Chỉ số cải thiện các quy định của pháp luật /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/26/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

       Thực hiện nhiệm vụ "Cải thiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo (GII)" được Chính phủ giao chủ trì thực hiện tại Phụ lục IV Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các nghị quyết của Chính phủ năm 2018, 2019, 2020, 2021 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

       Ngày 15/3/2021, Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn số 686/BTP-VĐCXDPL về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ số cải thiện các quy định của pháp luật; theo đó, Bộ Tư pháp hướng dẫn triển khai đến các các bộ, ngành và địa phương, gồm 05 nội dung chính sau:

      1. Chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật do bộ, ngành, địa phương ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định. Tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong việc nghiên cứu, soạn thảo, trình văn bản. Thường xuyên kiểm tra, kiểm điểm rõ trách nhiệm và có hình thức xử lý trách nhiệm đối với đơn vị, cá nhân để xảy ra tình trạng chậm tiến độ và không bảo đảm chất lượng văn bản; cương quyết không xem xét khen thưởng các tổ chức, cá nhân đề xảy ra tình trạng nợ ban hành văn bản.

       2. Tiếp tục chú trọng, đầu tư nguồn lực thỏa đáng cho công tác soạn thảo, trình các dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, nhất là các dự án về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tập trung nguồn lực để tổ chức soạn thảo văn bản quy định chi tiết đảm bảo chất lượng, đúng thời hạn theo quyết định phân công của Thủ tướng Chính phủ.

       3. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật không rõ ràng, không cụ thể, không khả thi, cản trở điều kiện đầu tư, kinh doanh, gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp, trong đó đặc biệt quan tâm, chú trọng đến việc cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ về Ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025; kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định điều kiện đầu kinh doanh, thủ tục hành chính trên tinh thần cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật.

       4. Bảo đảm nguồn lực về biên chế, kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Chú trọng kiện toàn tổ chức pháp chế, tổ chức làm công tác xây dựng pháp luật; nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại, đáp ứng các yêu cầu công việc.

       5. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2021 của Chính phủ./.

(Chi tiết công văn xem tại đây cong-van-686-btp-vdcxdpl.pdf)

FalseLê Thị Phương
Quy định mới về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sảnChương trình, kế hoạch công tác; Văn bản nghiệp vụ; Văn bản QPPL; Thông tinTinQuy định mới về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/24/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

      Ngày 21/12/2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 108/2020/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản. Thông tư số 108/2020/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung Điều 3, Khoản 3 Điều 4 và thay thế các Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2017/TT-BTC. Theo đó, khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản đã được điều chỉnh tăng so với quy định hiện nay; cụ thể:

      Nếu như theo Thông tư số 45/2017/TT-BTC thì mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo quy định nhưng không vượt quá 300.000.000 đồng/01 hợp đồng (Ba trăm triệu đồng/một hợp đồng), còn theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo quy định nhưng không vượt quá 400.000.000 đồng/01 hợp đồng (Bốn trăm triệu đồng/một hợp đồng).

      Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 cũng có sự thay đổi so với quy định trước đây.

       Thông tư số 108/2020/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 04/02/2021. Đối với các hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2017/TT-BTC  cho đến khi kết thúc hợp đồng./.

Thông tư số 1082020TT-BTC.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ  giám định viên tư phápChương trình, kế hoạch công tác; Thông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTinQuy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ  giám định viên tư pháp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/24/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

​     Ngày 31/12/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Thông tư này áp dụng đối với giám định viên tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ giám định viên tư pháp.

     Theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP, thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp. Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn thẻ được cấp; không được tẩy, xóa, sửa chữa, cho mượn; không sử dụng thẻ vào mục đích không thuộc quy định nêu trên.

      Thẻ giám định viên tư pháp hình chữ nhật, chiều dài 90 mm, chiều rộng 65 mm, độ dày 0,76 mm, được dán ép bằng màng dán Plastic, gồm hai mặt: Nền mặt trước là hình ảnh trống đồng và các hoa văn, các họa tiết trang trí, màu vàng; nền mặt sau màu đỏ cờ. Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp, mực dấu màu đỏ, ảnh của giám định viên tư pháp dán trên thẻ được đóng giáp lai bằng dấu nổi (ở ¼ dưới góc phải ảnh).

     Bên cạnh đó, Bộ ban hành 08 mẫu thẻ, mẫu giấy tờ sử dụng trong việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp; Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp, trong đó, tỉnh Đồng Nai mã số 45.

     Thông tư số 11/2020/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2021./.

Thongtu11-2020.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định về phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động  Văn phòng Thừa phát lạiVăn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụ; Thông tin; Chương trình, kế hoạch công tácTinQuy định về phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động  Văn phòng Thừa phát lại/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/24/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 20/01/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 05/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.

Theo đó, Thừa phát lại khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại phải nộp phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo quy định tại Thông tư này, cụ thể như sau:

- Phí thẩm định điều kiện thành lập và cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại: 1.000.000 đồng/hồ sơ;

- Phí thẩm định cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động: 500.000 đồng/hồ sơ.

Thông tư số 05/2021/TT-BTC đã quy định 02 mức thu phí thẩm định đối với điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại so với quy định trước đây tại Thông tư số 223/2016/TT-BTC có 01 mức thu phí chung là 1.000.000 đồng/hồ sơ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/3/2021./.

TT 05-BTC.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Ban hành Danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các nội dung được giao trong các luật được Quốc hội khóa XIV  thông qua tại kỳ họp thứ 10Thông tinBan hành Danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các nội dung được giao trong các luật được Quốc hội khóa XIV  thông qua tại kỳ họp thứ 10/CMSImageNew/2021-03/qd 500_Key_10032021101059.PNG
2/23/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 22 tháng 02 năm 2021, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 500/QĐ-UBND Ban hành Danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các nội dung được giao trong các luật được Quốc hội khóa XIV  thông qua tại kỳ họp thứ 10. Theo đó, ban hành 01 danh mục về Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương. Trong đó quy định chi tiết 17 nội dung trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Căn cứ Quyết định này, sở, ngành được phân công chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng dự thảo Quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết các nội dung được giao trong các luật, đảm bảo chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn trình văn bản. Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh, bổ sung Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị nêu rõ cơ sở pháp lý, thời gian thực hiện gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

500-QD.signed.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025Thông tinChính phủ ban hành Nghị định quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025/CMSImageNew/2021-02/NĐ 07_Key_22022021102810.PNG
2/22/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 27 tháng 01 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 07/2021/NĐ-CP về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025​. Theo đó:

 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg  ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác năm 2021.

1) Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

a) Tiêu chí thu nhập

- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.

b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2) Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025

a) Chuẩn hộ nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Chuẩn hộ cận nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định nêu trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2021.​

​​


FalseĐào Thị Quyên
Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ  giám định viên tư phápThông tinQuy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ  giám định viên tư pháp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/19/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 31/12/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Thông tư này áp dụng đối với giám định viên tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ giám định viên tư pháp.

Theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP, thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp. Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn thẻ được cấp; không được tẩy, xóa, sửa chữa, cho mượn; không sử dụng thẻ vào mục đích không thuộc quy định nêu trên.

Thẻ giám định viên tư pháp hình chữ nhật, chiều dài 90 mm, chiều rộng 65 mm, độ dày 0,76 mm, được dán ép bằng màng dán Plastic, gồm hai mặt: Nền mặt trước là hình ảnh trống đồng và các hoa văn, các họa tiết trang trí, màu vàng; nền mặt sau màu đỏ cờ. Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp, mực dấu màu đỏ, ảnh của giám định viên tư pháp dán trên thẻ được đóng giáp lai bằng dấu nổi (ở ¼ dưới góc phải ảnh).

Bên cạnh đó, Bộ ban hành 08 mẫu thẻ, mẫu giấy tờ sử dụng trong việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp; Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp, trong đó, tỉnh Đồng Nai mã số 45.

Thông tư số 11/2020/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2021.

Huỳnh Hữu Tốt​

Thongtu11-2020.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020Thông tin; Văn bản nghiệp vụ; Chương trình, kế hoạch công tácTinKết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/29/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

      ​Căn cứ quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành văn bản hành chính công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của mình.

      Ngày 28/12/2020, Sở Tư pháp đã ban hành Công văn số 2208/STP-XDKT gửi các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về việc lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, kết quả thực hiện, như sau:

      1. Tổng số văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành được tập hợp rà soát năm 2020 là 525 văn bản, gồm:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân: 140 văn bản;

- Quyết định của Ủy ban nhân dân: 375 văn bản;

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 10 văn bản.

      2. Số văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần là 53 văn bản, gồm:

- Hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ: 47 văn bản

- Hết hiệu lực một phần: 06 văn bản

      3. Số văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh còn hiệu lực pháp luật là 478 văn bản, gồm:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân: 125 văn bản;

- Quyết định của Ủy ban nhân dân: 344 văn bản;

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 09 văn bản.

      Nhìn chung, công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật đã nhận được nhiều sự quan tâm của các đơn vị. Những văn bản cần được rà soát được các sở, ngành tập hợp tương đối đầy đủ, toàn diện; các văn bản được liệt kê trong từng Danh mục văn bản đã thể hiện đầy đủ các thông tin về tình trạng hiệu lực của văn bản. Kết quả rà soát cho thấy, hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật được địa phương ban hành đều đảm bảo về nội dung, căn cứ pháp lý ban hành, đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị của địa phương.

      Trên cơ sở tổng hợp kết quả của các sở, ban, ngành tỉnh với kết quả kiểm tra, rà soát của Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Sở Tư pháp nhận thấy đa số các sở, ban, ngành tỉnh đã gửi báo cáo đúng thời gian và đầy đủ thông tin. Đối với cấp huyện, 09/09 huyện, thị xã, thành phố đã thực hiện công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện năm 2020 kịp thời, đúng theo thời gian quy định. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số cơ quan chưa quan tâm đúng mức công tác rà soát văn bản nên chất lượng rà soát văn bản chưa đồng đều và đảm bảo tiến độ theo quy định pháp luật, cập nhật sót và thiếu văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, cập nhật những văn bản đã công bố kỳ trước,…

BC_06_STP-XDKT_(_K_KEM_PL).signed.pdf

FalseLê Thị Phương
Quy định về tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình DươngQuy định về tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-02/QD 01_Key_19022021145012.PNG
1/27/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

​Ngày 22 tháng 01 năm 2021, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó:

1) Về vị trí, chức năng:

- Đội Dân phòng là tổ chức quần chúng tham gia giữ gìn an ninh, trật tự được thành lập ở xã, phường, thị trấn, có chức năng, nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với lực lượng Công an, Quân sự, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức quần chúng cấp xã tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tham gia giải quyết tình hình đảm bảo an ninh, trật tự, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương; là nòng cốt trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

2) Về tổ chức của Đội Dân phòng:

- Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được thành lập 01 (một) Đội Dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an xã, phường, thị trấn. Đội Dân phòng có từ 10 đến 15 Đội viên; có Đội trưởng và 01 Đội phó; tùy theo tình hình thực tế trên địa bàn xã, trường hợp từ 12 Đội viên trở lên thì bố trí thêm 01 Đội phó; Đội trưởng, Đội phó, Đội viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tuyển chọn và bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Công an cấp xã.

3) Về điều kiện, tiêu chuẩn của Đội viên Đội Dân phòng

- Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên; có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã; có lý lịch rõ ràng, tự nguyện làm đơn xin tham gia Đội Dân phòng.

- Có phẩm chất đạo đức tốt; có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; không có tiền án, tiền sự; có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt huyết với công việc.

+ Khuyến khích việc bố trí đảng viên, đoàn viên, hội viên các đoàn thể, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang xuất ngũ, hết hạn phục vụ tham gia Đội Dân phòng.

4) Nhiệm vụ của Đội Dân phòng

- Vận động Nhân dân chấp hành và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp ủy, chính quyền địa phương và thực hiện phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, động viên Nhân dân tích cực tham gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trên địa bàn cấp xã, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và các phong trào khác ở địa phương.

- Tổ chức tuần tra, kiểm soát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại địa bàn cấp xã; việc tuần tra, kiểm soát phải theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và hướng dẫn của Công an cấp xã. Trong quá trình tuần tra, kiểm soát, nếu phát hiện có sự việc và tình hình vi phạm pháp luật phải kịp thời báo cáo với Công an cấp xã để được hướng dẫn biện pháp giải quyết.

- Tham gia bảo vệ hiện trường các vụ án, các vụ tai nạn, tổ chức việc cấp cứu nạn nhân, phòng, chống dịch bệnh, hỏa hoạn, thiên tai, bão lụt; bảo vệ trật tự nơi công cộng, nơi hội họp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và hướng dẫn của Công an cấp xã.

5) Quyền hạn của Đội Dân phòng

- Bắt giữ, tước hung khí và tạm giữ tang vật người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, người có lệnh truy tìm hành chính đang lẫn trốn trên địa bàn và dẫn giải ngay về trụ sở Công an giải quyết.

- Yêu cầu mọi người chấp hành các quy định về bảo vệ trật tự công cộng; đưa người có hành vi vi phạm pháp luật về trụ sở Công an để giải quyết.

- Được trang bị công cụ hỗ trợ khi đi làm nhiệm vụ theo hướng dẫn của Công an tỉnh.

6) Những hành vi bị nghiêm cấm

- Kiểm tra hành chính nhà dân khi không có lực lượng Công an cấp xã tham gia, trừ trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật quả tang, đang truy bắt người phạm tội quả tang, người có lệnh truy nã đang lẫn trốn hoặc người có lệnh truy tìm hành chính.

- Uống rượu, bia hoặc dùng các chất kích thích bị nghiêm cấm trong khi thi hành công vụ; phát ngôn hoặc có hành vi ứng xử thiếu văn hóa, thiếu chuẩn mực, không tôn trọng Nhân dân.

- Những hành vi khác mà pháp luật nghiêm cấm.

7) Chế độ, chính sách, kinh phí hoạt động, trang phục; khen thưởng, kỷ luật

1. Chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng ở cấp xã thực hiện theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Trong khi thi hành nhiệm vụ được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản theo quy định của pháp luật; nếu bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù, cá nhân bị chết do trực tiếp tham gia bảo vệ an ninh, trật tự thì được xem xét công nhận là liệt sĩ, nếu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì được xem xét để hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Khen thưởng, kỷ luật:

a) Tập thể và cá nhân Đội Dân phòng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; trường hợp lập công xuất sắc thì được xét khen thưởng đột xuất theo quy định.

b) Đội trưởng, Đội phó, Đội viên Đội Dân phòng không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Trang phục:

a) Áo màu xanh sẫm may kiểu Bludong ngắn tay, cổ đứng, thân áo trước có 02 túi may ốp ngoài, cúc áo bằng nhựa cùng màu vải. Trên tay trái của áo có gắn phù hiệu là hình lá chắn cao 8,7 cm, rộng 7,7 cm, nền màu đỏ, viền vàng xung quang rộng 0,3 cm. Trên nền phù hiệu có hàng chữ màu vàng: ĐỘI DÂN PHÒNG XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

b) Quần màu xanh sẫm may kiểu âu phục.

 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

01-2021-QD.signed.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinKể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/qd 31 1_Key_26012021102914.jpg
1/26/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

​       Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên; Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Điểm 5.2 và 5.3 Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau. Ngày   22   tháng  12   năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 31 /2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

(chi tiết bảng giá tính thuế kèm​ theo 31-2020-QD.signed.pdf và CV đính chính.signed.pdf).

       Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

qd 31 1.jpg

QĐ 31 2.jpg

FalseLê Thị Phương
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinMức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/anh 11_Key_26012021094315.jpg
1/26/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Nghị quyết áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, pháp nhân thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

     Nghị quyết quy định mức thu phí, cụ thể:

     - Đăng ký giao dịch bảo đảm: Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mức thu là 80.000 đồng/giấy chứng nhận; Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký mức thu là 60.000 đồng/giấy chứng nhận; Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm mức thu là 30.000 đồng/giấy chứng nhận; Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm mức thu là 20.000 đồng/giấy chứng nhận; Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm mức thu là 25.000 đồng/giấy chứng nhận.

     - Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mức thu là 30.000 đồng/hồ sơ.

      Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

6._PHI_GIAO_DICH_BAO_DAM.pdf

 anh 11.jpg


anh 22.jpg

anh 33.jpg

 

FalseLê Thị Phương
Cần có giải pháp căn cơ khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiếtThông tinTinCần có giải pháp căn cơ khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/21/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

ST 1.jpg 

     Chiều 20/1, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác năm 2021. Thứ trưởng Phan Chí Hiếu và Vụ trưởng Nguyễn Hồng Tuyến đồng chủ trì Hội nghị.

     Báo cáo tại Hội nghị cho biết, năm 2020, Vụ đã tập trung hoàn thành Kế hoạch công tác năm 2020 theo đúng tiến độ, thời hạn được giao. Xác định xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL và tổ chức triển khai thi hành Luật sau khi được thông qua là một trong 9 nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2020, Vụ đã phối hợp chặt chẽ các đơn vị liên quan để theo sát trong suốt quá trình chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật. Vụ đã tham mưu tổ chức thành công Hội nghị của Chính phủ về công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật, thi hành pháp luật.

ST 2.jpg

     Công tác lập và thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh tiếp tục được triển khai bài bản, chuyên nghiệp. Theo dõi, đôn đốc sát sao công tác ban hành văn bản quy định chi tiết của các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Công tác thẩm định đề nghị, dự án, dự thảo văn bản được Vụ triển khai bài bản theo đúng quy định, trong đó chú trọng đến chất lượng hồ sơ dự án, dự thảo văn bản đề nghị thẩm định; tiến độ thẩm định và bám sát nội dung thẩm định theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL.

     Công tác pháp chế tiếp tục được quan tâm, các hoạt động tập huấn nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho người làm công tác pháp chế được tổ chức thường xuyên, liên tục. Vụ đã kịp thời tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành về kiểm soát TTHC; việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản được chú trọng; việc phối hợp công tác với các Bộ, ngành, địa hương được quan tâm củng cố, thực hiện có hiệu quả…

  ST 3.jpg

ST 4.jpg

Tuy nhiên, Vụ cũng thẳng thắn chỉ ra một số hạn chế trong công tác như: công tác theo dõi tình hình xây dựng,ban hành VBQPPL chưa được quan tâm đúng mức; còn tình trạng nợ ban hành văn bản quy định chi tiết; công tác quản lý nhà nước về công tác pháp chế đối với doanh nghiệp nhà nước chưa thực sự đột phá…
Thay mặt Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ, Thứ trưởng Phan Chí Hiếu ghi nhận những kết quả mà Vụ đã đạt được trong năm qua, những kết quả này đã đóng góp vào thành công cuả chung của Bộ, ngành Tư pháp. Nhận định, trong thời gian tới, nhiệm vụ của Bộ, ngành hết sức nặng nề và có nhiều khó khăn, do đó Thứ trưởng đề nghị Vụ:

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật ban hành VBQPPL, Chỉ thị 43/CT-TTG ngày 11/12/2020 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật... Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật cũng như công tác thẩm định VBQPPL;

 ST 5.jpg

     Thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh hàng năm, cần có giải pháp để khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiết. Cùng với đó, làm tốt công tác tham mưu để triển khai, thực hiện hiệu quả Kết luận số 83-KL/TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
     ​Tham mưu Lãnh đạo Bộ thực hiện nhiệm vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác pháp chế. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới lề lối làm việc, chủ động phối hợp với các bộ ngành, địa phương trong công tác xây dựng pháp luật; chú trọng kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức trẻ…

Nguồn: An Như – Trung tâm Thông tin (website Bộ Tư pháp)

(https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/hoat-dong-cua-lanh-dao-bo.aspx?ItemID=4804)

FalseTrần Thị Kim Yến
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều  và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtThông tinSửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều  và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/14/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 31/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, như sau:

Bổ sung loại văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật

Theo đó, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP bổ sung điểm g1 vào sau điểm g khoản 3 Điều 3 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp Nghị quyết do Hội đồng nhân dân và quyết định do Ủy ban nhân dân ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật như sau:

"g1) Nghị quyết về chương trình, đề án, dự án, kế hoạch;".

Như vậy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về chương trình, đề án, dự án, kế hoạch không phải là một văn bản quy phạm pháp luật.

Bổ sung trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 25 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được bổ sung khoản 3a như sau:

"3a. Trả lời bằng văn bản đối với ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong trường hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.".

Do đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản phải trả lời bằng văn bản đối với ý kiến đó.

Bổ sung điều luật quy định trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định, quyết định, thông tư

Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP bổ sung Điều 29a vào sau Điều 29 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP như sau:

"Điều 29a. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 20 của Luật có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản cho bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung nghị định của Chính phủ, đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nghị định, quyết định đó được ký ban hành;

b) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung thông tư giao Hội đồng nhân dân. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày thông tư đó được ký ban hành;

b) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành thông tư; kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 20 của Luật, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật có trách nhiệm:

a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn ban hành văn bản quy định chi tiết;

b) Thông báo bằng văn bản cho bộ, cơ quan ngang bộ soạn thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư có nội dung được giao quy định chi tiết về những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết để lý theo thẩm quyền hoặc để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Văn bản thông báo, đôn đốc, xử lý (nếu có) quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này đồng thời được gửi Bộ Tư pháp.".

Sửa đổi quy định về đề nghị xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP như sau:

"1. Thủ tướng Chính phủ tự mình hoặc theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 146 và khoản 3 Điều 147 của Luật.

Trường hợp cần ban hành thông tư để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật thì trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Văn bản lấy ý kiến gồm các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn đối với thông tư quy định tại khoản này.".

Sửa đổi, bổ sung các loại văn bản được kiểm tra, xử lý

Điều 103 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Điểm b khoản 1 Điều 103 về văn bản được kiểm tra: "b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước;".

- Điểm a khoản 2 Điều 103 về văn bản được xử lý: "a) Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn; văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 của Luật; văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo trình tự, thủ tục rút gọn nhưng không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 của Luật;".

Ngoài ra, khoản 3 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP cũng bãi bỏ Điều 36; điểm c khoản 1 và khoản 6 Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021./.​

Nghidinh154SDBSNghidinh34.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc  phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,  chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinQuy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc  phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,  chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/NQ 15 (1)_Key_07012021152302.jpg
1/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

​       Trên cơ sở căn cứ "Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp" và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, hiện nay Thông tư 02/2017/TT-BYT đã hết hiệu lực thi hành, được thay thế bởi "Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp" dẫn đến nội dung của Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

       Do đó, ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Bình Dương quản lý; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

       Theo đó, Nghị quyết quy định giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: Giá dịch vụ khám bệnh được quy định; Giá dịch vụ ngày giường bệnh được quy định; Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện được quy định. (Chi tiết giá dịch vụ xem tại đây Nghi_quyet_15 2020.pdf)

       Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

NQ 15 (1).jpg

NQ 15 2.jpg


FalseLê Thị Phương
Chính thức áp dụng quy định mức thu, chế độ thu, nộp và  quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp  trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTinChính thức áp dụng quy định mức thu, chế độ thu, nộp và  quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/12_Key_07012021153338.1_Key_07012021153338.jpg
1/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

​       Ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết áp dụng cho tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được cơ quan nhà nước thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

        Về mức thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương được quy định, cụ thể như sau:

       Đối với cấp lần đầu giấy chứng nhận:

+ Kinh doanh 01 môn thể thao: mức thu phí là 1.500.000 đồng/giấy chứng nhận;

+ Kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên: mức thu phí là 500.000/01 môn nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

       Đối với cấp lại giấy chứng nhận:

+ Do mất hoặc hư hỏng: mức thu phí là 200.000 đồng/giấy chứng nhận.

+ Do thay đổi các nội dung (tên, địa chỉ trụ sở chính; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh): mức thu phí là 800.000 đồng/giấy chứng nhận.

+ Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: Bổ sung tăng kinh doanh 01 môn thể thao mức thu phí là 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận; Bổ sung tăng kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên mức thu phí là 500.000/01 môn bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

        Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.​

3._DTNQ_GIAY_CHUNG_NHAN_THE_THAO_.pdf


12.1.jpg

12.2.jpg

12.3.jpg


FalseLê Thị Phương
Từ ngày 01/01/2021, áp dụng mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở  cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản nghiệp vụ; Văn bản QPPL; Thông tinTinTừ ngày 01/01/2021, áp dụng mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở  cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/17_Key_07012021154049.1_Key_07012021154049.jpg
1/7/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 10 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Theo Nghị quyết, những đối tượng được hỗ trợ là: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Thân nhân liệt sỹ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng.

      Điều kiện hỗ trợ là hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây) với mức độ phải phá dỡ để xây mới nhà ở hoặc phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.

     Về mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng được quy định:

- Mức hỗ trợ xây dựng mới là 100 triệu đồng/căn; đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu hỗ trợ thêm 20 triệu đồng/căn;

- Mức hỗ trợ sửa chữa không quá 50 triệu đồng/căn; đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu hỗ trợ thêm 10 triệu đồng/căn. Nguồn kinh phí thực hiện lấy từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

     Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

17.1.jpg

17.2.jpg

Nghi_quyet_Nha_o_cho_nguoi_co_cong.pdf

 

FalseLê Thị Phương
Bình Dương ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình DươngBình Dương ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/qd 37_Key_19012021091630.PNG
1/6/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 31/12/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND quy định cụ thể các định mức như sau:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Điện
dân dụng.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Điện
công nghiệp.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Điện lạnh.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Hàn trình độ 3G.

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Hàn trình độ 6G.

6. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Vận hành xe nâng (Tên gọi khác: Lái xe nâng hàng).

7. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Lái xe ô tô hạng B2.

8. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Lái xe
ô tô hạng C.

9. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề Thiết kế đồ họa.

Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc xây dựng định mức chi phí đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp theo danh mực nghề phù hợp với chương trình, thời gian đào tạo thực tế để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (trừ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương) thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.​

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2021./.

37-2020-QD.signed.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Tỉnh Bình Dương nâng mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hộiThông tinTinTỉnh Bình Dương nâng mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 16/20202/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

muc chuan.PNG

​     Theo đó, mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 400.000 đồng (so với quy định trước đây là 340.000 đồng).

​     Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác.

TTBTXH BD cut.PNG

TTBTXH 2.PNG

 ​Về nguồn kinh phí thực hiện: đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội được bố trí từ ngân sách tỉnh; đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng thuộc xã, phường, thị trấn quản lý được bố trí từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quản lý hiện hành.

​     Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021./.

16.2020.NQ.HĐND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Tỉnh Bình Dương ban hành quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yếnThông tinTinTỉnh Bình Dương ban hành quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong những năm gần đây phát triển rất nhanh, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước ngành chăn nuôi chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa, an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và một số trang trại chăn nuôi nằm trong nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư sẽ gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng, có nguy cơ cao làm phát sinh dịch bệnh gây hậu quả nghiêm trọng do địa bàn đông dân cư sinh sống. Bên cạnh đó, việc nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh đã và đang phát triển theo hướng tự phát, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, gây rủi ro dịch bệnh và tiếng ồn làm ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng nhưng chính quyền lại chưa có quản lý chặt chẽ, những quy định về công tác quản lý còn hạn chế.

​     Xuất phát từ thực tiễn nêu trên; đồng thời căn cứ nội dung được Quốc hội giao tại Luật Chăn nuôi năm 2018, ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến.

chan nuoi 1.PNG

​     Về khu vực không được phép chăn nuôi:

a7e794fd4831b86fe120.jpg

​     Người dân không được phép chăn nuôi (trừ nuôi động vật với mục đích làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) ở khu vực nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư sau:

​     - Toàn bộ địa bàn: Thành phố Thủ Dầu Một, thành phố Thuận An, thành phố Dĩ An, thị xã Bến Cát và thị xã Tân Uyên;

​     - Huyện Bắc Tân Uyên: Thị trấn Tân Thành, xã Tân Bình, xã Tân Mỹ và xã Thường Tân;

​     - Huyện Bàu Bàng: Thị trấn Lai Uyên (trừ khu phố Đồng Chèo), xã Hưng Hòa, xã Lai Hưng (trừ ấp Cầu Sắt, ấp Cầu Đôi) và xã Tân Hưng;

​     - Huyện Phú Giáo: Thị trấn Phước Vĩnh;

​     - Huyện Dầu Tiếng: Thị trấn Dầu Tiếng, xã Thanh Tuyền (trừ ấp Lê Danh Cát và một phần ấp Đường Long), xã Long Hòa (trừ ấp Tân Hòa và một phần ấp Long Nguyên, Tiên Phong) và ấp Hoà Cường thuộc xã Minh Hoà;

​     - Các khu vực dân cư nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

​     Các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hưởng chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi nếu thỏa mãn các điều kiện theo quy định và thực hiện di dời hoặc ngừng hoạt động chăn nuôi chậm nhất vào ngày 01/01/2025.

​     Về vùng nuôi chim yến:

0ff6acfb70378069d926.jpg

​     Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi (ngoại trừ khu vực quy hoạch đất nông nghiệp dọc sông Sài Gòn và sông Thị Tính thuộc 03 xã An Điền, Phú An, An Tây thuộc thị xã Bến Cát) và nhà yến cách khu dân cư tối thiểu 300 mét.

​     Đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trước ngày 01/01/2021 nhưng không đáp ứng các quy định của Nghị quyết thì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới và nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300 mét thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.

​     Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.

11.2020.NQ.HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Nghị quyết ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 – 2025Thông tinTinNghị quyết ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 – 2025/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 – 2025.

hinh NQ 06.2020.PNG

​     Nội dung Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND quy định về: ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2025; nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 – 2025; nguyên tắc phân bổ nguồn vốn của Trung ương cho địa phương; nguyên tắc phân bổ nguồn ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công cho ngân sách cấp huyện giai đoạn 2021 – 2025; nguyên tắc, tiêu chí ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đầu tư và bổ sung có mục tiêu trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2021 – 2025.

​     Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

NQ 06.2020.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025Thông tinChính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025/CMSImageNew/2021-01/nq 10_Key_19012021090935.PNG
1/4/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND về việc quy định Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025​. Theo đó, Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND quy định cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Các huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, các khu dân cư được công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025.

b) Ban Quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của xã, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và thành viên Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của xã, Ban Phát triển ấp.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận và công bố đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng)/huyện.

b) Hỗ trợ xã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng)/xã.

c) Hỗ trợ xã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng)/xã.

d) Hỗ trợ xã có khu dân cư được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu dưới hình thức bổ sung vốn đầu tư: 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/khu dân cư.

đ) Hỗ trợ hàng tháng cho Trưởng ban, Phó Trưởng ban và thành viên Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của xã trên địa bàn tỉnh theo các mức sau:

- Trưởng ban: 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng)/người/tháng.

- Phó Trưởng ban, Thành viên: 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng)/người/tháng.

e) Hỗ trợ hàng tháng cho Ban Phát triển ấp thuộc các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để chi cho các hoạt động của Ban: 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ban/tháng.

3. Nguồn kinh phí

a) Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí các nội dung tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này.

b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí theo phân cấp cho các nội dung tại điểm đ, e khoản 3 Điều này.

4. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp các huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng mức hỗ trợ bằng một phần hai mức hỗ trợ đối với huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này.​

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021./.

2._DTNQ_CHINH_SACH_NTM_15.12.pdf


FalseĐào Thị Quyên
Nghị quyết quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinNghị quyết quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

     Căn cứ nội dung được giao tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ; ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

NQ 19.2020.PNG

​     Theo đó:

​     - Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1: được bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự trong số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

​     - Phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng: 1.800.000 đồng/tháng.                       

​     - Trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ:

​     + Các thành phần Dân quân tự vệ cơ động, phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế và Dân quân tự vệ tại chỗ khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động là: "223.500 đồng/ngày  x  số ngày làm nhiệm vụ".

​     + Trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp tăng thêm là: "112.000 đồng/ngày  x  số ngày làm nhiệm vụ".

​     Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021./.

NQ19-2020-HDND-20.signed.pdf


FalseTrần Thị Kim Yến
Ban hành Quyết định bãi bỏ toàn bộ và một phần các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hànhThông tinBan hành Quyết định bãi bỏ toàn bộ và một phần các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành/CMSImageNew/2021-02/qd 35_Key_22022021100433.PNG
1/4/2021 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 22 tháng 12 năm 2020, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ toàn bộ và một phần các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành, cụ thể:

1. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau:

a) Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định về tiêu chuẩn, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

b) Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

c) Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định về chế độ tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Bãi bỏ một phần văn bản sau:

Bãi bỏ khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.


 Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

35-2020-QD.signed.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Tỉnh Bình Dương tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8  ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèoVăn bản QPPLTỉnh Bình Dương tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8  ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèo/CMSImageNew/2021-01/nq 07_Key_19012021084119.PNG
1/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND về việc  tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8  ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèo. Theo đó, chính sách về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu  đối với các hộ mới thoát nghèo sẽ được tiếp tục thực hiện cho đến khi quy định về chuẩn nghèo mới của Trung ương được ban hành và có hiệu lực.

 Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.

Nghi_quyet_ve_chuan_ngheo.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinChế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

     Bình Dương là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp ranh với thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị lớn của cả nước và tỉnh Đồng Nai là địa bàn trọng điểm về an ninh, trật tự. Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội ngày càng phát triển, thu hút lượng lớn người dân từ các địa phương khác và người nước ngoài đến làm việc, sinh sống; người nhập cư đông, chiếm trên 50% dân số cả tỉnh. Tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh diễn biến ngày càng phức tạp, đặc biệt là ở địa bàn có khu, cụm công nghiệp và những khu vực giáp ranh.

​     Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện, hỗ trợ của cấp ủy, chính quyền các cấp tỉnh Bình Dương cũng như sự phối hợp, nỗ lực rất lớn của từng ngành: Công an - Viện Kiểm sát - Tòa án, công tác điều tra, truy tố, xét xử đạt nhiều kết quả tốt, hàng năm đều đảm bảo các chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội và kế hoạch công tác đề ra. Tuy nhiên,  do đặc điểm phức tạp của địa bàn, tình hình tội phạm, số lượng đơn, án tiếp nhận thụ lý ngày càng tăng, trong khi biên chế còn hạn chế đã gây áp lực rất lớn cho các Cơ quan tiến hành tố tụng.

​     Nhằm hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, tạo điều kiện cho cán bộ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Bình Dương yên tâm công tác, nâng cao vai trò trách nhiệm, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; ngày 10/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

NQ 18.2020.PNG

​     Theo đó, những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân 02 cấp tỉnh Bình Dương được hưởng chế độ hỗ trợ như sau:

​     * Hỗ trợ công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm:

​     - Cấp tỉnh:  

​     + Cơ quan điều tra: 1.700.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 700.000 đồng/vụ.

​     - Cấp huyện:

​     + Cơ quan điều tra: 900.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 600.000 đồng/vụ.

​     * Hỗ trợ công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự:

​     - Cấp tỉnh:

​     + Cơ quan điều tra: 2.200.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 1.200.000 đồng/vụ.

​     + Toà án nhân dân: 1.400.000 đồng/vụ.

​     - Cấp huyện:

​     + Cơ quan điều tra: 1.400.000 đồng/vụ.

​     + Viện kiểm sát nhân dân: 800.000 đồng/vụ.

​     + Toà án nhân dân: 800.000 đồng/vụ.

​     ​Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nghi quyet 18.2020.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Bãi bỏ Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND9 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bảng giá hiện trạng  các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành,  huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình DươngThông tinBãi bỏ Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND9 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bảng giá hiện trạng  các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành,  huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2021-01/nq 08_Key_19012021085023.PNG
1/4/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 10/12/2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND về việc Bãi bỏ Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND9 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bảng giá hiện trạng  các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành,  huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương​. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.

4._DTNQ_bai_bo_Nghi_quyet_41-2016_30.11.pdf



FalseĐào Thị Quyên
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio