Công tác xây dựng
 
      Đó là một trong những nội dung mới được quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.Theo đó, việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai ...
 
​Ngày 08/4/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 22/5/2020.        Nghị định này quy định về trình tự thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.Cụ thể, công dân, tổ chức có thể đăng ký tài khoản thực hiện thủ tục hành chính và hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành ...
 
​Chính phủ vừa mới ban hành Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp. Theo đó, về phạm vi điều chỉnh, Nghị định này quy định về phương án phát triển cụm công nghiệp; thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất ...
 
NLĐO) - Từ ngày 1-7-2020, có nhiều thay đổi lớn liên quan đến tiền lương, việc làm của cán bộ, công chức, viên chức
Tiếp tục Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV, sáng ngày 18/6, dưới sự điều hành của Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu, Quốc hội biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
 
​Trong bối cảnh thực hiện chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền và quá trình hội nhập quốc tế, việc bảo đảm công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật ở Việt Nam luôn được coi là một yêu cầu không thể thiếu nhằm đảm bảo nguyên tắc dân chủ trong hoạt động của nhà nước và là yêu cầu bắt buộc đối với Việt Nam theo nhiều điều ước mà Việt Nam là thành viên. Đảm bảo tính công khai, minh bạch có ý ...
 
​Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) là một trong những hoạt động quan trọng trong quá trình thực thi pháp luật. Việc áp dụng văn bản QPPL đúng nguyên tắc, phù hợp sẽ dẫn đến kết quả xử lý công việc được chính xác và ngược lại, nếu áp dụng văn bản QPPL sai nguyên tắc thì sẽ dẫn đến sai sót, làm ảnh hưởng đến đối tượng bị áp dụng văn bản QPPL. Do vậy, việc nghiên cứu kỹ các nguyên tắc áp ...
 
​1. Khái niệm hiệu quả của văn bản quy phạm pháp luậtHiệu quả của văn bản quy phạm pháp luật là kết quả của sự tác động của văn bản quy phạm pháp luật đến các quan hệ xã hội so với các yêu cầu, mục tiêu khi ban hành văn bản đó. Nếu như hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật thể hiện thuộc tính của các quy phạm pháp luật, thì hiệu quả của một văn bản quy phạm pháp luật lại là những gì mà văn bản ...
 
​       "Tài liệu hướng dẫn về nghiệp vụ đánh giá tác động của chính sách" được xây dựng với mục tiêu hướng dẫn phương pháp thực hiện nội dung đánh giá tác động của chính sách theo các quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban ...
 
​Đặt vấn đềĐể tăng cường đổi mới công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, ngày 24/5/2005, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 48-NQ/TW về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 (Nghị quyết số 48-NQ/TW). Nghị quyết là văn kiện đầu tiên của Đảng chuyên sâu về công tác pháp luật, với mục ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Tỉnh Bình Dương tham dự Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp tổ chứcThông tin; Tin ngành tư pháp; Văn bản QPPLTinTỉnh Bình Dương tham dự Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp tổ chức/CMSImageNew/2020-10/501c3c85d1a92ff776b8_Key_19102020134736.jpg
Sáng 16/10/2020, tại Hà Nội, Bộ Tư pháp tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Ông Phan Chí Hiếu - Thứ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì hội nghị.
10/19/2020 2:00 PMYesĐã ban hành

​       Tham dự Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Luật năm 2020) có 63 điểm cầu là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tại điểm cầu Bình Dương, tham dự có lãnh đạo Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư, Hội công chứng viên, Phòng tư pháp cấp huyện, cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã,…

a59f62c5a6ea58b401fb.jpg

(Bà Nguyễn Anh Hoa  - Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì Hội nghị tại điểm cầu Bình Dương)

       Tại Hội nghị, ông Nguyễn Hồng Tuyến - Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật đã giới thiệu và quán triệt những nội dung mới cơ bản của Luật năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Luật năm 2020 đã sửa đổi, bổ sung 54 điều về nội dung và 14 điều về kỹ thuật của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, trong đó tập trung vào các nội dung cơ bản như: (1) tiếp tục khẳng định và quy định cụ thể hơn cơ chế bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng, ban hành VBQPPL; (2) bổ sung và làm rõ quy định về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL; (3) bổ sung thêm một số hình thức VBQPPL; (4) sửa đổi thẩm quyền ban hành VBQPPL; quy định hợp lý hơn các loại VBQPPL phải lập đề nghị xây dựng theo quy trình chính sách và quy định cụ thể trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng, soạn thảo VBQPPL; (5) nâng cao trách nhiệm, hiệu quả phối hợp của các cơ quan trong quá trình thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; (6) nâng cao trách nhiệm, hiệu quả phối hợp của các cơ quan trong quá trình thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; (7) quy định về xây dựng, ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn; (8) quy định thủ tục hành chính trong VBQPPL; (9) tăng cường trách nhiệm của các cơ quan nhằm bảo đảm tính thống nhất và nâng cao chất lượng của dự thảo VBQPPL; (10) quy định hợp lý, cụ thể hơn về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành VBQPPL của địa phương…

       Bên cạnh đó, ông còn cho biết thêm để triển khai kịp thời, có hiệu quả Luật năm 2020, ngày 31/8/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1323/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; ngày 25/9/2020,  Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 1995/QĐ-BTP ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp và yêu cầu các bộ, ngành, địa phương phát huy trách nhiệm, tính chủ động, tích cực trong việc triển khai thi hành Luật, có lộ trình cụ thể để từ ngày 01/01/2021 Luật năm 2020 được triển khai thi hành đồng bộ, thống nhất, đầy đủ cùng với các văn bản quy định chi tiết thi hành trên phạm vi cả nước.

       Sau khi nghe giới thiệu những nội dung mới của Luật năm 2020, các Kế hoạch triển khai thi hành Luật năm 2020, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng đã có ý kiến phát biểu, trao đổi, thảo luận các nội dung mới của Luật năm 2020 (như Tuyên Quang, Cà Mau, An Giang). Về phía Bộ Tư pháp, cũng đã giải đáp những khó khăn, vướng mắc, giúp các địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan nắm vững nội dung của Luật để áp dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong tình hình mới.

       Kết luận Hội nghị, Thứ trưởng Phan Chí Hiếu khẳng định Luật năm 2020 có nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của bộ, ngành, địa phương trong quá trình thi hành Luật năm 2015 và Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thời gian qua. Thứ trưởng đề nghị các địa phương cần: triển khai thi hành Luật năm 2020; tổ chức rà soát các VBQPPL hiện hành liên quan đến Luật để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các VBQPPL bảo đảm thi hành hiệu quả Luật; tiến hành rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật ở Trung ương và địa phương; tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng, ban hành VBQPPL để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, ban hành VBQPPL theo quy định mới của Luật...

       Một số hình ảnh tại Hội nghị: 

501c3c85d1a92ff776b8.jpg

eb6c02aeef8211dc4893.jpg

89422ed4c3f83da664e9.jpg


FalsePhòng XD&KTVB
Tài liệu Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPLVăn bản QPPLTinTài liệu Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/13/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Tài liệu Hội nghị trực tuyến triển khai thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL​:

0. Bia tai lieu hoi thao.doc

1.Chương trình Hội nghị QPPL.doc

2. Tài liệu HN triển khai Luật 30.9 QPPL.doc

3. 1323_QD-TTg_31082020- Trien khai Luật.pdf

4. QĐ 1995 triên khai Luât của BTP.pdf

FalsePhòng XD&KTVB
Kế hoạch Triển khai thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Chương trình, kế hoạch công tácTinKế hoạch Triển khai thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/7/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

     Thực hiện Quyết định số 1323/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Luật); ngày 01/10/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 4845/KH-UBND triển khai thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Kh 4845.PNG

​     Kế hoạch xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Kế hoạch triển khai thi hành Luật của Thủ tướng Chính phủ; xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ: tổ chức quán triệt việc thi hành và phổ biến Luật; rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật; rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật; rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật; kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi hành pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng pháp luật.

​     Các nội dung của kế hoạch đề ra nhằm bảo đảm từ ngày 01/01/2021, Luật được triển khai thi hành đồng bộ, thống nhất, đầy đủ cùng với các văn bản quy định chi tiết thi hành trên địa bàn tỉnh./.

4845-KH.signed.pdf


FalseTrần Thị Kim Yến
Sở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng  Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ  công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương  Thông tinTinSở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng  Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ  công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương  /CMSImageNew/2020-09/314e3e36679898c6c189_Key_30092020101842.jpg
9/30/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

       Thực hiện quy định tại Điều 115 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, chiều ngày 16/9/2020, Sở Tư pháp tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương.  Cuộc họp do ông Nguyễn Quốc Trí – Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, cùng với sự tham gia của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Sở Y tế.

314e3e36679898c6c189.jpg 

(Ông Nguyễn Quốc Trí – Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì cuộc họp và Bà Cao Thị Bích Thuận - Phó Giám đốc Sở Y tế)

       Tại cuộc họp, đại diện Chi cục Trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Sở Y tế báo cáo tóm tắt sự cần thiết ban hành, nội dung chế độ hỗ trợ trong dự thảo Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đồng thời, đưa ra một số ý kiến về mức hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, số cộng tác viên phụ trách quản lý số hộ được quy định trong dự thảo Nghị quyết.

740c1c7245dcba82e3cd.jpg 


(Ông Nguyễn Văn Thấm - Chi cục Trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Sở Y tế phát biểu tại cuộc họp)

       Sau khi nghe đại diện Sở y tế trình bày, các đơn vị cũng đã có góp ý nhằm hoàn chỉnh các nội dung của chính sách liên quan đến các vấn đề về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.Về phía cơ quan soạn thảo cũng có ý kiến giải trình, làm rõ thêm một số nội dung liên quan đến dự thảo Nghị quyết, đồng thời ghi nhận các ý kiến góp ý để tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết.

6ecf43b21a1ce542bc0d.jpg

(Các cơ quan, đơn vị trao đổi tại cuộc họp)

      Kết thúc cuộc họp, ông Nguyễn Quốc Trí - Phó Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu các ý kiến góp ý tại cuộc họp, hoàn chỉnh lại dự thảo các văn bản, sau đó gửi lại Sở Tư pháp để thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết theo đúng quy trình luật định./.

 

FalseLê Thị Phương
Những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtThông tinTinNhững điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/30/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Qua hơn 03 năm thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sau đây gọi là Luật năm 2015) với nhiều quy định mới mang tính đột phá, có thể khẳng định công tác xây dựng pháp luật ở nước ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Các bộ, ngành, địa phương đã nhận thức đầy đủ hơn về vị trí, vai trò của pháp luật, tập trung hơn nguồn lực và thời gian chuẩn bị, nhờ đó chất lượng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) đã được nâng lên, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, quá trình thi hành Luật năm 2015 trong thời gian qua cũng đặt ra một số vấn đề cần tiếp tục xử lý, cụ thể như sau: (1) Về việc tiếp tục cụ thể hóa một số nội dung bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng, ban hành VBQPPL, bảo đảm các quy định pháp luật phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; (2) Về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nhất là khi nội dung dự thảo đã được chỉnh lý có sự thay đổi nhiều so với các chính sách và nội dung trong dự thảo trình ban đầu ảnh hưởng đến tính khả thi của văn bản sau khi được ban hành và khó xác định trách nhiệm khi xảy ra sai sót; (3) Về một số khó khăn, vướng mắc khác trong quá trình thi hành Luật năm 2015 cần phải được xử lý như: hình thức VBQPPL; việc lập đề nghị xây dựng theo quy trình chính sách đối với một số loại nghị định của Chính phủ và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (HĐND); xây dựng, ban hành văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn; ban hành thủ tục hành chính trong VBQPPL…
Để khắc phục khó khăn, vướng mắc nêu trên, đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong tình hình mới, việc ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật năm 2015 là cần thiết.
Ngày 18/6/2020, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XIV đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG LUẬT
1. Mục tiêu
- Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về ban hành VBQPPL nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng pháp luật, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Tăng cường trách nhiệm của từng cơ quan và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng, ban hành VBQPPL, nhất là trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, pháp lệnh.
- Tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Luật năm 2015 thời gian qua.
2. Quan điểm chỉ đạo
- Tiếp tục thể chế hóa đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng, đặc biệt là Kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc nâng cao trách nhiệm, bảo đảm sự phân công hợp lý, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý, thông qua, ban hành luật và bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong quá trình xây dựng pháp luật.
- Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật năm 2015 cho hợp lý, sát thực tế, cụ thể hơn về hình thức VBQPPL; quy trình lập đề nghị đối với một số loại VBQPPL; xây dựng, ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn; quy định thủ tục hành chính trong VBQPPL để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của bộ, ngành, địa phương trong thực tiễn xây dựng pháp luật thời gian qua.
II. NỘI DUNG MỚI CƠ BẢN CỦA LUẬT
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung 54 điều về nội dung và 14 về kỹ thuật của Luật năm 2015 với những nội dung mới cơ bản sau đây:
Thứ nhất, tiếp tục khẳng định và quy định cụ thể hơn cơ chế bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng, ban hành VBQPPL:
Luật năm 2020 đã sửa 06 điều của Luật năm 2015 (Điều 47, 58, 92, 121, 130 và Điều 139), trong đó bổ sung nội dung thẩm định, thẩm tra phải bảo đảm “Sự phù hợp của chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản và nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước”.
Thứ hai, quy định về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL:
Luật năm 2020 sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Luật năm 2015 để quy định về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL. Cụ thể, khoản 2 Điều 6 quy định rõ thời điểm thực hiện phản biện xã hội được thực hiện trong giai đoạn tổ chức lấy ý kiến về dự thảo VBQPPL và trường hợp dự thảo VBQPPL đã được phản biện xã hội thì hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định, thẩm tra, trình cơ quan có thẩm quyền phải bao gồm văn bản phản biện xã hội. Đồng thời, bổ sung trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến phản biện xã hội khi chỉnh lý dự thảo văn bản. Các nội dung khác liên quan đến phản biện xã hội được thực hiện theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Thứ ba, bổ sung một số hình thức VBQPPL:
(1) Bổ sung hình thức nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam(Nghị quyết liên tịch 3 bên) để phù hợp với quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015. Đồng thời, bổ sung nội dung ban hành nghị quyết liên tịch để “hướng dẫn một số vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân” (sửa đổi, bổ sung Điều 18).
(2) Bổ sung hình thức thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cụ thể, Luật năm 2020 đã bổ sung khoản 8a vào Điều 4 và sửa đổi Điều 25 của Luật năm 2015, trong đó, bổ sung Tổng Kiểm toán nhà nước là một chủ thể ban hành thông tư liên tịch với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Đồng thời, bổ sung nội dung ban hành thông tư liên tịch để quy định về việc phối hợp của các cơ quan này trong việc thực hiện “phòng, chống tham nhũng”. Việc sửa đổi, bổ sung này là để bảo đảm sự thống nhất giữa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật với quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
Thứ tư, bổ sung quy định về ban hành VBQPPL của cấp huyện, cấp xã:
Để phù hợp với quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật năm 2020 đã sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Luật năm 2015 để cho phép HĐND cấp huyện ban hành nghị quyết, UBND cấp huyện ban hành quyết định quy phạm pháp luật để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới. Bên cạnh đó, ngoài trường hợp “được luật giao”, Luật năm 2020 bổ sung trường hợp “nghị quyết của Quốc hội giao” thì HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND cấp huyện, cấp xã cũng được phép ban hành VBQPPL.
Thứ năm, các loại VBQPPL phải lập đề nghị xây dựng VBQPPL:
Để xác định lại cho hợp lý, sát thực tế hơn các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết phải lập đề nghị xây dựng theo quy trình chính sách, Luật năm 2020 bỏ yêu cầu lập đề nghị xây dựng theo quy trình chính sách đối với nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 và nghị quyết của HĐND cấp tỉnh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật năm 2015. Bên cạnh đó, để phù hợp với việc thu hẹp phạm vi loại VBQPPL phải lập đề nghị theo quy trình chính sách, Luật năm 2020 đã sửa đổi, bổ sung các Điều 84, 85, 87, 88, 89, 90, 92, 93, 111, 117, 119, 121 và Điều 122 của Luật năm 2015 để quy định cụ thể trình tự, thủ tục đề nghị xây dựng và soạn thảo nghị định tại khoản 2 Điều 19 và nghị quyết tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 của Luật năm 2015.
Thứ sáu, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả phối hợp của các cơ quan trong quá trình thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của UBTVQH:
(1) Tăng cường trách nhiệm của Hội đồng dân tộc (HĐDT) và các Ủy ban của Quốc hội trong hoạt động thẩm tra:
Để nâng cao vai trò của HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội trong quá trình thẩm tra đề nghị xây dựng và dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, đồng thời, tạo sự chủ động cho các cơ quan này, Luật năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số quy định sau đây: (1) bổ sung trách nhiệm của HĐDT, các Ủy ban của Quốc hội phải gửi văn bản thẩm tra đến Ủy ban pháp luật và cử đại diện tham dự phiên họp thẩm tra của Ủy ban pháp luật khi thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh (sửa đổi, bổ sung Điều 47); (2) quy định rõ trách nhiệm tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra về những nội dung liên quan đến lĩnh vực do mình phụ trách (sửa đổi, bổ sung Điều 63); (3) bổ sung nội dung thẩm tra về việc bảo đảm chính sách dân tộc nếu dự thảo văn bản có quy định liên quan đến vấn đề dân tộc (bổ sung khoản 6 Điều 65); (4) bổ sung một điều (Điều 68a) để quy định trách nhiệm của HĐDT trong thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.
(2) Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cơ quan trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết:
Luật năm 2020 sửa đổi, bổ sung 04 điều (Điều 74, 75, 76 và Điều 77) của Luật năm 2015 nhằm phân định rõ, nâng cao hơn trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, bổ sung quy định “Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ vấn đề có ý kiến khác với dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và đề xuất phương án để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội” (điểm b khoản 7 Điều 74, điểm b khoản 2 Điều 75, điểm e khoản 1 Điều 77).
Thứ hai, bổ sung quy định “Đối với những chính sách mới được đại biểu Quốc hội đề nghị bổ sung vào dự thảo luật thì trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình dự án có trách nhiệm tổ chức đánh giá tác động của chính sách để báo cáo Quốc hội” (điểm a khoản 2 Điều 75, điểm b khoản 2 Điều 76).
Thứ ba, bổ sung quy định “Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách trong trường hợp cần thiết để thảo luận, cho ý kiến đối với những dự án, dự thảo có những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn còn nhiều ý kiến khác nhau” (điểm d khoản 2 Điều 75).
Thứ tư, bổ sung quy định “Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội, kết quả biểu quyết để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo” (khoản 6 Điều 74, điểm c khoản 3 Điều 75).
Thứ năm, quy định rõ hơn trách nhiệm phối hợp của Bộ Tư pháp trong suốt quá trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết giữa 2 kỳ họp của Quốc hội. Theo đó, Luật năm 2020 đã bổ sung trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo và Thường trực Ủy ban Pháp luật để nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và hoàn thiện dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trinh Ủy ban Thường vụ Quốc hội (điểm đ khoản 2 Điều 75).
Thứ bảy, tiếp tục hoàn thiện các quy định về việc xây dựng, ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn:
(1) Về các trường hợp xây dựng, ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn: Luật năm 2020 bổ sung 03 trường hợp (vào Điều 146 của Luật năm 2015), gồm: (1) Để bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ VBQPPL trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; (2) Để kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần của VBQPPL trong một thời hạn nhất định để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn; (3) Cần ban hành ngay văn bản để thực hiện điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
(2) Về thẩm quyền ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn: Luật năm 2020 bổ sung thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong việc quyết định cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật năm 2015. Để kiểm soát chặt chẽ việc ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn, Luật năm 2020 quy định: “Văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ phải kèm theo ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”.
(3) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 147 Luật năm 2015 quy định về thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
Thứ tám, về quy định thủ tục hành chính trong VBQPPL:
Luật năm 2020 đã sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 (Những hành vi bị nghiêm cấm) của Luật năm 2015, theo đó, bổ sung trường hợp ngoại lệ cho phép địa phương được quy định thủ tục hành chính trong trường hợp cần thiết phải quy định thủ tục hành chính trong nghị quyết của HĐND cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 172 (Hiệu lực thi hành) cho phép việc sửa đổi, bổ sung các VBQPPL có quy định thủ tục hành chính được ban hành trước ngày 01/7/2016 với điều kiện không được làm phát sinh thủ tục hành chính mới hoặc quy định thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, tăng thời gian giải quyết thủ tục hành chính đang áp dụng.
Thứ chín, nâng cao trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị, chủ trì soạn thảo, cơ quan có thẩm quyền ban hành VBQPPL trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản:
(1) Để khắc phục tình trạng xung đột, mâu thuẫn giữa có thể xảy ra giữa các VBQPPL, Luật năm 2020 bổ sung vào khoản 2 Điều 12 quy định: Trường hợp văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành có quy định khác với văn bản mới nhưng cần tiếp tục được áp dụng thì phải được chỉ rõ trong văn bản mới đó”.
Khoản 2 Điều 12 của Luật năm 2015 cũng đã được sửa đổi để quy định theo hướng linh hoạt hơn đối với việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản đã ban hành trái với quy định của văn bản mới. Theo đó, “Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái với quy định của văn bản mới đó...” thay vì yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ ngay trong văn bản mới đó như quy định của Luật năm 2015.
(2) Bổ sung trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc xây dựng Báo cáo về rà soát các VBQPPL có liên quan đến dự án, dự thảo; đồng thời, bổ sung Báo cáo này vào hồ sơ gửi thẩm định, thẩm tra, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua (tại các Điều 58, 59, 62, 64, 92 và Điều 93 của Luật năm 2015).
(3) Nhằm nâng cao trách nhiệm của chủ thể có thẩm quyền đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, nghị quyết của HĐND cấp tỉnh trong việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị và giúp cho cơ quan có thẩm quyền có thêm thông tin khi xem xét, thông qua đề nghị, Luật năm 2020 yêu cầu trong hồ sơ đề nghị phải có “Dự kiến đề cương chi tiết” thay cho “Đề cương” như quy định trong Luật năm 2015 (tại các Điều 37, 87 và Điều 114 của Luật năm 2015).
III. TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT
Để bảo đảm các quy định mới của Luật được triển khai thực hiện kịp thời, thống nhất, hiệu quả, Chính phủ sẽ chỉ đạo thực hiện các hoạt động sau: (1) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (2) Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (3) Tổ chức hội nghị triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (4) Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành hiệu quả Luật; (5) Tiến hành rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật ở trung ương và địa phương; (6) Tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định mới của Luật.

Nguồn: Bộ Tư pháp

FalsePhòng XD&KTVB
Quyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm  Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPLQuyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm  Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2020-09/qd 24_Key_29092020100345.PNG
9/29/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 23 tháng 9 năm 2020 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm  Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.  Trung tâm  Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng thực hiện chức năng:  Tuyên truyền

 phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến với mọi người dân; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; bảo tồn, phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân tộc; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; nâng cao dân trí và mức hưởng thụ văn hóa, thể thao cho nhân dân; thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tham gia mọi hoạt động văn hóa, thể thao; phục vụ các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; Tổ chức các hoạt động giáo dục, học tập, phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và cộng đồng, tạo điều kiện học tập suốt đời cho mọi người tại địa phương​.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và bãi bỏ Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Văn hóa, thể thao – Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.​

24-2020-QD.signed.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Quyết định ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý,  sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình DươngQuyết định ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý,  sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/20/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 17 tháng 9 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND về  Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý,  sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương. Theo đó, Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nguyên tắc hỗ trợ của quỹ nhằm chia sẻ rủi ro cùng người dân, cơ quan, tổ chức khi bị thiệt hại do thiên tai; đồng thời, khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. 

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương và Quyết định số 2768/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương​.


23-2020-QD.signed.pdf

Họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng  Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2021-2025Thông tinTinHọp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng  Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2021-2025/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/16/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

     Thực hiện quy định tại Điều 115 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, chiều ngày ngày 15/9/2020, Sở Tư pháp tổ chức cuộc họp "tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2021-2025", cuộc họp do ông Nguyễn Quốc Trí – Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, cùng với sự tham gia của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Đoàn Luật sư tỉnh.

a7cf4f1cc09a3fc4668b.jpg

​     Tại cuộc họp, đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình bày tóm tắt báo cáo tổng kết tổng kết tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn 2008-2019 và đề xuất chính sách hỗ trợ kinh phí đóng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2025; sự cần thiết ban hành và các nội dung cơ bản của chính sách, đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ kinh phí đóng đối với người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2025.

​     Sau các nội dung trình bày của đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện các đơn vị dự họp đã có các ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện các nội dung của chính sách liên quan đến các vấn đề về đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ.

c22ff80174878bd9d296.jpg

754e0e6982ef7db124fe (1).jpg

​     Sau khi nghe các ý kiến góp ý của đại diện các đơn vị dự họp, đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã có ý kiến giải trình, làm rõ thêm một số nội dung liên quan đến dự thảo Nghị quyết, đồng thời ghi nhận các ý kiến góp ý để tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

FalseTrần Thị Kim Yến
Sở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tin ngành tư pháp; Thông tinTinSở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương /CMSImageNew/2020-09/513504b7a49d5bc3028c_Key_14092020151220.jpg
9/14/2020 4:00 PMYesĐã ban hành

     Chiều ngày 08 tháng 9 năm 2020, tại Phòng họp 1, Tháp A, Trung tâm hành chính tỉnh, Sở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh chủ trì soạn thảo) theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

513504b7a49d5bc3028c.jpg


(Ông Nguyễn Quốc Trí – Phó Giám đốc Sở Tư pháp - Chủ trì cuộc họp)

     

  Tham dự cuộc họp có sự tham gia của các sở, ngành có liên quan, như: Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.  Theo đó, các cơ quan đơn vị dự họp sẽ trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến, thẩm định chính sách hỗ trợ xây dựng, sữa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng được thể hiện trong đề nghị xây dựng Nghị quyết.

02588cde2cf4d3aa8ae5.jpg


(Bà Nguyễn Ngọc Hằng - Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phát biểu tại cuộc họp)

      

Tại cuộc họp, sau khi nghe đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo tóm tắt sự cần thiết ban hành và nội dung chính sách hỗ trợ; đồng thời, đưa ra một số ý kiến khác có liên quan tới đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương để thảo luận tại cuộc họp.

eeb42cc68fec70b229fd (1).jpg 


(Bà Lê Thị Hồng V​ân - Phó Trưởng phòng Hành chính sự nghiệp, Sở Tài chính phát biểu tại cuộc họp)

      

Nhằm hoàn thiện các chính sách được quy định trong dự thảo Nghị quyết, đại diện các cơ quan, đơn vị dự họp cũng có một số ý kiến góp ý để hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết (như về đối tượng áp dụng, nguồn ngân sách, mức hỗ trợ thêm đối với sửa chữa nhà ở; căn cứ pháp lý ban hành văn bản, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật). Về phía cơ quan soạn thảo cũng đã có ý kiến tiếp thu của các cơ quan, đơn vị.

      Kết thúc cuộc họp, ông Nguyễn Quốc Trí - Phó Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu các ý kiến góp ý tại cuộc họp, hoàn chỉnh lại dự thảo các văn bản, sau đó gửi lại Sở Tư pháp để thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết theo đúng quy trình luật định./.

 

FalsePhòng XD&KTVB
Từ ngày 01/9/2020, Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình  đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Dương được áp dụngThông tin; Văn bản QPPLTinTừ ngày 01/9/2020, Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình  đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Dương được áp dụng/CMSImageNew/2020-09/0001 (1)_Key_07092020100812.jpg
9/7/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

      Năm 2005, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Quyết định số 155/2005/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2005). Tuy nhiên, hiện nay các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ ban hành Quyết định nêu trên đã hết hiệu lực thi hành, được thay thế bởi các văn bản quy phạm pháp luật mới.

      Vì vậy, ngày 20 tháng 8 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 22 /2020/QĐ-UBND Quy định Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi, công trình đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Theo đó, nội dung của Quy định xoay quanh nhiều vấn đề, bao gồm: bảo về công trình thủy lợi; bảo vệ an toàn đê điều; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình đê điều; các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình đê điều. Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, công trình đê điều có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyết định số 155/2005/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Bãi bỏ Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 102/2003/QĐ-UB ngày 14 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành bảng quy định (tạm thời) hành lang bảo vệ các kênh, rạch thoát nước (không có lưu thông thủy) và hành lang bảo vệ các công trình tưới trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

0001 (1).jpg

0002.jpg

FalseLê Thị Phương
Đã có văn bản quy định về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinĐã có văn bản quy định về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2020-09/0001_Key_07092020100156.jpg
9/7/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

       Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Ngày 18 tháng 8 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

       Quy định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức, quản lý, công bố hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Bình Dương và không áp dụng đối với trường hợp: bãi đỗ xe nhằm mục đích đỗ xe nội bộ phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh của đơn vị, tổ chức, cá nhân;  điểm trông giữ xe đơn lẻ do cá nhân, hộ gia đình tự tổ chức dịch vụ trông giữ xe, không thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ; bãi đỗ xe thuộc các trạm dừng nghỉ đường bộ; bãi đỗ xe cao tầng, thông minh.

      Theo đó, đối với yêu cầu chung khi áp dụng Quy định này là các bãi đỗ xe được đầu tư, xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng và phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bãi đỗ xe phải được cơ quan có thẩm quyền công bố trước khi đưa vào hoạt động. Đối với yêu cầu các hạng mục công trình trong bãi đỗ xe gồm có: bãi đỗ xe có diện tích đảm bảo theo phương án kinh doanh (diện tích tối thiểu 1.000 m2), có đường giao thông nội bộ; nhà điều hành và nhà bảo vệ; trang thiết bị phòng chống cháy nổ; nhà vệ sinh công cộng; hàng rào bảo vệ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông tin. Ngoài những nội dung trên, việc quản lý kinh doanh hoạt động bãi đỗ xe; thông báo và công bố đưa vào hoạt động bãi đỗ xe cũng được quy định chi tiết.

      Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2020./.​

0001.jpg

FalseLê Thị Phương
Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chứcThông tinTinChính phủ ban hành Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/19/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 13/8/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Nghị định số 90/2020/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/8/2020 và bãi bỏ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá và phân loại đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá và phân loại đối với cán bộ, công chức, viên chức; trong đó có một số điểm mới đáng chú ý như sau:

​​ND 90.2020.PNG

​     - Tiêu chí "có sáng kiến, giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách và được cấp có thẩm quyền công nhận"; "có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận" hoặc "Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận" không còn là một trong các điều kiện để được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm.

​     - Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và là căn cứ để đánh giá và xếp loại chất lượng đảng viên.

​     - Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản. Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.

​     - Chế độ thông báo kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức: Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

​     ​- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được thể hiện bằng văn bản, lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm: Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá; Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có); Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền; Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (nếu có); Các văn bản khác liên quan (nếu có).

Nghị định 90_2020_ND-CP.pdf


FalseTrần Thị Kim Yến
Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030Văn bản QPPLTinQuyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030/CMSImageNew/2020-09/qd 19_Key_29092020101126.PNG
8/16/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 13 tháng 8 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030. 

Theo đó, Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 tối đa không quá 1,5 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc quy định như sau:

1. Thành phố Thủ Dầu Một: tối đa không quá 0,07 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

2. Thành phố Thuận An: tối đa không quá 0,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

3. Thành phố Dĩ An: tối đa không quá 0,03 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

4. Thị xã Tân Uyên: tối đa không quá 0,15 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

5. Thị xã Bến Cát: tối đa không quá 0,08 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

6. Huyện Bắc Tân Uyên: tối đa không quá 1,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

7. Huyện Phú Giáo: tối đa không quá 2,33 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

8. Huyện Dầu Tiếng: tối đa không quá 1,47 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

9. Huyện Bàu Bàng: tối đa không quá 2,19 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.​

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

19-2020-QD.signed.pdf




FalseĐào Thị Quyên
 Quyết định ban hành định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi  trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPLTin Quyết định ban hành định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/13/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 12 tháng 8 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định quy định về định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi  trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định gồm: 2 chương (trồng trọt và chăn nuôi), gồm 126 quy trình. 

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định định mức vật tư kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

18-2020-QD.signed.pdf


Đã có văn bản quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tin; Văn bản QPPLTinĐã có văn bản quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2020-08/368242f4cb2837766e39_Key_04082020084627.jpg
8/4/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

    Trên cơ sở căn cứ "Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông;  Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông", Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2012 ban hành Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, hiện nay Nghị định số 02/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN đã hết hiệu lực thi hành, được thay thế bởi "Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông" và "Thông tư Thông tư 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông". Theo đó, tại Điều 10 Mục 2 Chương II Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định:"Căn cứ quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung chi, mức chi quy định tại Mục 1 Chương II của Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương và đạt được mục tiêu của khuyến nông ở địa phương".

       Ngày 20 tháng 7 năm 2020, tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông. Theo Nghị quyết, một số nội dung và mức chi hoạt động khuyến nông được quy định cụ thể, như: bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; chính sách thông tin tuyên truyền; hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình; tư vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông và một số nội dung chi khác.

       Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.​

2._DTNQ_KHUYEN_NONG.pdf

FalseLê Thị Phương
Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND8 ngày 31 tháng 7 năm 2013 về việc thông qua số lượng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương Thông tin; Văn bản QPPLTinBãi bỏ Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND8 ngày 31 tháng 7 năm 2013 về việc thông qua số lượng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương /CMSImageNew/2020-08/0001_Key_03082020144401.jpg
8/3/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

      Trong thời gian qua, thực hiện Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND8 ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương cơ bản đã đáp ứng yêu cầu bổ sung nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở và là nguồn kế nhiệm và thay thế đối với cán bộ cấp huyện trong giai đoạn tiếp theo trên địa bàn tỉnh. Toàn tỉnh hiện có 163 người là đối tượng cán bộ, công chức dự nguồn cấp xã hiện đang công tác tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Đến nay, các đối tượng này đã được các địa phương thực hiện tuyển dụng và tính vào số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; đồng thời, thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh.

      Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ-TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại độ ngũ cán bộ, công chức; Công văn số 178/VPCP-TCCV ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo thực hiện các Kết luận, Nghị quyết của Hội nghị Trung ương, Bộ Chính trị, trong đó chỉ đạo các địa phương chấm dứt việc tự phê duyệt và giao biên chế vượt quá số lượng được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc thẩm định. Tỉnh Bình Dương đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo lộ trình, kế hoạch để đảm bảo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ, Bộ Nội vụ phê duyệt hàng năm. Như vậy, căn cứ Nghị định quy định mới của Trung ương và tình hình thực tế ở địa phương, nhận thấy Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND7 của Hội đồng nhân dân tỉnh không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

       Do đó, ngày 20 tháng 7 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về việc bãi bỏ Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND8 ngày 31 tháng 7 năm 2013 về việc thông qua số lượng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

      Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.​

0001.jpg

FalseLê Thị Phương
Tỉnh Bình Dương ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020Thông tinTinTỉnh Bình Dương ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/31/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

     Căn cứ nội dung được giao tại Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; ngày 20/7/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

16.2020.PNG

​     ​Nội dung quyết định quy định giá tính thuế đối với khoáng sản không kim loại (bao gồm các loại đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đá, sỏi; cát, đất làm gạch; đá Granite; sét chịu lửa; cao lanh và giá tính thuế đối với nước thiên nhiên (bao gồm nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch; nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác).

​     Quyết định 16/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2020 và thay thế Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

16.2020.QD.UBND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPLQuy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2020-08/nq 04_Key_04082020152444.PNG
7/29/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​Ngày 20 tháng 7 năm 2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, 

Mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ áp dụng bằng mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư số 67/2019/TT- BTC ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước.

Riêng đối với mức chi quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 67/2019/TT- BTC ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

- Mức chi thuê khoán bảo vệ công trường và kho tạm 24/24 giờ: 250.000 đồng/ngày/người.

- Mức chi thuê khoán nhân công phục vụ công tác điều tra, đào thăm dò, khai quật khảo cổ, phân loại chỉnh lý di vật: tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người.

  Các khoản chi hội thảo; chi công tác phí, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, tiền tàu, xe (nếu có) cho chuyên gia tư vấn, cán bộ khoa học, kỹ thuật áp dụng mức chi theo quy định hiện hành của Trung ương và của Tỉnh.​

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.

Nghi_quyet__muc_chi_khao_co.pdf

FalseĐào Thị Quyên
Quy định phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và Bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPLQuy định phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và Bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2020-08/nq 05_Key_04082020154719.PNG
7/29/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​Ngày 20 tháng 7 năm 2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Quy định phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và Bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

 Về cơ chế thu phí: 

- Không thu phí tham quan đối với di tích lịch sử và Bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

-Thu phí tham quan đối với di tích danh lam thắng cảnh Núi Cậu - Lòng hồ Dầu Tiếng. Mức thu phí là: 10.000 đồng/lượt/khách (áp dụng thống nhất cho khách tham quan Việt Nam và Quốc tế, chiều cao từ 1,3 m trở lên).

Về Chính sách miễn, giảm phí tham quan

1. Miễn phí tham quan

a) Các ngày được miễn phí tham quan:

Ngày Giải phóng miền Nam (30/4) ngày Quốc tế lao động (01/5) và ngày Quốc khánh (02/9). Áp dụng cho mọi đối tượng là công dân Việt Nam.

b) Đối tượng được miễn phí tham quan:

- Người dân địa phương tỉnh Bình Dương (có Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân);

- Khách tham quan có chiều cao dưới 1,3 m;

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

- Các đoàn khảo sát, nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm trên lĩnh vực di sản văn hóa, báo chí truyền thông đến tác nghiệp, quảng bá di sản văn hóa và du lịch tỉnh Bình Dương;

- Học sinh các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Giảm 50% phí tham quan các đối tượng sau:     

a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ- CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

c) Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

d) Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí năm 2015 quy định về các đối tượng miễn, giảm phí, lệ phí;      

đ) Học sinh, học viên, sinh viên các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương.  ​

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.

Nghi_quyet__phi_tham_quan_di_tich_lich_su.pdf



FalseĐào Thị Quyên
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPLQuy định chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/28/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 20 tháng 7 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, đối tượng thu phí là tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

                                                                                    Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư
(Tỷ đồng)

Nhóm dự án

≤ 50      

Từ

> 50

đến
 ≤ 100 

Từ

> 100 đến
≤ 200

Từ

> 200 đến
≤ 500

> 500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường5,06,512,014,017,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng6,98,515,016,025,0
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật7,59,517,018,025,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản5,09,517,018,024,0
Nhóm 5. Dự án Giao thông8,110,018,020,025,0
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp8,410,519,020,026,0
Nhóm 7. Dự án về khai khác, chế biến khoáng sản.10,012,020,021,027,0
Nhóm 8. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7)5,06,010,812,015,6

Mức thu phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường

                                                                                      Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư
(Tỷ đồng)

Nhóm dự án

≤ 50      

Từ

> 50

đến
 ≤ 100 

Từ

> 100 đến
≤ 200

Từ

 > 200 đến
≤ 500

> 500
Dự án về khai khác, chế biến khoáng sản10,012,020,021,027,0

Trường hợp thẩm định lại (từ lần 2) nếu họp thẩm định lần 1 không đạt yêu cầu: mức thu phí bằng 60% mức thu quy định tại mục 1 và 2 nêu trên. Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan: mức phí thu bằng 40% mức thu quy định tại mục 1 nêu trên. Trường hợp dự án có từ 02 nhóm trở lên: mức thu phí theo nhóm dự án có mức thu phí cao nhất

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

  1._DTNQ_PHI_THAM_DINH_DTM.pdf

phuluc.pdf



FalseHuỳnh Hữu Tốt
Họp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định trợ cấp, trợ giúp xã hội Thông tinTinHọp tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định trợ cấp, trợ giúp xã hội /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/24/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

     Thực hiện quy định tại Điều 115 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, chiều ngày ngày 24/7/2020, Sở Tư pháp tổ chức cuộc họp "tư vấn thẩm định Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định trợ cấp, trợ giúp xã hội tại cộng đồng; trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội", cuộc họp do ông Nguyễn Quốc Trí – Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, cùng với sự tham gia của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và Đoàn Luật sư tỉnh.

c0b66bce3217ce499706.jpg

​(Toàn cảnh cuộc họp tư vấn thẩm định)

​     Tại cuộc họp, sau khi nghe đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo tóm tắt sự cần thiết ban hành và các nội dung cơ bản của chính sách trong dự thảo Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết; các thành viên dự họp đều thống nhất việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quy định trợ cấp, trợ giúp xã hội tại cộng đồng; trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo hướng nâng mức trợ cấp từ 340.000 đồng như hiện hành, lên mức 400.000 đồng là cần thiết, đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật.

77a9922862f19eafc7e0.jpg

(Ông Bùi Văn Thuyết – Phó Trưởng Phòng Bảo trợ xã hội – Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tóm tắt một số nội dung liên quan đến đề nghị xây dựng Nghị quyết​)

​     Bên cạnh đó, các đơn vị dự họp cũng có các ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện các nội dung chính sách nêu trong dự thảo Nghị quyết như: đề cơ quan soạn thảo văn bản xác định mức trợ cấp quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo dự thảo Nghị quyết là mức cố định hay mức thấp nhất để ghi phần trích yếu của các Phụ lục cho phù hợp; xem xét, bỏ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị quyết vì Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết (như quy định tại Điều 4 dự thảo văn bản), không giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; chỉnh sửa Báo cáo đánh giá tác động của chính sách theo đúng Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và bổ sung văn bản góp ý của Bộ, ngành liên quan và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết để đảm bảo đầy đủ theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; ...

48645ee81831e46fbd20.jpg

​(Các thành viên dự họp góp ý đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết)

​     Sau khi nghe các ý kiến góp ý của đại diện các đơn vị dự họp, đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã có ý kiến giải trình, làm rõ thêm một số nội dung liên quan đến dự thảo Nghị quyết, đồng thời ghi nhận, tiếp thu các ý kiến góp ý để tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết.

​     Kết thúc cuộc họp, ông Nguyễn Quốc Trí - Phó Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị cơ quan soạn thảo tiếp thu, chỉnh sửa những nội dung đã trao đổi, thống nhất tại cuộc họp; đẩy nhanh tiến độ các bước tiếp theo của quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo đún​g kế hoạch đề ra./.

FalseTrần Thị Kim Yến
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPLQuyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2020-07/hinh qd 17_Key_24072020101851.PNG
7/24/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 22/7/2020 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ và và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, mức chi hỗ trợ cho cán bộ là thành viên Tổ công tác cai nghiện ma túy được phân công theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng với mức 350.000 đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ được tính theo thời hạn ghi trên quyết định cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 

 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 .​

17-2020-QD.signed.pdf


FalseĐào Thị Quyên
Công bố Lệnh của Chủ tịch nước về công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtThông tinCông bố Lệnh của Chủ tịch nước về công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/24/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 10/7/2020, Văn phòng Chủ tịch nước đã tổ chức họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước về công bố các luật đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 9. Họp báo do đồng chí Đào Việt Trung, Ủy vên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chủ trì, cùng với sự tham gia của đại diện các cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật và các cơ quan báo chí đến ghi hình, đưa tin.

Tại họp báo, 10 luật được công bố bao gồm: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Thanh Niên; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Doanh nghiệp; Luật Xây dựng; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội; Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án. Đại diện các cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật lần lượt giới thiệu những nội dung cơ bản của các luật.

Giới thiệu Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Luật năm 2020), Thứ trưởng Nguyễn Thanh Tịnh cho biết: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung  54 điều về nội dung và 14 điều về kỹ thuật của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Luật năm 2015) với những điểm mới cơ bản như:

Thứ nhất, tiếp tục khẳng định và quy định cụ thể hơn cơ chế bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng, ban hành VBQPPL. Luật năm 2020 đã sửa 06 điều của Luật năm 2015, trong đó bổ sung nội dung thẩm định, thẩm tra phải bảo đảm "Sự phù hợp của chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản và nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước".

Thứ hai, Luật năm 2020 quy định về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL, theo đó, phản biện xã hội được thực hiện trong giai đoạn lấy ý kiến về dự thảo VBQPPL và trường hợp dự thảo VBQPPL được phản biện xã hội thì hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định, thẩm tra, trình cơ quan có thẩm quyền phải bao gồm văn bản phản biện xã hội.

Thứ ba, sửa đổi, bổ sung một số quy định nhằm nâng cao trách nhiệm, hiệu quả phối hợp của các cơ quan trong quá trình thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết. Trong đó:

(1) Tiếp tục tăng cường trách nhiệm của HĐDT và Ủy ban của Quốc hội trong thẩm tra dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH, Luật năm 2020: (i) Bổ sung trách nhiệm của Hội đồng dân tộc (HĐDT), Ủy ban của Quốc hội gửi văn bản thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh đến Ủy ban pháp luật; (ii) Quy định trách nhiệm tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra về những nội dung liên quan đến lĩnh vực do mình phụ trách; (iii) Bổ sung trách nhiệm của HĐDT thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.

(2) Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cơ quan trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết. Luật năm 2020 sửa đổi, bổ sung 04 điều của Luật năm 2015, theo đó: (i) Bổ sung trách nhiệm của cơ quan trình phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý để báo cáo UBTVQH; (ii) Bổ sung trách nhiệm cơ quan trình đánh giá tác động của chính sách trong trường hợp đại biểu Quốc hội (ĐBQH), Nhân dân đề nghị bổ sung và theo yêu cầu của UBTVQH; (iii) Bổ sung việc tổ chức Hội nghị ĐBQH hoạt động chuyên trách đối với dự án, dự thảo có những vấn đề lớn còn ý kiến khác nhau; (iv) Bổ sung quy định Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tổng hợp ý kiến ĐBQH để báo cáo UBTVQH và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình; (v) Bổ sung trách nhiệm phối hợp của Bộ Tư pháp với cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình và Ủy ban Pháp luật để nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo ý kiến của ĐBQH, Đoàn ĐBQH, HĐDT, các Ủy ban của Quốc hội.
Thứ tư, Luật năm 2020 đã bỏ yêu cầu lập đề nghị theo quy trình chính sách đối với nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 và nghị quyết của HĐND cấp tỉnh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27.

Thứ năm, để tiếp tục hoàn thiện các quy định về việc xây dựng, ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn, Luật năm 2020 bổ sung 03 trường hợp xây dựng, ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn; bổ sung thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn ; bổ sung thẩm quyền quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước.

Ngoài ra, Luật năm 2020 đã bổ sung một số hình thức VBQPPL như nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương MTTQVN, thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Cho phép HĐND cấp huyện ban hành nghị quyết, UBND cấp huyện ban hành quyết định quy phạm pháp luật để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới; Bổ sung trường hợp cho phép địa phương được quy định TTHC trong trường hợp cần thiết đối với nghị quyết của HĐND cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 27, đồng thời, cho phép sửa đổi, bổ sung các VBQPPL có quy định TTHC ban hành trước ngày 01/7/2016 với điều kiện không làm phát sinh TTHC mới hoặc quy định thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, tăng thời gian giải quyết TTHC đang áp dụng; Sửa đổi, bổ sung một số quy định để nâng cao trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị, soạn thảo, cơ quan ban hành VBQPPL.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

 Đoàn Thị Trang, Vụ VĐCXDPL

​​https://xdpl.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/tin-hoat-dong.aspx?ItemID=252

FalseĐào Thị Quyên
Sở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2025Thông tin; Tin ngành tư phápTinSở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2025/CMSImageNew/2020-07/202088ba4dbbb1e5e8aa_Key_22072020160731.jpg
7/22/2020 4:00 PMYesĐã ban hành

      Chiều ngày 21 tháng 7 năm 2020, Sở Tư pháp tổ chức họp tư vấn thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2025 (do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo) theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

      Thành phần tham dự, gồm có: ông Nguyễn Quốc Trí – Phó Giám đốc Sở Tư pháp – Chủ trì cuộc họp, cùng các đại diện là Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động – thương binh và xã hội, Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư, Sở Tư pháp.

da40dcd718d6e488bdc7.jpg

(Ông Nguyễn Quốc Trí – Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì cuộc họp)

      Tại cuộc họp, sau khi nghe đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo tóm tắt sự cần thiết ban hành và các nội dung cơ bản của chính sách trong dự thảo Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết, các thành viên dự họp cơ bản đều thống nhất cao về sự cần thiết tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét đối với chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2025.

 

 202088ba4dbbb1e5e8aa.jpg

(Ông Hồ Trúc Thanh - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

báo cáo một số nội dung đề nghị xây dựng Nghị quyết)

      Bên cạnh đó, nhằm hoàn thiện các chính sách được quy định trong dự thảo Nghị quyết, đại diện các cơ quan, đơn vị dự họp cũng có một số ý kiến góp ý như: Tính đến thời điểm hiện tại thì Trung ương chưa có văn bản quy định chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021- 2025. Tuy nhiên, để tiếp tục giai đoạn mới này, cần thiết phải tính toán, cân đối ngân sách của tỉnh để phù hợp với giai đoạn khi triển khai thực hiện. Theo đó, dự toán ngân sách khi thực hiện Nghị quyết này có tăng so với Nghị quyết cũ (Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND); Bỏ hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm tránh trùng lặp các quy định khác của tỉnh;...

bb858c9e499fb5c1ec8e.jpg 

(Ông Nguyễn Tầm Dương - Trưởng ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh

có ý kiến  tại cuộc họp)

      Trên cơ sở các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có ý kiến tiếp thu và làm rõ thêm một số nội dung liên quan đến dự thảo Nghị quyết

      Kết thúc cuộc họp, ông Nguyễn Quốc Trí - Phó Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu các ý kiến góp ý tại cuộc họp, hoàn chỉnh lại dự thảo các văn bản, sau đó gửi lại Sở Tư pháp để thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết theo đúng quy trình luật định./.

 

FalsePhòng XD&KTVB
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự;  phá sản doanh nghiệp, hợp tác xãThông tinTinQuy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự;  phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/20/2020 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 15/7/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Theo đó, Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:

- Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại; thừa phát lại;

- Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; lý lịch tư pháp; phổ biến, giáo dục pháp luật; hợp tác quốc tế về pháp luật; trợ giúp pháp lý; đăng ký biện pháp bảo đảm; trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

- Hôn nhân và gia đình;

- Thi hành án dân sự;

- Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Tại Điều 4 Nghị định này quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau:

- Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng.

- Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng.

- Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng.

- Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.

- Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.

 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ./.​

ND82.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
 Kết quả 10 năm thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới tại Sở Tư pháp tỉnh Bình DươngThông tinTin Kết quả 10 năm thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới tại Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/20/2020 12:00 PMNoĐã ban hành

     ​Công tác phòng, chống tội phạm luôn được Đảng ủy, Ban Lãnh đạo xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm; thường xuyên quán triệt, nhắc nhở công chức, viên chức, người lao động của Sở về việc thực hiện các nội dung của Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới (gọi tắt là Chỉ thị số 48-CT/TW), Kết luận số 05-KL/TW ngày 15/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW (gọi tắt là Kết luận số 05-KL/TW), Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW, Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 04/01/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chị thị số 48-CT/TW, Chương trình hành động số 36-CTr/TU ngày 28/12/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 05-KL/TW, … Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động của Sở luôn nâng cao ý thức, trách nhiệm của mình về phòng, chống tội phạm, thấy được quyền lợi, nghĩa vụ và tích cực tham gia công tác này. Từ năm 2010 đến nay, Sở Tư pháp không có trường hợp cán bộ, đảng viên bao che, dung túng tội phạm hoặc có biểu hiện tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm; cán bộ, đảng viên có vợ hoặc chồng, con bị xử lý hình sự.

     Kết quả thực hiện trong một số lĩnh vực cụ thể:

     *Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm:

2baed80c6d9395cdcc82 (2).jpg

     Sở Tư pháp đã chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định kịp thời, có chất lượng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh nói chung và các văn bản quy phạm pháp pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm nói riêng phù hợp với nội dung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi soạn thảo đều được gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của văn bản để lấy ý kiến góp ý; ngoài việc gửi lấy ý kiến góp ý, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật còn được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, của sở, ngành để lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân; đồng thời, tổ chức các cuộc họp để trao đổi thảo luận đối với nội dung dự thảo, sau đó gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành. Từ năm 2010 đến nay, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành 15 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực phòng, chống tội phạm. Nhìn chung, các văn bản liên quan đến lĩnh vực phòng, chống tội phạm của tỉnh ban hành đảm bảo tính kịp thời, thống nhất, phù hợp Hiến pháp, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và thực tiễn địa phương.

     *Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính về phòng, chống tội phạm:

QD17.2017.PNG

     Nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc trên thực tế và thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014 về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới, Sở Tư pháp đã chủ trì, phối hợp các sở ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 về Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 ban hành Danh mục các biểu mẫu sử dụng trong quá trình lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Qua đó, tạo cơ sở pháp lý, giúp cho công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc lập hồ sơ, lưu giữ người nghiện, chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc sang Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thời gian qua được tăng cường và đạt nhiều kết quả tích cực.

     Trong năm 2016, Sở Tư pháp đã chủ động tổ chức nhiều cuộc họp với các ngành liên quan (trong đó nổi bật là cuộc họp ngày 21/01/2016 và cuộc họp ngày 16/9/2016 để trao đổi, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong áp dụng biện pháp đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thông qua buổi họp, Sở đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có hướng chỉ đạo, khắc phục tại Báo cáo số 16/BC-STP ngày 02/02/2016). Bên cạnh đó, để kịp thời triển khai các quy định mới, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch (Kế hoạch số 3253/KH-UBND ngày 05/9/2016) và phối hợp các ngành tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu về áp dụng biện pháp đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

     Năm 2017, để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo sự thống nhất cho các ngành, địa phương trong áp dụng biện pháp đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Mặt khác, ngày 09/9/2016 Chính phủ ban hành Nghị định số 136/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP dẫn đến một số quy định trong Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 425/QĐ-UBND và Quyết định 1915/QĐ-UBND đã không còn phù hợp pháp luật hiện hành. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05/6/2017 và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định 17/2017/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 (thay thế Quyết định 425/QĐ-UBND và Quyết định số 1915/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh). Qua đó, đã tạo cơ sở pháp lý giúp các ngành, địa phương thực hiện hiệu quả các quy định của pháp luật về áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thời gian qua.

     *Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về công tác phòng, chống tội phạm :

     Sở Tư pháp - cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh hàng năm đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch công tác phổ biến giáo dục pháp luật, theo đó chỉ đạo, định hướng các ngành, các cấp tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật, các văn bản chỉ đạo của Trung ương, cấp trên, trong đó có triển khai Bộ Luật Hình sự, Chỉ thị số 48-CT/TW (trong đó, năm 2016, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 1314/KH-UBND ngày 04/05/2016 triển khai thi hành Bộ luật Hình sự và Luật Tố tụng hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương).

     Trong giai đoạn 2010 – 2020, Sở Tư pháp đã lồng ghép tuyên truyền về Bộ luật Hình sự, Chỉ thị số 48-CT/TW, công tác phòng, chống tội phạm bằng các hình thức phổ biến pháp luật của Sở như: tổ chức 01 Hội nghị triển khai Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Dân sự với 1.800 đại biểu tham dự; thực hiện tuyên truyền trực tiếp 05 cuộc với 1.800 lượt người dự; phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình Bình Dương thực hiện 06 chương trình "Pháp luật và cuộc sống" được phát sóng trên tỉnh với thời lượng 240 phút; thực hiện 05 chương trình "Tư vấn pháp luật trực tiếp trên sóng FM 92.5Mhz" với thời lượng 250 phút; phối hợp với Đài truyền thanh cấp huyện thực hiện 03 chuyên mục "Người dân với pháp luật" phát sóng hàng tuần trên loa truyền thanh cấp huyện và cấp xã; lồng ghép tuyên truyền trong các hội thi, cuộc thi về pháp luật như: cuộc thi tìm hiểu pháp luật trên internet, sâu khấu hóa… Cung cấp thông tin pháp luật và trả lời câu hỏi của bạn đọc hàng tuần đăng trên báo Bình Dương; xây dựng nội dung thông tin pháp luật chạy chân chữ của chương trình thời sự trên Đài phát thanh và Truyền hình Bình Dương nhằm tạo điều kiện cho nhân dân có thêm nhiều kênh thông tin tìm hiểu và nâng cao kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hình sự, phòng, chống tội phạm.

     *Xây dựng mô hình trong đấu tranh phòng, chống tội phạm:

QCPH 427.PNG

     Ngày 06/4/2018, Sở Tư pháp và Công an tỉnh đã ký kết Quy chế phối hợp số 427/QCPH/STP-CAT về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Sau khi Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp và Công an tỉnh được ban hành, các Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan công an đã nghiêm túc thực hiện Quy chế phối hợp. Công tác phối hợp giữa các cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực với cơ quan công an được kịp thời và đạt kết quả tốt trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh. Số lượng vụ việc vi phạm pháp luật về công chứng, chứng thực chuyển sang cơ quan công an khá nhiều, thời gian xử lý vụ việc nhanh hơn; phạm vi, nội dung, phương pháp, lĩnh vực trao đổi ngày càng được mở rộng./.

FalseTrần Thị Kim Yến
Bãi bỏ đơn giá dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dạng riêng lẻ) trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinBãi bỏ đơn giá dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dạng riêng lẻ) trên địa bàn tỉnh Bình Dương/CMSImageNew/2020-08/15_Key_04082020141100.2020_Key_04082020141100.PNG
7/15/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

​     Ngày 09/7/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ toàn bộ toàn bộ Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dạng riêng lẻ) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     Quyết định bãi bỏ có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2020.

     Đính kèm Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

     Quyet dinh 15.2020.QD.UBND.pdf

     Quyet dinh 34.2018.QD.UBND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định mức thu, nộp phí trong lĩnh vực y tếThông tinTinQuy định mức thu, nộp phí trong lĩnh vực y tế/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/14/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

​     Ngày 08/7/2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 64/2020/TT-BTC về việc quy định mức thu, nộp phí trong lĩnh vực y tế. Theo đó, tổ chức, cá nhân phải nộp Phí thẩm định cấp tiếp nhận, nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế; Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 11/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế. Bên cạnh đó nộp phí bằng 70% mức thu phí quy định tại Phần II; Phần III; các Mục 2, 3, 5, 6, 7, 8 và 9 Phần IV; Phần V Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.

     Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, nộp phí trong lĩnh vực y tế theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 11/2020/TT-BTC và Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số 278/2016/TT-BTC.

     Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/7/2020 đến hết ngày 31/12/2020./.​

Thongtu64.2020.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Tập huấn về đánh giá tác động và phản biện chính sách, đánh giá tác động của chính sách về xã hội, về giớiThông tinTinTập huấn về đánh giá tác động và phản biện chính sách, đánh giá tác động của chính sách về xã hội, về giới/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Trong 02 ngày (02-03/7/2020), tại Hà Nội, được sự hỗ trợ của Dự án GIZ Mục tiêu Xã hội trong Tăng trưởng xanh bền vững tại Việt Nam, Bộ Tư pháp đã phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức Hội nghị tập huấn về một số nghiệp vụ pháp chế với chủ đề “Đánh giá tác động và phản biện chính sách, đánh giá tác động của chính sách về xã hội, về giới” cho đại diện một số tổ chức pháp chế Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương. Ông Michael Krakowski, Giám đốc Chương trình Cải cách kinh tế vĩ mô/Tăng trưởng xanh GIZ; ông Nguyễn Hồng Tuyến, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (Bộ Tư pháp) và ông Ngô Hoàng, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đồng chủ trì Hội nghị.
7/7/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

​​Phát biểu khai mạc Hội nghị, ông Nguyễn Hồng Tuyến, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (Bộ Tư pháp) cho biết, thực hiện quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, thời gian qua công tác tham gia, góp ý của các Bộ, ngành, đặc biệt là các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp đối với các chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật còn nhiều bất cập, khó khăn, vướng mắc. Thấy được tồn tại đó, Bộ Chính trị đã chỉ đạo tại Thông báo số 160-TB/TW về việc xem xét bổ sung quy định về công tác phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, nội dung phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã được thể chế hóa đầy đủ tại Điều 6 về tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản và thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Đây cũng là lần đầu tiên phản biện xã hội được coi là một quy trình trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo thống nhất với Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Luật sửa đổi, bổ sung Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã  được Quốc hội thông qua vào ngày 18/6/2020 vừa qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV.


Tại Hội nghị tập huấn, các đại biểu đã được nghe các chuyên gia trình bày về một số vấn đề pháp lý liên quan đến việc tham gia góp ý của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp vào quá trình xây dựng chính sách pháp luật và đánh giá tác động chính sách trên khía cạnh kinh tế, xã hội, hệ thống pháp luật, giới và thủ tục hành chính. Bên cạnh đó, các đại biểu cũng tập trung thảo luận theo Tổ về các ví dụ thực hành và chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của việc tham gia góp ý vào quá trình xây dựng chính sách pháp luật và đánh giá tác động chính sách trên khía cạnh này tại cơ quan, đơn vị mình.
 
Hội nghị tập huấn về đánh giá tác động và phản biện chính sách, đánh giá tác động của chính sách về xã hội, về giới này chính là bước chuẩn bị căn bản, chuyên sâu, là cơ hội tốt để góp phần nâng cao năng lực cho người làm công tác pháp chế tại tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp về các nghiệp vụ đánh giá tác động chính sách và phản biện chính sách, đặc biệt là phản biện xã hội để các đại biểu có thể vận dụng, triển khai việc góp ý, phản biện thật tốt các văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi Luật sửa đổi, bổ sung Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021./.
Nguồn: Bộ Tư pháp​
FalseLê Thị Phương
Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật với chuyên đề "Kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý nhà nước, viết báo cáo, lập và quản lý hồ sơ" khu vực phía NamThông tinTinChương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật với chuyên đề "Kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý nhà nước, viết báo cáo, lập và quản lý hồ sơ" khu vực phía Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/6/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 02 và 03/7/2020, tại thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Thông tin, Hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp tổ chức Chương trình tập huấn "kiến thức pháp luật và kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý nhà nước, viết báo cáo, lập và quản lý hồ sơ" cho cán bộ, công chức, viên chức đến từ các Sở, ban, ngành khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Nam bộ.

     Nội dung tập huấn được triển khai bởi báo cáo viên TS. Nguyễn Quỳnh Liên, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Bộ Tư pháp.

ảnh toàn cảnh resize.jpg

     Trong 02 ngày tập huấn, TS. Nguyễn Quỳnh Liên đã chia sẻ các vấn đề liên quan đến công tác xây dựng, ban hành văn bản quản lý nhà nước; quy trình lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đánh giá tác động của chính sách; thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; điều kiện bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;… Trong từng nội dung tập huấn, báo cáo viên chú trọng vào việc trao đổi, học viên đặt câu hỏi và báo cáo viên giải đáp nhằm tập trung giải quyết những khó khăn, vướng mắc mà học viên gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

ceb6157e62059e5bc714.jpg

7d46bb196d62913cc873.jpg

     Kết thúc Chương trình bồi dưỡng, học viên đã được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành Chương trình Bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên sâu về soạn thảo văn bản quản lý nhà nước, viết báo cáo, lập và quản lý hồ sơ./.

FalseTrần Thị Kim Yến
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio