Công tác xây dựng - Thông tin
 
Ngày 10/01/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng.Theo đó, các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm ...
 
​Đây là nội dung Thông tư số 02/2023/TT-BYT được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 09/02/2023 để sửa đổi, bổ sung Thông tư 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.Bắt đầu từ ngày 01/4/2023, COVID-19 trở thành bệnh nghề nghiệp thứ 35. Tại hướng dẫn chẩn đoán, giám định bệnh COVID-19 nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số ...
 
Ngày 22/12/2022 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú. Thông tư có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2023.Trước đây, các khoản lệ phí đăng ký cư trú đều thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư quy định mức thu, chế độ ...
 
​Ngày 03/02/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 02/2023/QĐ-TTg quy định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/02/2023 và thay thế Quyết định số 34/2017/QĐ-TTg ngày 25/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân giai đoạn 2016 - 2020.Theo đó, Quyết định số 02/2023/QĐ-TTg quy ...
 
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 05/2023/NĐ-CP ngày 15/02/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.Theo đó, bổ sung mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức y tế dự phòng, y tế cơ sở áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 ...
 
Ngày 30/12/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các lĩnh vực được quy định cụ thể, đơn cử như:Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoàng sản không kim loại:Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên:Quyết định số ...
 
Ngày 30/12/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó quy định các công việc thực hiện hợp đồng trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:1. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế ...
 
​Ngày 31/01/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg quy định về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Theo đó, Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg quy định việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, gồm: Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ ...
 
​Ngày 30/11/2022, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại (thay thế Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật ...
 
Căn cứ Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Tỉnh Bình Dương ban hành quy định về nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng  Thông tinTinTỉnh Bình Dương ban hành quy định về nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng  /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/1/2023 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 10/01/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng.

01.2022.QD.UBND.PNG

Theo đó, các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương được quy định như sau:

1. Nội dung chi

a) Chi in ấn, sao tài liệu và văn phòng phẩm.

b) Chi xăng xe, thuê xe đi khảo sát thực địa (nếu có).

c) Chi thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh.

d) Chi thẩm định phương án giá đất.

đ) Chi thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc (khi được mời).

e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.

2. Mức chi

a) Chi thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh

SttThành phần tham dựĐơn vị tínhMức chi (đồng)
1Chủ tịch Hội đồngdự thảo550.000
2Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc)dự thảo400.000
3Thành viên Tổ giúp việc, thư ký.dự thảo250.000

b) Chi thẩm định phương án giá đất

- Mức chi cho các thành phần tham dự phiên họp Hội đồng

 

SttThành phần tham dựĐơn vị tínhMức chi (đồng)
1Chủ tịch Hội đồngPhiên họp550.000
2Phó Chủ tịch và các thành viên (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng)Phiên họp400.000
3Đại diện đơn vị liên quan tham dự (gồm: đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thư ký cuộc họp,...)Phiên họp150.000

- Chi cho các thành viên tham dự phiên họp Tổ giúp việc

SttThành phần tham dựĐơn vị tínhMức chi (đồng)
1Tổ trưởng, Tổ phó, các thành viên (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Tổ giúp việc) và thư kýPhiên họp250.000
2Đại diện đơn vị liên quan tham dựPhiên họp100.000

c) Chi thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc

- Thuê chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc

+ Lương chuyên gia tư vấn theo ngày quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn Nhà nước, cụ thể:

Điều kiện, trình độ của chuyên giaMức lương đồng/ngày

- Chuyên gia tư vấn có bằng đại học chuyên ngành có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.

2.000.000

- Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

1.500.000
- Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.1.000.000

+ Chi phí tàu xe đi lại (thanh toán theo thực tế phát sinh; trường hợp đi lại bằng máy bay thì thanh toán theo giá vé hạng phổ thông);

+ Chi phí lưu trú, thuê phòng nghỉ: 600.000 đồng/người/ngày.

- Thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc

+ Mức phí thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng thẩm định giá đất không vượt quá 20% chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, nhưng không thấp hơn 5.500.000 đồng/phương án để làm cơ sở tính nghĩa vụ tài chính nộp Ngân sách Nhà nước và không thấp hơn 3.300.000 đồng/phương án để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Trường hợp mức phí vượt quá 20% chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất thì Sở Tài chính sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức phí cho từng trường hợp cụ thể;

+ Mức phí thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất không vượt quá 3% chi phí thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, nhưng không thấp hơn 10.000.000 đồng/dự thảo.

d) Các khoản chi in ấn, photo tài liệu và văn phòng phẩm; chi xăng xe, thuê xe đi khảo sát thực địa (nếu có) và chi khác thực hiện theo thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/02/2023./.

01-2023-QD.signed.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Bổ sung COVID-19 vào danh sách các bệnh nghề nghiệp  được hưởng bảo hiểm xã hộiThông tinTinBổ sung COVID-19 vào danh sách các bệnh nghề nghiệp  được hưởng bảo hiểm xã hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/24/2023 10:00 AMNoĐã ban hành

Đây là nội dung Thông tư số 02/2023/TT-BYT được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 09/02/2023 để sửa đổi, bổ sung Thông tư 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.

Bắt đầu từ ngày 01/4/2023, COVID-19 trở thành bệnh nghề nghiệp thứ 35. Tại hướng dẫn chẩn đoán, giám định bệnh COVID-19 nghề nghiệp

ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BYT, định nghĩa "Bệnh COVID-19 nghề nghiệp là bệnh phát sinh trong quá trình lao động do người lao động phải tiếp xúc với vi rút SARS-CoV-2 có trong môi trường lao động".

Theo đó, người làm nghề, công việc quy định tại Mục 3, Phụ lục số 35 ban hành kèm theo Thông tư này được chẩn đoán xác định mắc bệnh COVID-19 do tiếp xúc trong quá trình lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2020 đến trước ngày  01 tháng 4 năm 2023 thì được lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp để khám giám định và đượ c hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo các quy định hiện hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.

 (Đính kèm Thông tư số 02/2023/TT-BYT)

Thông tư số 022023TT-BYT.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Mức lệ phí đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú từ ngày 05/02/2023Thông tinTinMức lệ phí đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú từ ngày 05/02/2023/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/24/2023 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 22/12/2022 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú. Thông tư có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2023.

Trước đây, các khoản lệ phí đăng ký cư trú đều thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy các khoản lệ phí đăng ký cư trú được áp dụng chung thống nhất theo biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư số 75/2022/TT-BTC như sau:

STTNội dungMức thu (Đồng/lần đăng ký)

Trường hợp công dân nộp hồ sơ

trực tiếp

Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến
1Đăng ký thường trú20.00010.000
2Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)15.0007.000
3Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách10.0005.000
4Tách hộ10.0005.000

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2023. Kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2023, mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư này. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký cư trú tại địa phương tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gần nhất../.

(Đính kèm Thông tư số 75/2022/TT-BTC)

Thông tư số 752022TT-BTC.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định mới về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân Thông tinTinQuy định mới về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/24/2023 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 03/02/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 02/2023/QĐ-TTg quy định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/02/2023 và thay thế Quyết định số 34/2017/QĐ-TTg ngày 25/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân giai đoạn 2016 - 2020.

Theo đó, Quyết định số 02/2023/QĐ-TTg quy định về mức giá tối đa và tối thiểu của mức giá bán lẻ điện bình quân.

Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh (tăng 220,03 đồng/kWh so với mức giá cũ là 1.606,19 đồng/kWh);

2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh (tăng  537,67 đồng/kWh so với mức giá cũ là 1.906,42 đồng/kWh).

Khi có biến động lớn về các thông số tính toán khung giá, chi phí sản xuất kinh doanh điện và yêu cầu phân bổ các khoản chi phí chưa được tính vào giá bán lẻ điện bình quân, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tính toán, điều chỉnh khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính khi có biến động lớn về các thông số tính toán khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, chi phí sản xuất kinh doanh điện và cần phân bổ các khoản chi phí chưa được tính vào giá bán lẻ điện bình quân

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2023. ./.

(Đính kèm Quyết định số 02/2023/QĐ-TTg)

Quyết định số 022023QĐ-TTg.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Bổ sung quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lậpThông tinTinBổ sung quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/24/2023 10:00 AMNoĐã ban hành

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 05/2023/NĐ-CP ngày 15/02/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.

Theo đó, bổ sung mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức y tế dự phòng, y tế cơ sở áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau:

Mức phụ cấp 100% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng (bao gồm cả kiểm dịch y tế biên giới); làm chuyên môn y tế tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn, Phòng khám đa khoa khu vực, Nhà hộ sinh, Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và bệnh viện tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Trong thời gian áp dụng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức y tế dự phòng, y tế cơ sở theo quy định này thì không áp dụng quy định tại điểm c khoản 2 (Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc kiểm dịch y tế biên giới) và quy định đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP (Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng; xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa; y dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; sức khỏe sinh sản tại các cơ sở sự nghiệp y tế công lập và tại các cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người khuyết tật đặc biệt, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này).

Nghị định số 05/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ y tế dự phòng, y tế cơ sở thực hiện theo quy định khoản 1 đến khoản 6 Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP, Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)./.

(Đính kèm Nghị định số 05/2023/NĐ-CP)

Nghị định số 052023NĐ-CP.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Bình Dương ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thông tinTinBình Dương ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/10/2023 11:00 AMYesĐã ban hành

Ngày 30/12/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

QĐ 42 (3).png

Theo đó, bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các lĩnh vực được quy định cụ thể, đơn cử như:

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoàng sản không kim loại:

QĐ 42 (1).png

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên:

QĐ 42 (2).png

Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

Chi tiết xem tại: 42-2022-QD.signed.pdf

FalseNguyễn Thị Linh
Các công việc ký hợp đồng lao động trong  cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lậpThông tinTinCác công việc ký hợp đồng lao động trong  cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/3/2023 5:00 PMYesĐã ban hành

Ngày 30/12/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó quy định các công việc thực hiện hợp đồng trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

1. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm:

- Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 ở dưới;

- Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

2. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức, gồm:

- Bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan;

- Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên; lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước;

- Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại cơ quan trọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý.

3. Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị định số 111/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/02/2023 và thay thế Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng đối với một số công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập./.

(Đính kèm Nghị định số 111/2022/NĐ-CP)

Nghị định số 111-2022-NĐ-CP.pdf


FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19Thông tinTinQuy định việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/3/2023 4:00 PMYesĐã ban hành

Ngày 31/01/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg quy định về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. 

Theo đó, Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg quy định việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, gồm: Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm (sau đây gọi là người thuê đất, thuê mặt nước).

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan.

Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định như sau:

1. Giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 đối với người thuê đất, thuê mặt nước thuộc đối tượng nêu trên; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ của các năm trước năm 2022 và tiền chậm nộp (nếu có).

2. Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất, thuê mặt nước thì mức giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày ký./.    

 (Đính kèm Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg)

Quyết định số 01.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
QUY ĐỊNH VIỆC BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠIThông tinTinQUY ĐỊNH VIỆC BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/3/2023 4:00 PMYesĐã ban hành

Ngày 30/11/2022, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại (thay thế Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại và có hiệu lực từ ngày 01/3/2023). Theo đó, Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền như sau:

- Mức 1: 13.000 đồng (tăng 3.000 đồng);​

- Mức 2: 20.000 đồng (tăng 5.000 đồng);

- Mức 3: 26.000 đồng (tăng 6.000 đồng);

- Mức 4: 32.000 đồng (tăng 7.000 đồng).

Đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bồi dưỡng thì mức bồi dưỡng cụ thể theo từng nghề, công việc được quy định tại Phụ lục I của Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH và được áp dụng theo thời gian làm việc tương ứng như sau:

- Nếu làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng;

- Nếu làm dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng;

- Trong trường hợp người lao động làm thêm giờ, định suất bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm theo nguyên tắc trên.

Thông tư cũng quy định không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (bao gồm cả việc đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng. Đồng thời quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động phải nghiêm túc tổ chức việc bồi dưỡng bằng hiện vật, bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ, đúng chế độ theo quy định tại Thông tư./.

 (Đính kèm Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH)

Quyết định số 24.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2022Thông tinTinCông bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2022/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/5/2023 3:00 PMNoĐã ban hành

Căn cứ Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật), ngày 04/01/2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 05/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2022, cụ thể:

1. Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ: 66 văn bản, bao gồm:

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2022: 65 văn bản (11 Nghị quyết, 54 Quyết định)

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trước ngày 01 tháng 01 năm 2022: 01 văn bản (01 Nghị quyết)

2. Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần: 05 văn bản, bao gồm:

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2022: 05 văn bản (01 Ngh quyết, 04 Quyết đnh)

- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần trước ngày 01 tháng 01 năm 2022: 00 văn bản.

05-QĐ.signed.pdf

HHL1.PNG

HHL2.PNG

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành hết hiệu lực từ ngày 01/01/2023Thông tinTinNhững văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành hết hiệu lực từ ngày 01/01/2023/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/31/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

​Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành hết hiệu lực từ ngày 01/01/2023

I. NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

1. Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020;

2. Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

3. Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương;

4. Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 14/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về học phí năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

5. Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp tục áp dụng Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐNĐ ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 - 2020 đến hết năm 2022.

II. QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

1. Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

2. Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngảy 29/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ cho viên chức và nhân viên y tế cơ sở thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 

FalseTrần Thị Kim Yến
 Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTin Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/31/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

​Thực hiện nội dung quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã quy định phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý) là loại phí nằm trong danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

14.2022.NQ.PNG

Theo đó, phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Dương được quy định cụ thể như sau:

- Đối tượng nộp phí: các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Mức thu phí: nhằm khuyến khích độc giả tham gia để phát triển văn hóa đọc, mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với các thư viện công cộng là: 0 đồng (không đồng)/thẻ/năm.

- Đơn vị thu phí: các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X - kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09/12/2022 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2023./.​

14.2022.NQ.PNG

FalseTrần Thị Kim Yến
​  Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2023Thông tinTin​  Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2023/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/31/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

Những văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2023

I. NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

  1. Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương;
  2. Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025;
  3. Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  4. Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2023-2025;
  5. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  6. Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh Quy định về mức chi thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030;
  7. Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh sửa đổi Quy định về chế độ hỗ trợ, chi tiêu tài chính và định mức chi đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao tỉnh Bình Dương kèm theo Nghị quyết 26/2019/NQ-HĐND;
  8. Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  9. Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2023-2025;
  10. Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh bổ sung Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  11. Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  12. Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh quy định về số lượng, mức hỗ trợ tình nguyện viên hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  13. Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh về quy định mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương;
  14. Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đối với người làm việc tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Chữ thập đỏ cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  15. Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương;
  16. Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh về hỗ trợ tiền ăn đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

II. QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

  1. Quyết định 36/2022/QĐ-UBND ngày 22/11/2022 của UBND tỉnh quy định công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  2. Quyết định 37/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của UBND tỉnh về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  3. Quyết định 38/2022/QĐ-UBND ngày 06/12/2022 của UBND tỉnh về giá nước sạch sinh hoạt nông thôn năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
  4. Quyết định 40/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh về phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc và danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Chính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinChính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/31/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã thông qua Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua vắc xin, kinh phí tổ chức tiêm phòng từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

12.2022.NQ.PNG

Chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:

*Đối tượng hỗ trợ và điều kiện để được hỗ trợ:

- Cơ sở chăn nuôi chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, phòng chống dịch bệnh động vật và đáp ứng tiêu chí sau:

+ Cơ sở chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) có tổng đàn từ 2.000 con (hai nghìn con) trở xuống.

+ Cơ sở chăn nuôi heo có tổng đàn từ 50 con (năm mươi con) trở xuống và không bao gồm heo con theo mẹ.

+ Cơ sở chăn nuôi trâu, bò có tổng đàn từ 15 con (mười lăm con) trở xuống.

+ Cơ sở chăn nuôi dê, cừu có tổng đàn từ 150 con (một trăm năm mươi con) trở xuống.

+ Cơ sở chăn nuôi kết hợp nhiều loại gia súc và gia cầm (số lượng tổng đàn của từng loại đảm bảo tiêu chí theo quy định nêu trên).

- Các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về lĩnh vực thú y và các lực lượng tham gia công tác tiêm vắc xin phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

*Những đối tượng không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này:

- Cơ sở chăn nuôi không đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết:

-  Cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở chăn nuôi theo hình thức gia công.

- Các trường hợp đã được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức tiêm phòng, kinh phí mua vắc xin theo quy định của Trung ương.

*Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua các loại vắc xin, bao gồm:

+ Vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm.

+ Vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng.

+ Vắc xin phòng bệnh Dịch tả heo cổ điển.

+ Vắc xin phòng bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò.

+ Các loại vắc xin khác để phòng bệnh thuộc Danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

- Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết cho các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về lĩnh vực thú y và các lực lượng tham gia công tác tiêm vắc xin. Định mức chi trả kinh phí tổ chức tiêm phòng được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./. 

Nghi quyet so 12.2022.NQ.HDND BD.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư phápThông tinTinQuy định về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/30/2022 9:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 01/11/2022, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 07/2022/TT-BTP quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp.

Thông tư này quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp có hoạt động sự nghiệp công trong các lĩnh vực gồm: trợ giúp pháp lý; bồi thường nhà nước; lý lịch tư pháp; công chứng; đấu giá tài sản; đăng ký biện pháp bảo đảm; hỗ trợ pháp luật, tư vấn pháp luật.

Theo Thông tư số 07/2022/TT-BTP, việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp phải phù hợp với quy định tại Điều 4 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Thông tư cũng quy định cụ thể về điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lĩnh vực tư pháp (tại các Điều 7, 8 và Điều 9).

Về tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp được thực hiện theo các tiêu chí sau: Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ; Phân loại theo cơ quan có thẩm quyền thành lập; Phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính.

Thông tư số 07/2022/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/12/2022./.

07_2022_TT-BTP.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp, do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinQuy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp, do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 12 tháng 12 năm 2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp, do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Bình Dương có nhu cầu đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ;

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có nhà cho thuê, mượn, ở nhờ;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ.

2. Diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp, do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 08 m2 sàn/người.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

NQ 09 2022 NQHĐND.jpg 

FalsePhạm Công Danh
Bình Dương ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025 Thông tinTinBình Dương ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 3:00 PMNoĐã ban hành

​​Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025.

NQ 08 (1).png

Theo đó, Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025, gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Về phạm vi điều chỉnh;

2. Về đối tượng áp dụng;

3. Về nguyên tắc thực hiện phân cấp ngân sách;

4. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025.

NQ 08 (2).png

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09/12/2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023./.

Chi tiết xem tại đây: NQ_PHAN_CAP_NGUON_THU_signed.pdf

 

 

 

 

 

FalseNguyễn Thị Linh
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm  xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho một số đối tượng  trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2023 - 2025Thông tinTinQuy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm  xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho một số đối tượng  trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2023 - 2025/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 12 tháng 12 năm 2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2023 - 2025, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối tượng thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương (ngoài chế độ hỗ trợ của Trung ương):

a) Hỗ trợ 30% mức đóng cho người thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh.

b) Hỗ trợ 25% mức đóng cho người thuộc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh.

2. Hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng đang sinh sống (thường trú/tạm trú) trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm:

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau:

- Các đối tượng tại xã khu vực I trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ gồm: người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi; người dân tộc thiểu số.

- Người lao động hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp quá 03 tháng chưa tham gia lại bảo hiểm y tế cho đến khi có việc làm mới và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thời gian hưởng hỗ trợ tối đa là 12 tháng.

- Người thuộc hộ thoát nghèo trong vòng 02 năm kể từ khi có Quyết định công nhận thoát nghèo.

- Người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Chính phủ.

b) Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài chế độ hỗ trợ của Trung ương)cho các đối tượng sau:

- Học sinh đang học tại xã khu vực I theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

NQ 15 2022 NQHĐND.jpg 

FalsePhạm Công Danh
Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông  công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm học 2022 - 2023 Thông tinTinQuy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông  công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm học 2022 - 2023 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 12 tháng 12 năm 2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm học 2022 - 2023, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học viên học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Mức học phí năm học 2022 - 2023

a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

(Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng)

VùngCấp học
Mầm nonTiểu họcTrung học cơ sởTrung học phổ thông
Thành thị
(các phường, thị trấn)
300.000300.000300.000300.000
Nông thôn (các xã)100.000100.000100.000200.000

b) Đối với Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

c) Mức học phí đối với cấp tiểu học quy định tại điểm a khoản 2 Điều này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học
tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

d) Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học online): bằng 0,75 lần mức học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

đ) Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định của Chính phủ (các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh).

3. Mức học phí thực tế học sinh phải nộp trong năm học 2022 - 2023 khi theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (gồm: cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông).

 (Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng)

STTVùng/cấp học

Mức học phí thực tế

học sinh phải nộp

Hình thức học trực tiếpHình thức học trực tuyến
IVùng thành thị (các phường và thị trấn)

 

1

Mầm non:  
- Trường đạt chuẩn quốc gia180.000135.000
- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia90.00067.500
2Trung học cơ sở 60.00045.000
3Trung học phổ thông80.00060.000
IIVùng nông thôn (các xã)
1Mầm non50.00037.500
2Trung học cơ sở40.00030.000
3Trung học phổ thông60.00045.000

4. Quy định về việc cấp phần chênh lệch giữa mức học phí theo quy định và mức học phí thực tế học sinh phải nộp năm học 2022 - 2023.

a) Ngân sách nhà nước cấp phần chênh lệch giữa mức học phí quy định tại điểm a khoản 2 so với mức học phí thực tế học sinh phải nộp quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

b) Nguồn kinh phí thực hiện: theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.

NQ 16 2022 NQHĐND.jpg 

FalsePhạm Công Danh
Bình Dương quy định về số lượng, mức hỗ trợ tình nguyện viên hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Thông tinTinBình Dương quy định về số lượng, mức hỗ trợ tình nguyện viên hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 2:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND quy định về số lượng, mức hỗ trợ tình nguyện viên hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

NQ 19.png

Theo đó, Nghị quyết quy định về số lượng, mức hỗ trợ tình nguyện viên hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Số lượng tình nguyện viên tại Bộ phận Một cửa các cấp:

a) Cấp tỉnh: tối đa 08 người/ngày.

b) Cấp huyện: tối đa 03 người/ngày đối với huyện; tối đa 04 người/ngày đối với thị xã, thành phố.

c) Cấp xã: 01 người/ngày đối với xã;  tối đa 02 người/ngày đối với phường, thị trấn.

2. Số lượng tình nguyện viên lưu động:

a) Cấp huyện: tối đa 03 người/ngày.

b) Cấp xã: tối đa 02 người/ngày.

3. Mức hỗ trợ tình nguyện viên tại Bộ phận Một cửa các cấp, tình nguyện viên lưu động: 160.000 đồng/người/ngày (tình nguyện viên hướng dẫn, hỗ trợ 01 buổi được hưởng 80.000 đồng/người/buổi).

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09/12/2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023./.

Chi tiết xem tại đây: NQ_ho_tro_tinh_nguyen_vien_-_end_signed.pdf

 

 

 

 

 

FalseNguyễn Thị Linh
Hỗ trợ đối với người làm việc tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Chữ thập đỏ cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinHỗ trợ đối với người làm việc tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Chữ thập đỏ cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 12:00 PMNoĐã ban hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương vừa ban hành Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 quy định chế độ hỗ trợ đối với người làm việc tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Chữ thập đỏ cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

21.2022 NQ.PNG

*Đối tượng hỗ trợ: người làm việc tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Chữ thập đỏ cấp huyện (không áp dụng đối với đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về phụ cấp công vụ).

*Mức hỗ trợ:

-  Mức hỗ trợ hàng tháng: 25% mức lương.

(Mức lương được tính bằng: lương cơ sở x hệ số lương hiện hưởng).

- Đối với người làm việc giữ chức vụ lãnh đạo thì mỗi tháng được hỗ trợ thêm:

+Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh: 0,225 x mức lương cơ sở.

+ Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh: 0,175 x mức lương cơ sở.

+ Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban Hội Chữ thập đỏ tỉnh: 0,125 x mức lương cơ sở.

+ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng các Ban Hội Chữ thập đỏ tỉnh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ cấp huyện: 0.075 x mức lương cơ sở.

+ Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ cấp huyện: 0,05 x mức lương cơ sở. Riêng đối với thành phố trực thuộc tỉnh, mức hỗ trợ: 0,06 x mức lương cơ sở.

*Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

Nghi quyet 21.2022.NQ HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Bình Dương quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh Thông tinTinBình Dương quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 12:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND về quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương.

NQ 22.png

Theo đó, Nghị quyết quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương, đơn cử như sau:

1. Đối với chiến sĩ Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh; cán bộ chỉ huy, quản lý Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh không phải là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nhưng đã qua đào tạo ngành quân sự cơ sở thì mức hỗ trợ ngày công lao động: 223.500 đồng/người/ngày.

2. Đối với cán bộ chỉ huy, quản lý Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được điều động: các chế độ, chính sách đang hưởng được địa phương bảo đảm theo quy định. Ngoài ra được hỗ trợ thêm hàng tháng và hỗ trợ hoàn thành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09/12/2022; có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương./.

Chi tiết xem tại đây:​NGHI_QUYET_cDQTT_-end_signed.pdf

 

 

 

 

 

FalseNguyễn Thị Linh
Bổ sung quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinBổ sung quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 12:00 PMNoĐã ban hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 Bổ sung Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

17.2022 NQ.PNG

Nội dung bổ sung cụ thể như sau:

1. Bổ sung nội dung và mức chi cho công tác thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi tại các kỳ thi:

 (Đơn vị tính: Đồng/người/ngày)

S TTĐối tượng áp dụngMức chi
Thi tốt nghiệp trung học phổ thôngThi tuyển sinh đầu cấpCoi thi chọn học sinh giỏi cấp quốc giaThi học sinh giỏi các môn văn hóa, chọn đội tuyển học sinh giỏiThi tốt nghiệp nghề
Cấp tỉnhCấp huyện
1Trưởng đoàn 675.000610.000675.000610.000470.000340.000
2Phó Trưởng đoàn; Thành viên thanh tra, kiểm tra độc lập610.000545.000610.000545.000425.000305.000
3Thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra540.000485.000540.000485.000380.000270.000


2. Mức chi trên chỉ áp dụng cho cộng tác viên thanh tra; trường hợp thanh tra viên chính, thanh tra viên hoặc công chức thuộc cơ quan thanh tra sở chỉ áp dụng cho kỳ thi tổ chức trùng vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ.

Nghị quyết Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

Nghi quyet 17.2022.NQ HDND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Hỗ trợ tiền ăn trưa cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình DươngThông tinTinHỗ trợ tiền ăn trưa cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương.

20.2022 NQ.PNG

*Đối tượng hỗ trợ:

- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả các trường hợp được biệt phái, trưng tập) trong các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; người làm việc trong các Hội có tính chất đặc thù làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh.

- Người lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị (được cấp có thẩm quyền giao) làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh.

- Lực lượng vũ trang (kể cả các trường hợp được biệt phái) thực hiện nhiệm vụ tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh.

*Điều kiện được hỗ trợ: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải có thời gian công tác tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh từ 50% số ngày làm việc thực tế trong tháng trở lên mới được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng theo quy định tại Nghị quyết này.

*Mức hỗ trợ: 880.000 đồng/người/tháng.

*Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách nhà nước cấp tỉnh, được giao trong dự toán hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại Toà nhà Trung tâm Hành chính tỉnh.

Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09/12/2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023./.

Nghi quyet 20.2022.NQ HDND.pdf


FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinQuy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/19/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

Trong thời gian qua, công tác xây dựng và hoàn thiện pháp luật trên địa bàn tỉnh đã được cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, hệ thống pháp luật của tỉnh ngày càng hoàn thiện, thể chế hóa kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, cụ thể hóa quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, phù hợp thực tiễn địa phương, tạo hành lang pháp lý thống nhất, đồng bộ, đảm bảo quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, qua đó góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng, trật tự - an toàn xã hội ở địa phương. Trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; ngoài việc bảo đảm nguồn lực, phương tiện, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì vấn đề đảm bảo nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng là yếu tố quan trọng.

Về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trên cơ sở căn cứ "Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật"; ngày 20/7/2017, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND về việc quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND được xây dựng và ban hành đảm bảo đúng thẩm quyền, nội dung phù hợp với quy định pháp luật ở thời điểm văn bản được ban hành. Tuy nhiên, ngày 06/7/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 42/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; dẫn đến định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương được quy định tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND hiện đã không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

Do vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

18.2022 NQ.PNG

Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ​cụ thể như sau:

*Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

+ Cấp tỉnh: 30 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp huyện: 15 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp xã: 10 triệu đồng/dự thảo.

- Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân:

+ Cấp tỉnh: 20 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp huyện: 10 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp xã: 8 triệu đồng/dự thảo.

*Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ:

- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

+ Cấp tỉnh: 24 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp huyện: 12 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp xã: 8 triệu đồng/dự thảo.

- Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân:

+ Cấp tỉnh: 16 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp huyện: 8 triệu đồng/dự thảo;

+ Cấp xã: 6,4 triệu đồng/dự thảo.

*Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định) nằm trong định mức phân bổ đối với từng loại văn bản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và được quy định cụ thể như sau:

- Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 3,7 triệu đồng.

- Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

+ Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc thay thế: 2 triệu đồng.

+ Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ: 1,5 triệu đồng.

+ Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định mức kinh phí thẩm định trong định mức phân bổ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Căn cứ mức kinh phí được giao để thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật quyết định mức chi phù hợp cho các nội dung công việc (thấp hơn hoặc cao hơn mức chi quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật) trong tổng mức kinh phí đã được giao để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09/12/2022, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 20/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

Nghi quyet 18.2022.NQ HDND.pdf

 

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Bình Dương hỗ trợ tiền ăn đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trên địa bàn tỉnh Thông tinTinBình Dương hỗ trợ tiền ăn đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trên địa bàn tỉnh /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/14/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND về hỗ trợ tiền ăn đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Screenshot (12).png

Theo đó, Nghị quyết quy định hỗ trợ tiền ăn đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ 100% tiền ăn cơ bản hàng ngày. Số ngày được hỗ trợ từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ thứ Bảy và Chủ nhật).

2. Hỗ trợ 100% tiền ăn thêm lễ, tết (12 ngày lễ, tết theo quy định của Chính phủ).

3. Mức hỗ trợ bằng với mức tiền ăn cơ bản của Hạ sĩ quan, Binh sĩ bộ binh tại ngũ theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09/12/2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023./.

Chi tiết xem tại đây: 5._NQ_VE_TIEN_AN_CHT,_P.CHT_CAP_XA-end_signed.pdf

 

 

 

 

 

FalseNguyễn Thị Linh
Chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệThông tinTinChính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/13/2022 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 29 tháng 11 năm 2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2022/NĐ-CP chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Ảnh chụp Màn hình 2022-12-13 lúc 21.45.02.png

Nghị định số 97/2022/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (gồm: công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ của tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; công ty độc lập) khi thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại), bao gồm: 1. Cổ phần hóa, bán toàn bộ doanh nghiệp; 2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; 3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp; 4. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; 5. Giải thể, phá sản. Cụ thể là:

I. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002:

Người lao động dôi dư quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng chính sách như sau:

1. Người lao động dôi dư có tuổi thấp hơn từ đủ 01 tuổi đến đủ 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu (sau đây gọi là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP), có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu và được hưởng thêm các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;

b) Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không tính tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;

c) Hỗ trợ một khoản tiền bằng 0,4 mức lương tối thiểu tháng tính bình quân cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động dôi dư có tuổi thấp hơn dưới 01 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu và được hưởng thêm các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;

b) Hỗ trợ một khoản tiền bằng 0,2 mức lương tối thiểu tháng tính bình quân cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động dôi dư đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí. Tổng số tiền Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu bằng tổng mức đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất thuộc trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động của tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc nhân với số tháng còn thiếu.

4. Người lao động dôi dư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này không đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng chế độ sau:

a) Trợ cấp mất việc làm quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (sau đây gọi là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP);

b) Hỗ trợ một khoản tiền bằng 0,05 mức lương tối thiểu tháng tính bình quân cho mỗi năm làm việc tại doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại.

5. Người lao động dôi dư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này không đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng chế độ sau:

a) Trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP;

b) Hỗ trợ một khoản tiền bằng 0,2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại.

II. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau:

Người lao động dôi dư quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng chính sách như sau:

1. Trợ cấp mất việc làm quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đối với người lao động trong doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định này.

2. Trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đối với người lao động trong doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định này.

Nghị định số 97/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2023. Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thông tư số 44/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.​/.

Nghi dinh 97.2022.ND_CP.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 về QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trìnhThông tinTinBộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 về QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/13/2022 5:00 PMNoĐã ban hành

​Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 về QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.

Trong đó, quy định việc bố trí lối ra thoát nạn đối với nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải bảo đảm tất cả những yêu cầu sau:

- Các tầng nhà của nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn.

- Cho phép từ mỗi tầng có một lối ra thoát nạn, khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 300 m2. Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 21 m thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 200 m2.

+ Toàn bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động.

+ Số người lớn nhất trên mỗi tầng không vượt quá 20 người.

+ Phải có thêm ít nhất một lối ra khẩn cấp từ các tầng nhà dẫn ra ban công thoáng, hoặc dẫn lên vùng an toàn trên sân thượng thoáng, hoặc dẫn ra cầu thang bộ loại 3

Chú thích: Ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phân bao che (nếu có) phải bảo đảm cho việc thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.

có hiệu lực từ ngày 16/01/2023 và thay thế Thông tư 02/2021/TT-BXD ngày 15/5/2021.

Quy định trên có nhiều điểm mới so với Thông tư 02/2021/TT-BXD , quy định có không ít hơn 02 lối thoát hiểm ở mỗi tầng, thay vì mỗi nhà như trước đây./.

Thông tư 06.2022.TT BXD.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
QUY ĐỊNH VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG VÀ BỊ CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAMThông tinTinQUY ĐỊNH VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG VÀ BỊ CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/6/2022 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 02/12/2022, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Ảnh chụp Màn hình 2022-12-06 lúc 22.02.01.png

*Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Xem Phụ lục I tập tin đính kèm), gồm:

- Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

+ Thuốc trừ sâu: 689 hoạt chất với 1670 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ bệnh: 651 hoạt chất với 1492 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ cỏ: 256 hoạt chất với 765 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 37 tên thương phẩm.

+ Thuốc điều hoà sinh trưởng: 58 hoạt chất với 172 tên thương phẩm.

+ Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 152 tên thương phẩm.

+ Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ mối: 14 hoạt chất với 21 tên thương phẩm.

- Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.

- Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

- Thuốc sử dụng cho sân golf:

+ Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

+ Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc xử lý hạt giống:

+ Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ bệnh: 13 hoạt chất với 13 tên thương phẩm.

- Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch

+ 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

* Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, (Xem Phụ lục II tập tin đính kèm), gồm:

- Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.

- Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.

- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.

Đồng thời, Thông tư quy định Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 22 và Mục 23 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật về bảng mã số HS có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2023./.

Thong tu 19.2022 TT BNNPTNN.pdf


 

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, trên địa bàn tỉnh  Bình DươngThông tinTinQuy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, trên địa bàn tỉnh  Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/30/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

       Ngày 24 tháng 11 năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quy chế này áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Người tham gia dự tuyển vào các chức danh công chức cấp xã, bao gồm các chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự; văn phòng - thống kê; địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); tài chính - kế toán; tư pháp - hộ tịch và văn hóa - xã hội.

      - Nguyên tắc tuyển dụng đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đúng theo các quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức cấp xã, đồng thời đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế chung trên địa bàn tỉnh. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức được UBND tỉnh giao. Tuyển dụng đúng thẩm quyền, quy trình, quy định, phù hợp với phương thức tuyển dụng. Đối với các địa phương có số lượng đăng ký dự tuyển dưới 20 người thì có thể phối hợp với các địa phương khác để tổ chức tuyển dụng chung; phương thức, trình tự tổ chức thực hiện phải đảm bảo theo đúng quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

      - Tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với các chức danh công chức cấp xã: Thực hiện theo các quy định hiện hành.

      - Điều kiện đăng ký dự tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12 /2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và Điều 3 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

      - Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 /4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

       - Thi tuyển thực hiện đối với các trường hợp tham gia dự tuyển vào các chức danh công chức cấp xã, bao gồm các chức danh văn phòng - thống kê; địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); tài chính - kế toán; tư pháp - hộ tịch và văn hóa - xã hội.

       - Xét tuyển và bổ nhiệm thực hiện đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.

      - Tuyển dụng trong trường hợp đặc biệt: Thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Điều 6, Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.

qđ 37.jpgqđ 37 1.jpg

FalsePhạm Công Danh
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio