Thông tin tuyên truyền
 
​Ngày 01/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy đinh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồngTổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì bị xử phạt theo hình thức xử phạt chính là ...
 
Ngày 05/3/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định về công tác văn thư, trong đó Nghị định 30/2020/NĐ-CP cũng hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày đối với văn bản hành chính, trong đó có nhiều nội dung mới:Thứ nhất, bắt buộc dùng phông chữ Times New Roman, nếu như trước đây phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký ...
​Ngày 20/3/2020, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch Covid-19 đã ban hành Công văn 1440/CV-BCĐ về việc tổ chức cách ly người nhập cảnh phòng chống dịch Covid-19 theo đó, Ban Chỉ đạo đề nghị các Bộ có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố triển khai các nội dung liên quan đến việc tổ chức cách ly phòng chống dịch COVID-19 như sau:- Tổ chức cách ly tập trung với tất cả người nhập cảnh từ các ...
​Ngày 24/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.Theo đó, Nghị định quy định bổ sung 03 nhóm địa điểm công cộng không được uống rượu, bia. Cụ thể: Ngoài các địa điểm quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia (Cơ sở y tế; Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm ...
​Ngày 17/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển ...
​Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 14/2020/NĐ-CP ngày 24/01/2020 quy định chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu. Nghị định quy định, đối tượng áp dụng là giáo viên, giảng viên, cô nuôi dạy trẻ, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm nhà trẻ, giám đốc, phó giám đốc, trưởng khoa, phó trưởng khoa, chủ nhiệm khoa, phó ...
 
​Đây là nội dung nổi bật tại Nghị quyết 101/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 27/11/2019, theo đó, Quốc hội đã hoàn thành chương trình kỳ họp thứ 8 với các nội dung được xem xét, quyết định; trong đó có việc thông qua các Luật, Bộ luật và Nghị quyết, cụ thể:Thông qua 11 Luật, Bộ luật: Bộ luật Lao động; Luật Chứng khoán; Luật Thư viện; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Dân ...
 
Ngày 25/10/2019, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 299 về tội khủng bố và Điều 300 về tội tài trợ khủng bố của Bộ luật Hình sự. Theo đó, truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) về tội khủng bố trong một số trường hợp cụ thể sau:- Người thực hiện một hành vi phạm tội vừa có dấu hiệu của tội khủng ...
 
​Ngày 03/12/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quy chế khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND). Quy chế được bố cục 05 Chương, 25 Điều. Nội dung chủ yếu của Quy chế quy định về: nguyên tắc cung cấp thông tin, phương thức cập nhật, chỉnh sửa, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng; những hành vi bị ...
 
Ngày 30/12/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, theo đó, đa phần mức phạt được quy định tăng hơn so với trước đây. Cùng với hình thức phạt tiền, Nghị định đã quy định thêm khá nhiều hình phạt bổ sung đối với nhiều hành vi vi phạm. Việc ban hành Nghị định nhằm hiện thực hóa quy định cấm người đã ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Chậm trả lương cho người lao động có thể bị phạt lên đến 100 triệu đồngTinChậm trả lương cho người lao động có thể bị phạt lên đến 100 triệu đồng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/23/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 01/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy đinh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì bị xử phạt theo hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung.

Cụ thể, phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động (NLĐ) theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho NLĐ làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đòi hỏi đã qua đào tạo, học nghề theo quy định của pháp luật; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho NLĐ theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của NLĐ không đúng quy định của pháp luật…

lao_dong_mydz.jpg

Mức phạt tương ứng như sau: Từ 5-10 triệu đồng đối với vi phạm từ 1 đến 10 NLĐ; từ 10-20 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 đến 50 NLĐ; từ 20-30 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 đến 100 NLĐ; từ 30-40 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 đến 200 NLĐ; từ 40-50 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 NLĐ trở lên. Đồng thời, người sử dụng lao động buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho NLĐ tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Mức phạt này áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Đối với người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt được nhân đôi. Như vậy, người sử dụng lao động là tổ chức sẽ bị phạt tối đa 100 triệu đồng nếu chậm trả lương cho NLĐ.

Đặc biệt, đối với người sử dụng lao động có hành vi cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ xử phạt tiền từ 50-75 triệu đồng

Nghị định cũng quy định mức phạt đối với vi phạm quy định về giao kết hợp đồng. Cụ thể, phạt tiền từ 02-25 triệu đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 20-25 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động; buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

Nghị định bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2020 và bãi bỏ Nghị định 95/2013/NĐ-CP, Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định mới về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chínhTinQuy định mới về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/22/2020 8:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 05/3/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định về công tác văn thư, trong đó Nghị định 30/2020/NĐ-CP cũng hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày đối với văn bản hành chính, trong đó có nhiều nội dung mới:

Thứ nhất, bắt buộc dùng phông chữ Times New Roman, nếu như trước đây phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 thì hiện nay đã quy định cụ thể phông chữ phải là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

Thứ hai, hướng dẫn cụ thể phần Tên loại và trích yếu nội dung văn bản, tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Tên loại và trích yếu được đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, chữ thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm. Bên dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

 Thứ ba, bổ sung yêu cầu trình bày căn cứ ban hành văn bản, căn cứ ban hành văn bản ghi đầy đủ tên, loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành và trích yếu nội dung văn bản (Luật và Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu và cơ quan ban hành). Căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu  nội dung văn bản; sau đó mỗi căn cứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

Kết quả hình ảnh cho chữ ký số

Thứ tư, Chữ ký của người có thẩm quyền, Nghị định mới đã bổ sung chữ ký số của người có thẩm quyền, theo đó, hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Netwwork Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký. Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai.

Bên cạnh đó, Nghị định 30/2020/NĐ-CP còn quy định khá nhiều nội dung khác có liên quan như: khoảng các giữa các dòng, đoạn, khoảng cách từ số ký hiệu văn bản với trích yếu nội dung văn bản; quy định về viết hoa trong văn bản hành chính;…

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/3/2020./.

FalseNguyễn Đức Chính
Bắt buộc cách ly tất cả người nhập cảnh vào VN từ 21/3/2020Tin ngành tư phápTinBắt buộc cách ly tất cả người nhập cảnh vào VN từ 21/3/2020/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-03/corona_Key_21032020101133.jpg
3/21/2020 11:00 AMYesĐã ban hành

​Ngày 20/3/2020, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch Covid-19 đã ban hành Công văn 1440/CV-BCĐ về việc tổ chức cách ly người nhập cảnh phòng chống dịch Covid-19 theo đó, Ban Chỉ đạo đề nghị các Bộ có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố triển khai các nội dung liên quan đến việc tổ chức cách ly phòng chống dịch COVID-19 như sau:

- Tổ chức cách ly tập trung với tất cả người nhập cảnh từ các quốc gia, vùng lãnh thổ vào Việt Nam từ 0 giờ 00 ngày 21/3/2020.

- Trường hợp người nhập cảnh có dấu hiệu sốt, ho, khó thở được đưa ngay về cơ sở y tế để cách ly, điều trị và lấy mẫu xét nghiệm COVID-19.

- Trường hợp người nhập cảnh mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ, nếu có sức khỏe bình thường, không có các dấu hiệu bệnh và được cơ quan đại diện cam kết đảm bảo tuyệt đối về các điều kiện cách ly thì:

Có thể được cách ly tại cơ quan đại diện hoặc nơi cư trú cho đến khi đủ 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 1338/CV-BCĐ năm 2020 của Ban Chỉ đạo Quốc gia về việc tổ chức cách ly và lấy mẫu xét nghiệm phòng chống dịch COVID-19.

CV 1440.PNG

FalseNguyễn Đức Chính
Bổ sung địa điểm cấm uống rượu, biaTinBổ sung địa điểm cấm uống rượu, bia/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-03/hình búa_Key_06032020162003.jpg
3/6/2020 5:00 PMNoĐã ban hành


Ngày 24/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Theo đó, Nghị định quy định bổ sung 03 nhóm địa điểm công cộng không được uống rượu, bia. Cụ thể: Ngoài các địa điểm quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia (Cơ sở y tế; Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc; Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi; Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác; Cơ sở bảo trợ xã hội; Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia), các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm:

ND_24.jpg

- Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực;

- Nhà chờ xe buýt;

- Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định hạn chế hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình. Việc sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

tải xuống.jpg

- Không thể hiện các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 5, hành vi uống rượu, bia ở các địa điểm được quy định tại Điều 10, hành vi bán rượu, bia ở các địa điểm được quy định tại Điều 19 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia hoặc hành vi uống rượu, bia trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh, truyền hình dành cho người dưới 18 tuổi; trừ trường hợp nhằm phê phán, lên án các hành vi này;

- Không ca ngợi tổ chức, cá nhân thành công từ sản xuất, kinh doanh rượu, bia;

- Việc sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết để khắc họa hình tượng nhân vật lịch sử hoặc tái hiện một giai đoạn lịch sử nhất định hoặc phê phán, lên án hành vi uống rượu, bia;…

Nghị định 24/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2020./.​

FalseVõ Thị Trâm Anh
Từ ngày 01/4/2020, nhiều hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng trước đây được bãi bỏTinTừ ngày 01/4/2020, nhiều hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng trước đây được bãi bỏ/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-02/hình búa_Key_26022020145314.jpg
2/26/2020 3:00 PMYesĐã ban hành

Ngày 17/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

nghi-dinh-21-2020-nd-cp.jpg

Theo đó, Nghị định 21/2020/NĐ-CP bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 1 Điều 7 (vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng). Cụ thể bãi bỏ quy định phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với hành vi lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực tham gia hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng; thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.

Bãi bỏ điểm d, điểm đ khoản 2; điểm d khoản 3; điểm d, điểm đ, điểm i, khoản 5 Điều 23 (vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng). Trong đó, bãi bỏ quy định phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với tổ chức hoạt động xây dựng có một trong các hành vi: không có hợp đồng lao động đối với những cá nhân đảm nhận những chức danh chủ chốt theo quy định; những chức danh chủ chốt không có chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án theo quy định.

Nghị định cũng bãi bỏ quy định: đối với hành vi không công bố thông tin trên trang thông tin điện tử theo quy định khi tham gia các hoạt động xây dựng, ngoài việc bị xử phạt theo quy định, nhà thầu nước ngoài còn bị phạt tiền từ 30-40 triệu đồng.

Bãi bỏ khoản 3 Điều 38 (vi phạm quy định về kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng). Cụ thể, bãi bỏ quy định phạt tiền từ 40-50 triệu đồng đối với hành vi tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy định.

XP xdung.jpg

Bãi bỏ khoản 1 Điều 39 (vi phạm quy định về lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng; khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng). Theo đó, bãi bỏ quy định phạt tiền từ 20-40 triệu đồng đối với tổ chức lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng hoặc quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng không đảm bảo điều kiện năng lực quy định.

Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 60 (vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản). Cụ thể, bãi bỏ quy định phạt tiền từ 2-5 triệu đồng đối với hành vi sử dụng giảng viên không đủ tiêu chuẩn quy định.

Bãi bỏ điểm a, điểm b khoản 1 Điều 61 (vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư). Cụ thể, bãi bỏ quy định phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Thực hiện đào tạo không đúng địa điểm đào tạo theo quy định; sử dụng giảng viên không đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Nghị định 21/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/4/2020./.

FalseVõ Thị Trâm Anh
Nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên sẽ được hưởng trợ cấp theo chính sách mớiTinNhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên sẽ được hưởng trợ cấp theo chính sách mới/PhoBietGDPL/PublishingImages/2020-02/hình búa_Key_06022020163941.jpg
2/6/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 14/2020/NĐ-CP ngày 24/01/2020 quy định chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu.

Nghị định quy định, đối tượng áp dụng là giáo viên, giảng viên, cô nuôi dạy trẻ, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm nhà trẻ, giám đốc, phó giám đốc, trưởng khoa, phó trưởng khoa, chủ nhiệm khoa, phó chủ nhiệm khoa, trưởng ban, phó trưởng ban, trưởng phòng, phó trưởng phòng nghỉ hưu khi đang trực tiếp giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn thực hành hoặc nghỉ chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để hưởng lương hưu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1994 đến ngày 31/5/2011 tại các cơ sở giáo dục công lập sau: Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

GV.jpg

Nhà giáo nghỉ hưu khi đang trực tiếp giảng dạy, giáo dục hoặc nghỉ chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu và được bảo lưu thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/1994 đến 31/5/2011 tại cơ sở giáo dục bán công nhưng trước đó được điều động từ các cơ sở giáo dục công lập hoặc tại cơ sở giáo dục bán công do cấp có thẩm quyền chuyển đổi từ cơ sở giáo dục công lập và được xếp lương theo bảng lương của ngạch viên chức ngành Giáo dục.

Nhà giáo làm công tác giảng dạy, giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập được cấp có thẩm quyền cử làm chuyên gia giáo dục ở ngoài nước, khi hết thời gian làm chuyên gia về nước thì nghỉ hưu ngay.

Nhà giáo nghỉ hưu có thời gian tham gia giảng dạy ở các lớp học được tổ chức tại các đơn vị thanh niên xung phong mà chưa hưởng các chế độ, chính sách của nhà nước dành cho thanh niên xung phong; nhà giáo là quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu sau đó chuyển ngành về công tác giảng dạy, giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập khi nghỉ hưu là giáo viên, giảng viên trong lương hưu có phụ cấp thâm niên lực lượng vũ trang nhưng không có phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Nghị định cũng quy định, những nhà giáo trên được hưởng chế độ trợ cấp khi có đủ các điều kiện: Trực tiếp giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn thực hành và tham gia đóng BHXH từ 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên; nghỉ hưu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1994 đến ngày 31/5/2011; đang hưởng lương hưu tại thời điểm ngày 01/01/2012. Trường hợp bị tạm dừng hưởng lương hưu theo quy định của Luật BHXH thì được hưởng trợ cấp sau khi được hưởng lại lương hưu.

ND14.jpg

Mức trợ cấp một lần bằng tiền, được tính bằng (lương hưu tháng x 10%) x số năm được tính trợ cấp. Trong đó, lương hưu tháng là mức lương hưu của tháng tại thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành. Số năm được tính trợ cấp là tổng thời gian trực tiếp giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn thực hành trong các cơ sở giáo dục, thời gian tham gia giảng dạy ở các lớp học được tổ chức tại các đơn vị thanh niên xung phong, nếu không liên tục thì được cộng dồn, không gồm thời gian đã hưởng phụ cấp thâm niên của lực lượng vũ trang và phụ cấp thâm niên của các ngành khác (nếu có) trong lương hưu. Tháng lẻ từ 3 đến 6 tháng được tính tròn là nửa năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn 1 năm.

Trường hợp nhà giáo đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định, chưa được giải quyết chế độ mà từ trần từ ngày 01/01/2012 trở về sau thì đại diện theo ủy quyền của thân nhân người từ trần (vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, con đẻ, con nuôi của người từ trần) làm hồ sơ và nhận chế độ trợ cấp theo quy định. Người đại diện theo ủy quyền của thân nhân nhà giáo đã từ trần chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ và khoản tiền trợ cấp nhận được.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan BHXH huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của người đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và chi trả trợ cấp cho người được hưởng. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2020./.

FalseVõ Thị Trâm Anh
 Quốc hội thông qua 11 Luật, Bộ luật và 17 Nghị quyết Quốc hội thông qua 11 Luật, Bộ luật và 17 Nghị quyết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/12/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

​Đây là nội dung nổi bật tại Nghị quyết 101/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 27/11/2019, theo đó, Quốc hội đã hoàn thành chương trình kỳ họp thứ 8 với các nội dung được xem xét, quyết định; trong đó có việc thông qua các Luật, Bộ luật và Nghị quyết, cụ thể:

Thông qua 11 Luật, Bộ luật: Bộ luật Lao động; Luật Chứng khoán; Luật Thư viện; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Dân quân tự vệ; Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Chưa thông qua dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội tại kỳ họp thứ 8. Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục chỉ đạo việc nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội để hoàn thiện dự án Luật này, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 9 (tháng 5 năm 2020).

Thông qua 17 Nghị quyết: Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước bổ sung Hiệp ước Hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 và Hiệp ước bổ sung năm 2005 và Nghị định thư phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia; Nghị quyết về khoanh tiền nợ thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước; Nghị quyết thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội; Nghị quyết về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV; Nghị quyết về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án; Nghị quyết về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Nghị quyết về phân bổ ngân sách trung ương năm 2020; Nghị quyết phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1; Nghị quyết phê chuẩn chủ trương đầu tư Dự án hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận; Nghị quyết về việc miễn nhiệm Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội khóa XIV; Nghị quyết bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV; Nghị quyết bầu Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội khóa XIV; Nghị quyết phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nhiệm Bộ trưởng Bộ Y tế nhiệm kỳ 2016-2021 và Nghị quyết kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV.

Ngoài ra, Quốc hội còn cho ý kiến về 10 dự án luật: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Thanh niên (sửa đổi); Luật Đầu tư (sửa đổi); Luật Doanh nghiệp (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án./.

FalseNguyễn Đức Chính
Hướng dẫn áp dụng áp dụng một số quy định tại Điều 299 về tội khủng bố và Điều 300 về tội tài trợ khủng bố của Bộ luật Hình sựHướng dẫn áp dụng áp dụng một số quy định tại Điều 299 về tội khủng bố và Điều 300 về tội tài trợ khủng bố của Bộ luật Hình sự/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/10/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 25/10/2019, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 299 về tội khủng bố và Điều 300 về tội tài trợ khủng bố của Bộ luật Hình sự. Theo đó, truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) về tội khủng bố trong một số trường hợp cụ thể sau:

- Người thực hiện một hành vi phạm tội vừa có dấu hiệu của tội khủng bố vừa có dấu hiệu của tội phạm khác nhẹ hơn thì bị truy cứu TNHS về tội khủng bố.

- Người thực hiện nhiều hành vi phạm tội, trong đó có hành vi có dấu hiệu tội khủng bố và tội phạm khác thì bị truy cứu TNHS về các tội trên, nếu thỏa mãn dấu hiệu của cấu thành tội phạm.

- Người thực hiện hành vi phạm tội xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng không nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng thì không bị truy cứu TNHS về tội khủng bố mà tùy trường hợp cụ thể bị truy cứu TNHS về tội phạm tương ứng.

Bên cạnh đó, Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP cũng hướng dẫn một số thuật ngữ "Tình trạng hoảng sợ trong công chúng"; "Hành vi khác uy hiếp tinh thần" ; "Hỗ trợ tiền, tài sản dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố" hay "Phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân"… để áp dụng cho Điều 299 và Điều 300 của Bộ luật Hình sự.

Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2019./.

FalseNguyễn Đức Chính
 Bình Dương ban hành Quy chế khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng​ Bình Dương ban hành Quy chế khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng​/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/8/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

​Ngày 03/12/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quy chế khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND). Quy chế được bố cục 05 Chương, 25 Điều. Nội dung chủ yếu của Quy chế quy định về: nguyên tắc cung cấp thông tin, phương thức cập nhật, chỉnh sửa, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng; những hành vi bị nghiêm cấm,…. Theo đó, việc nhập thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng vào Cơ sở dữ liệu công chứng phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và lưu trữ lâu dài; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức hành nghề công chứng tra cứu thông tin. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cập nhật tất cả các hợp đồng, giao dịch đã công chứng vào Cơ sở dữ liệu công chứng. Cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng phải đúng mục đích, không sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng vào những mục đích trái pháp luật hay mục đích khác không phải phục vụ cho hoạt động công chứng của tổ chức mình hay hoạt động quản lý nhà nước về công chứng.

Quy chế cũng quy định về cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin về hợp đồng, giao dịch trong Cơ sở dữ liệu công chứng; quy trình vận hành và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng tại Sở Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng; trách nhiệm của Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy chế.

Cơ sở dữ liệu công chứng là hệ thống cơ sở dữ liệu bao gồm thông tin ngăn chặn và Phần mềm quản lý hồ sơ công chứng. Kết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu công chứng là nguồn thông tin để công chứng viên kiểm tra, xem xét trước khi quyết định công chứng hoặc tạm dừng thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch.

Việc ban hành Quy chế khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm tạo khung pháp lý rõ ràng, thống nhất cho việc khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh, qua đó góp phần đảm bảo tính an toàn pháp lý trong hoạt động công chứng.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

FalseNguyễn Đức Chính
Xử phạt với cả người lái xe đạp có sử dụng rượu biaXử phạt với cả người lái xe đạp có sử dụng rượu bia/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/5/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 30/12/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, theo đó, đa phần mức phạt được quy định tăng hơn so với trước đây. Cùng với hình thức phạt tiền, Nghị định đã quy định thêm khá nhiều hình phạt bổ sung đối với nhiều hành vi vi phạm. Việc ban hành Nghị định nhằm hiện thực hóa quy định cấm người đã uống rượu, bia rồi mà còn tham gia giao thông quy định tại Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia năm 2019.

Kết quả hình ảnh cho lais xe uong ruou bia

Cụ thể, người nào chỉ cần uống rượu, bia (dù uống ít) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì: đối với xe ô tô thì bị xử phạt 6.000.000 đến 8.000.000 đồng; đối với xe gắn máy thì bị xử phạt từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng. Mức phạt cao nhất trong việc sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông mức phạt có thể lên đến 40.000.000 đồng (đối với xe ô tô) 8.000.000 đồng (đối với xe gắn máy), đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe đến 24 tháng.

Đặc biệt, lần đầu tiên quy định xử phạt người uống rượu, bia mà còn lái xe đạp tham gia giao thông mức phạt cao nhất có thể lên đến 600.000đ.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020./.

FalseNguyễn Đức Chính
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/3/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

Từ ngày 01/01/2020, Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc ở doanh nghiệp theo chế độ hợp đồng lao động như sau:

- Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

- Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

- Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

- Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo đều thuộc vùng I theo quy định của Nghị định 90/2019/NĐ-CP.

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiệnTinQuy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/2/2020 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 25/11/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, theo đó, mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ nhằm hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, cộng đồng và từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận. Điều kiện đối với thành viên sáng lập quỹ từ thiện phải là công dân, tổ chức Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đối với cá nhân thành lập quỹ từ thiện có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích.

- Đối với tổ chức:

+ Phải thành lập hợp pháp

+ Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;

+ Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc người đứng đầu có thẩm quyền về việc thành lập quỹ;

+ Quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia với tư cách sáng lập viên quỹ từ thiện.

Nếu là tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện làm sáng lập viên phải là công dân Việt Nam

- Thành viên sáng lập có tài sản hợp pháp đóng góp vào quỹ từ thiện, theo quy định của pháp luật.

- Sáng lập viên thành lập quỹ nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

Bên cạnh đó, Nghị định còn quy định cụ thể về Hội đồng quản lý quỹ, về nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ; Giám đốc, Phụ trách kế toán, Ban Kiểm soát Quỹ trong quá trình hoạt động của Quỹ

Nghị định 93/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/01/2020 và thay thế Nghị định 30/2012/NĐ-CP

FalseNguyễn Đức Chính
Thị xã Tân Uyên tổ chức Hội thi tuyên truyền viên về xây dựng “Khu nhà trọ văn hoá” năm 2019Tin ngành tư phápThị xã Tân Uyên tổ chức Hội thi tuyên truyền viên về xây dựng “Khu nhà trọ văn hoá” năm 2019/PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-11/HOA_12 (1)_Key_27112019133622.jpg
11/27/2019 2:00 PMNoĐã ban hành

Sáng ngày 9/11/2019, Ban chỉ đạo đề án đảm bảo an ninh, trật tự tại các khu nhà trọ trên địa bàn thị xã Tân Uyên tổ chức hội thi tuyên truyền viên về xây dựng "Khu nhà trọ văn hoá" thị xã Tân Uyên năm 2019. Tham dự hội thi có 10 đội đến từ 10 xã, phường, với các thành viên là đoàn viên, thanh niên, hội viên hội Liên hiệp phụ nữ, Công chức văn hoá, Công an, các chủ cơ sở kinh doanh nhà trọ.

Các thí sinh trải qua 2 phần thi. Phần thi kiến thức, mỗi đội tham gia với 7 thành viên, bốc thăm bộ đề và trả lời 10 câu hỏi xoay quanh các vấn đề liên quan đến việc cho vay tín dụng đen, tội phạm ma tuý, Luật giao thông đường bộ. Phần thi tuyên truyên viên, mỗi đơn vị thành lập 1 đội ít nhất 3 thành viên, tuyên truyền miệng, sử dụng hiệu ứng màn hình LED, pano, khẩu hiệu,… lồng ghép các hình thức thơ, ca, hò, vè, phụ hoạ. Kết thúc hội thi, Ban tổ chức trao giải thưởng cho các đơn vị có phần thi xuất sắc và giải cổ động viên xuất sắc nhất.

Hội thi nhằm đẩy mạnh tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm, giáo dục và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của quần chúng nhân dân, vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng "Khu nhà trọ văn hoá", góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương; đồng thời, phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể và các chủ cơ sở trọ trong việc xây dựng "Khu nhà trọ văn hoá", "Khu nhà trọ an ninh trật tự"./.

Một số hình ảnh về Hội thi​

FalseNguyễn Thu Trang
Báo cáo nhanh tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân năm 2019TinBáo cáo nhanh tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân năm 2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/25/2019 10:00 AMNoĐã ban hành

      ​Các văn bản có liên quan đến việc yêu cầu báo cáo nhanh tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân năm 2019​:

​1. ​CV_1940_STP-PBGDPL.signed.pdf

2.cv ve bao cao.docx

3.PHỤ LỤC BÁO CÁO LUAT TCTT.docx


FalsePhòng PBGDPL
TX. Tân Uyên: Hội nghị tập huấn nghiệp vụ cung cấp thông tin, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật và hiệu quả công tác Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019Tin ngành tư phápTinTX. Tân Uyên: Hội nghị tập huấn nghiệp vụ cung cấp thông tin, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật và hiệu quả công tác Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019/PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-10/TH3_Key_21102019135447.jpg
10/21/2019 2:00 PMNoĐã ban hành

Sáng ngày 18/10, Hội đồng phối hợp Phổ biến, Giáo dục pháp luật (PB,GDPL) thị xã Tân Uyên tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ đánh giá Chuẩn tiếp cận pháp luật; cung cấp thông tin theo Luật tiếp cận thông tin; đánh giá hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019 trên địa bàn cho các đại biểu là thành viên Hội đồng phối hợp PB,GDPL thị xã ; Báo cáo viên pháp luật thị xã; Đại diện Lãnh đạo và cán bộ phụ trách nhiệm vụ cung cấp thông tin tại các cơ quan, đơn vị thị xã; Thành viên Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật thị xã và Đại diện lãnh đạo UBND; Công chức Văn phòng-Thống kê; Công chức Tư pháp- Hộ tịch; Công chức VH-TT; Địa chính – Xây dựng; Cán bộ VT-LT; Cán bộ đầu mối thực hiện công tác cung cấp thông tin các xã – phường; Cán bộ đầu mối thực hiện công tác đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật; Trưởng hoặc phó và cán bộ thực hiện công tác cung cấp thông tin trực thuộc Công an các xã-phường.

Tại Hội nghị, các đại biểu được nghe phổ biến nghiệp vụ thực hiện Chuẩn tiếp cận pháp luật tại các xã-phường về cách tính điểm, ghi chép các biễu mẫu, thành phần hồ sơ đề nghị công nhận xã-phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019; kỹ năng xây dựng quy chế cung cấp thông tin của các cơ quan đơn vị thị xã, UBND các xã-phường; xác định nội dung các thông tin được cung cấp, không được cung cấp và các thông tin cung cấp có điều kiện; trình tự thủ tục cung cấp thông tin tại các cơ quan đơn vị thị xã và UBND các xã-phường; các nội dung cơ bản của Thông tư 03/2018/TT-BTP  ngày 10/3/2018 của Bộ Tư pháp về Bộ Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PB,GDPL.

Hội nghị nhằm trang bị kỹ năng, nghiệp vụ trong các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật; đánh giá hiệu quả công tác PB,GDPL và cung cấp thông tin cho cán bộ công chức các cơ quan đơn vị thị xã, UBND các xã-phường trên địa bàn.

TH0.jpg

TH1.jpg

TH2.jpg

TH3.jpg

TH4.jpg

FalsePhòng PBGDPL
Đôn đốc báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019Đôn đốc báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/11/2019 11:00 AMNoĐã ban hànhFalseNguyễn Thu Trang
Từ năm 2021, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho hoạt động của Tủ sách pháp luật Tin ngành tư phápTinTừ năm 2021, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho hoạt động của Tủ sách pháp luật /PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-10/tu-sach-phap-luat-dien-tu-quoc-gia_(1)_1803094720_Key_01102019162323.jpg
10/1/2019 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/9/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành công văn số 4837/UBND – NC về việc triển khai thực hiện Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Theo đó, tỉnh chỉ đạo và yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Phổ biến, quán triệt, truyền thông rộng rãi nội dung Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và phổ biến trong các tầng lớp nhân dân bằng hình thức phù hợp; Lựa chọn sách, tài liệu phù hợp, có giá trị đảm bảo thiết thực, đảm bảo chất lượng, không có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ để cập nhật trên Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia như: Tài liệu, đề cương giới thiệu các luật, pháp lệnh; sách, tài liệu hỏi đáp, bình luận, giải thích, hướng dẫn pháp luật; tờ gấp, tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật; sách, tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; các sách, tài liệu pháp luật cần thiết khác phù hợp với nhu cầu khai thác của người sử dụng và báo dự kiến số lượng sách, tài liệu sẽ cập nhập trên Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia,…

Một trong những nội dung quan trọng đó là tỉnh sẽ bố trí kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động của Tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương đến hết năm 2020 (trừ Tủ sách pháp luật của lực lượng vũ trang nhân dân). Định hướng xử lý Tủ sách pháp luật trong thời gian tới đó là:

- Đối với tủ sách pháp luật của cơ quan, đơn vị: lưu giữ, quản lý các sách, tài liệu pháp luật hiện có phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị theo quy định về quản lý tài sản công và hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

- Đối với Tủ sách pháp luật của lực lượng vũ trang nhân dân: thực hiện theo chỉ đạo của ngành cấp trên; tiếp tục duy trì, sắp xếp, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng thu hẹp phạm vi để nâng cao chất lượng và khai thác hiệu quả. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác sách, tài liệu pháp luật và sử dụng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia.

- Đối với Tủ sách pháp luật cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ công văn này và thực tiễn địa phương để chỉ đạo, tổ chức thực hiện sát nhập Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn cho phù hợp, hiệu quả: Sát nhập tủ sách pháp luật thành một bộ phận sách, tài liệu pháp luật của Thư viện hoặc của điểm Bưu điện – văn hóa hoặc của Trung tâm hoạt động cộng đồng hiện có trên địa bàn địa phương mình. Việc sáp nhập Tủ sách pháp luật hoàn thành trước ngày 31/12/2020./.

CV_4837_UBND_TINH_BD.pdf
FalseNguyễn Thu Trang
Một số quy định mới trong liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạoTinMột số quy định mới trong liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/27/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​1. Quy định về tiêu chuẩn chung của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

Đây là nội dung được đề cập tại Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT ngày 09/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. Theo đó, tiêu chuẩn chung của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng phải thỏa Điều 3 của Thông tư này, cụ thể như sau:

- Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

- Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Có thời gian công tác trong ngành giáo dục ít nhất 05 năm.

- Có năng lực phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao….

Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 30/9/2019.

2. Quy định về mức chi thẩm định tài liệu tại địa phương

Đây là một trong những nội dung tại Thông tư 51/2019/TT-BTC ngày 15/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương.

Theo đó, một số chi phí thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương (tối đa không quá 3 ngày cho một lần tổ chức) được quy định như sau:

- Chi phụ cấp tiền ăn: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày;

- Tiền nước uống: Tối đa 40.000 đồng/người/ngày;

- Tiền tàu xe: Thanh toán theo thực tế;

- Tiền thuê hội trường (nếu có), công tác phí và các khoản chi phí văn phòng phẩm, sao in tài liệu: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành;

- Chi đọc thẩm định tài liệu: Tối đa 15.000 đồng/tiết/người;

- Chi thù lao cho các thành viên Hội đồng thẩm định (tính cho những ngày tổ chức thẩm định):

+ Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Tối đa 200.000 đồng/người/buổi;

+ Phó Chủ tịch, ủy viên, thư ký Hội đồng thẩm định: Tối đa 150.000 đồng/người/buổi.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2019./.

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộTinQuy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/20/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 29/8/2019 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ, theo đó tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) là:

- Tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: tối đa 60 km/h.

- Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: tối đa 50 km/h.

- Riêng xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự: tối đa 40 km/h.

Đối với trường hợp xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) thì tốc độ tối đa cho phép được quy định như sau:

- Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:

+ Tối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới;

- Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc):

+ Tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

- Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông):

+ Tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

- Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

+ Tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Bên cạnh đó, Thông tư còn quy định về khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường, theo đó đối với trường hợp lưu hành với vận tốc trên 100km/h đến 120km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 100m.

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi đáp về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình DươngTinHỏi đáp về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/18/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Câu 1: Chính sách mới về thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương được quy định trong văn bản nào của tỉnh?

Kể từ ngày 01/01/2019, tỉnh Bình Dương sẽ áp dụng Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương tại Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Theo đó, Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 sẽ thay thế Nghị quyết số 58/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương và Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND8 ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chính sách thu hút người có học hàm, học vị về công tác tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.

Câu 2: Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương áp dụng cho những đối tượng nào được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

Đối tượng áp dụng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước theo quy định tại Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019, gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức Hội được giao biên chế; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc diện quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các ngành, các cấp.

- Cán bộ lãnh đạo các cấp của tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quản l‎‎ý hành chính Nhà nước, lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng, an ninh; cán bộ ấp, khu phố được cử đi bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ theo chức danh.

- Các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên được phép vận dụng chính sách quy định tại văn bản này trong công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức và người lao động ở đơn vị. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị chi trả./.

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi đáp về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình DươngTinHỏi đáp về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/16/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Câu 1: Tỉnh Bình Dương đang áp dụng chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai tại quy định nào? Trong thời gian tới,  có còn áp dụng quy định đó nữa hay không?

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bình Dương đang áp dụng Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, trong thời gian tới Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 sẽ hết hiệu lực và được được thay thế kể từ ngày 01/9/2019 bằng Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Câu 2: Hãy cho biết những điểm mới trong Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của HĐND tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương? 

So với Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 thì Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương có một số điểm mới nổi bật, cụ thể:

- Quy định thêm về phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Phân chia đối tượng áp dụng thành từng cấp: Công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai thuộc: thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở (cấp tỉnh); thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (cấp huyện); thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (cấp xã).

- Tăng mức chi hỗ trợ: Tăng từ 300.000 đồng lên 800.000 đồng/vụ việc (đối với cấp tỉnh); tăng từ 200.000 đồng lên 500.000 đồng/vụ việc; (đối với cấp huyện); tăng từ 100.000 đồng lên 200.000 đồng/vụ việc (đối với cấp xã);

- Quy định thêm về điều kiện hỗ trợ:: phải có Quyết định thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh nội dung khiếu nại và có ban hành văn bản giải quyết khiếu nại (đối với đơn khiếu nại); phải có Quyết định thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh nội dung tố cáo và có ban hành kết luận hoặc thông báo về việc giải quyết tố cáo (đối với đơn tố cáo); phải có Quyết định thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh nội dung tranh chấp đất đai và có ban hành văn bản giải quyết tranh chấp đất đai (đối với đơn tranh chấp đất đai)./.

​ 

FalsePhòng PBGDPL
Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  trên địa bàn tỉnh Bình DươngTinQuy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/12/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 05 tháng 8 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND. Quy định này quy định về phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy đổi tính từ tim đường trở ra mỗi bên được hiểu là: Để thuận tiện cho việc quản lý phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất quy đổi việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, được quy đổi tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách bằng một phần hai bề rộng nền đường + bề rộng mương dọc + bề rộng phần bảo vệ, bảo trì + bề rộng hành lang an toàn đối với tuyến đường đó (theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ).

So với Quyết định số 272/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương thì Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND quy định cụ thể phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm các nội dung: Phạm vi đất dành cho đường bộ; Giới hạn hành lang an toàn đối với đường bộ; Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh; Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã; Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống; Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ; Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao; Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019./.

FalseNguyễn Đức Chính
Từ ngày 01/9/2019, Quy định mới về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình DươngTin ngành tư phápTinTừ ngày 01/9/2019, Quy định mới về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/9/2019 12:00 PMNoĐã ban hành

​          Ngày 31/7/2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND quy định về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/9/2019 với mức chúc thọ, mừng thọ như sau:

- Đối với người thọ trên 100 tuổi gồm: Tiền mua quà 300.000 đồng và tiền mặt 1.200.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 100 tuổi gồm: 05 mét vải lụa; tiền mua quà 500.000 đồng và tiền mặt 1.200.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 95 tuổi gồm: Tiền mua quà 300.000 đồng và tiền mặt 700.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 90 tuổi gồm: Tiền mua quà 300.000 đồng và tiền mặt 700.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 80, 85 tuổi gồm: Tiền mua quà 200.000 đồng và tiền mặt 500.000 đồng/người;

- Đối với người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi gồm: Tiền mua quà 200.000 đồng và tiền mặt 300.000 đồng/người. /

FalseNguyễn Thu Trang
Tăng 7,19% mức trợ cấp hàng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ; quân nhân, người làm công tác cơ yếuTinTăng 7,19% mức trợ cấp hàng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ; quân nhân, người làm công tác cơ yếu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/9/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 24/7/2019 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 106/2019/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Theo quy định tại Thông tư này, đối tượng được quy định là Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg. Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Theo đó, điều chỉnh tăng thêm 7,19% trên mức trợ cấp hàng tháng của tháng 6/2019 đối với đối tượng hướng dẫn tại Thông tư 106/2019/TT-BQP theo công thức sau:

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ 01/7/2019 = Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2019 X 1,0719. Cụ thể, mức trợ cấp hàng tháng sau khi đã điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Từ đủ 15 đến dưới 16 năm: 1.891.000 đồng/tháng (tăng 127.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 16 đến dưới 17 năm: 1.977.000 đồng/tháng (tăng 133.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 17 đến dưới 18 năm: 2.064.000 đồng/tháng (tăng 139.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 18 đền dưới 19 năm: 2.150.000 đồng/tháng (tăng 145.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 19 đến dưới 20 năm: 2.235.000 đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng).

Thông tư 106/2019/TT-BQP có hiệu lực từ 08/9/2019, mức trợ cấp hàng tháng được thực hiện từ ngày 01/7/2019.

FalseNguyễn Đức Chính
Điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, lâu năm  hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sảnTinĐiều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, lâu năm  hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/5/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 11/7/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, theo đó, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm phải theo vùng để hình thành các vùng sản xuất tập trung và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp địa phương. Nghị định 62/2019/NĐ-CP quy định việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo các điều kiện:

- Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại; không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;

- Phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa), đảm bảo công khai, minh bạch;

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm phải theo vùng, để hình thành các vùng sản xuất tập trung và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương;

- Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, độ sâu của mặt bằng hạ thấp không quá 120 cm, khi cần thiết phải phục hồi lại được mặt bằng để trồng lúa trở lại."

Bên cạnh đó, nghị định 62/2019/NĐ-CP còn quy định về thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp; việc sử dụng kinh phí hỗ trợ và sửa đổi bổ sung về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nghị định 62/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2019.

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định về án lệ và áp dụng án lệ trong xét xửTinQuy định về án lệ và áp dụng án lệ trong xét xử/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/4/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 18/6/2019, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đã ban hành Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP  về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ. Theo đó, án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.

Án lệ được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Một là, có giá trị làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau, phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên tắc, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng trong một vụ việc cụ thể hoặc thể hiện lẽ công bằng đối với những vấn đề chưa có điều luật quy định cụ thể;

Hai là, có tính chuẩn mực;

Ba là, có giá trị hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

Án lệ được nghiên cứu, áp dụng trong xét xử sau 30 ngày kể từ ngày công bố. Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm phải nghiên cứu, áp dụng án lệ, bảo đảm những vụ việc có tình huống pháp lý tương tự thì phải được giải quyết như nhau. Trường hợp vụ việc có tình huống pháp lý tương tự nhưng Tòa án không áp dụng án lệ thì phải nêu rõ lý do trong bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp Tòa án áp dụng án lệ để giải quyết vụ việc thì số, tên án lệ, tình huống pháp lý, giải pháp pháp lý trong án lệ và tình huống pháp lý của vụ việc đang được giải quyết phải được viện dẫn, phân tích trong phần "Nhận định của Tòa án"; tùy từng trường hợp cụ thể có thể trích dẫn toàn bộ hoặc một phần nội dung của án lệ để làm rõ quan điểm của Tòa án trong việc xét xử, giải quyết vụ việc tương tự.

Việc đề xuất bản án, quyết định để phát triển thành án lệ do các cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi hoặc các Tòa án tổ chức rà soát, phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đáp ứng các tiêu chí lựa chọn án lệ gửi cho Tòa án nhân dân tối cao để xem xét, phát triển thành án lệ. Bên cạnh đó, Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP còn hướng dẫn nhiều nội dung khác liên quan đến việc lấy ý kiến đối với bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn, phát triển thành án lệ; quy định về thành viên Hội đồng tư vấn án lệ; việc bãi bỏ án lệ,…

Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/7/2019.


FalseNguyễn Đức Chính
Mức phụ cấp, trợ cấp với người có công từ 01/7/2019TinMức phụ cấp, trợ cấp với người có công từ 01/7/2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​​Ngày 01/7/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2019/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Theo đó, tăng mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng từ 1.515.000 đồng lên 1.624.000 đồng.Theo quy định tại Nghị định 58/2019/NĐ-CP, mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người có công với cách mạng được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định; đơn cử như:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 diện thoát ly:
+ Trợ cấp: 1.815.000 đồng/tháng;
+ Phụ cấp: 308.000 đồng/1 thâm niên.
- Trợ cấp với Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 diện không thoát ly: 3.081.000 đồng/tháng;
- Trợ cấp với Người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến khởi nghĩa tháng Tám năm 1945: 1.679.000 đồng/tháng;
- Trợ cấp với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến: 1.361.000 đồng/tháng;...
Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình là 1.624.000 đồng/tháng
Ngoài ra các đối tượng như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày… được quy định cụ thể tại Nghị định này.
Nghị  định 58/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2019; các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ 01/7/2019.
FalsePhòng Hành chính Tư pháp
Tỉnh Bình Dương kiểm tra việc tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư và công tác phổ biến giáo dục pháp luật Tin ngành tư phápTinTỉnh Bình Dương kiểm tra việc tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư và công tác phổ biến giáo dục pháp luật /PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-08/ktrapbgdpl_Key_30082019085808.jpg
8/29/2019 5:00 PMYesĐã ban hành

         Ngày 28/8/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Đoàn kiểm tra của tỉnh do bà Nguyễn Anh Hoa-Giám đốc Sở Tư pháp, Phó chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh làm trưởng đoàn kiểm tra việc tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư và công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật. Đơn vị, địa phương được chọn để kiểm tra năm 2019 là Tỉnh Đoàn và Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng.

Tiếp và làm việc với đoàn kiểm tra tại Tỉnh đoàn có Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân – Bí thư Tỉnh Đoàn, các phó bí thư và lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, một số cơ sở đoàn trực thuộc. Tại huyện Bàu Bàng, tiếp và làm việc với đoàn kiểm tra có ông Võ Thành Giàu- Phó chủ tịch UBND huyện – Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật huyện và đại diện các tổ hòa giải ở cơ sở.  ​​​​

ktrapbgdpl.jpg

Toàn cảnh buổi kiểm tra

       

       Qua kiểm tra, các đơn vị được kiểm tra đã bám sát chỉ đạo của tỉnh tham mưu, tổ chức tổng kết tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng kịp thời, đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu. Nhiều hình thức phổ biến giáo dục pháp luật đã được triển khai, thực hiện như tổ chức hội thi, hội nghị, tuyên truyền trực tiếp, tuyên truyền phương tiện thông tin đại chúng, băng ron,…để tuyên truyền các văn bản pháp luật của Trung ương, tỉnh và địa phương. Nhiều mô hình mới và cách thức tuyên đạt hiệu quả cao đã được các đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện như Tỉnh đoàn có rất nhiều hình thức tuyên truyền sáng tạo như tuyên truyền pháp luật trên cây viết, quạt, tập, mũ bảo hiểm…để tặng, cấp phát cho thanh thiếu niên; tuyên truyền pháp luật thông qua nhiều Câu lạc bộ như Câu lạc bộ kết nối thanh niên công nhân, Câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật,…Điểm nổi bật trong chuỗi hoạt động tuyên truyền pháp luật của Tỉnh đoàn đó là áp dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền như tuyên truyền trên website, zalo, facebook, xây dựng phần mềm cuộc thi tìm hiểu pháp luật.

Bên cạnh đó, huyện Bàu Bàng cũng rất quan tâm đến hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở, ban hành các văn bản để chỉ đạo củng cố Hội đồng, báo cáo viên, hòa giải viên, tổ chức nhiều đợt tuyên truyền lưu động, tập huấn kiến thức và kỹ năng hòa giải cho các hòa giải viên, tỷ lệ hòa giải thành đạt và vượt chỉ tiêu của tỉnh đề ra, biên soạn tài liệu pháp luật để cấp phát cho nhân dân.

Tại buổi làm việc, đoàn kiểm tra của tỉnh lưu ý các đơn vị được kiểm tra tiếp tục có các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật theo Kế hoạch của tỉnh, đặc biệt là tuyên truyền trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp, thanh thiếu niên; đặc biệt là thanh niên chậm tiến; xây dựng nhiều mô hình, câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật nhằm đưa pháp luật đến gần hơn với công nhân, người lao động nhập cư và nhân dân. Bên cạnh đó, đơn vị, địa phương được kiểm tra cũng có nhiều kiến nghị thiết thực để góp phần nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật./.


FalseNguyễn Thu Trang
 Điểm mới về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính  trên địa bàn tỉnh Bình DươngTin Điểm mới về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/27/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 31 tháng 5 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh Bình Dương, theo đó, quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND có nhiều điểm mới so với quy trình giải quyết khiếu nại hành chính tại Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, cụ thể:

Thứ nhất, gia hạn thời gian xác minh nội dung khiếu nại khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết mà người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người được giao nhiệm vụ xác minh gửi Tờ trình (nêu rõ lý do xin gia hạn) và Dự thảo Quyết định về việc gia hạn thời gian xác minh để người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh. Thời gian giải quyết khiếu nại sau khi được gia hạn không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại.

Thứ hai, xác định rõ hơn trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu nêu rõ thời hạn thực hiện báo cáo và bộ phận tiếp nhận. Trong trường hợp làm việc trực tiếp, người có trách nhiệm xác minh thông báo trước thời gian, địa điểm, nội dung làm việc và yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng phục vụ cho buổi làm việc; đồng thời, các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quy định, quản lý chặt chẽ; thực hiện việc cung cấp hoặc công bố thông tin, tài liệu, bằng chứng theo quy định của pháp luật thay vì chỉ cung cấp hoặc công bố khi người có thẩm quyền cho phép như trước kia.

Thứ ba, Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ và Khoản 5, Điều 1 Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ thay vì chỉ thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ như trước đây.

Thứ tư, sửa đổi quy định trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; đồng thời, sửa đổi thành phần tham dự đối thoại và trường hợp người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp vắng mặt khi được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai thì người giải quyết khiếu nại lập biên bản chấm dứt đối thoại.

Thứ năm, sửa đổi quy định về trách nhiệm của người xác minh khi báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, theo đó, trên cơ sở tổng hợp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, hoàn chỉnh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại, trình người ra quyết định giao xác minh phê duyệt. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. Trường hợp các thành viên có ý kiến khác nhau về kết quả xác minh thì được quyền bảo lưu ý kiến của mình và ghi rõ trong báo cáo kết quả xác minh.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2019. /.

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi đáp luật Tiếp cận thông tinTinHỏi đáp luật Tiếp cận thông tin/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/20/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

Công dân được tiếp cận những thông tin nào của cơ quan nhà nước?

Trả lời:

Nhằm tối đa hóa phạm vi thông tin được tiếp cận cũng như bảo đảm công khai, minh bạch trong các quy định của Luật, tại Luật Tiếp cận thông tin quy định rõ phạm vi các thông tin của cơ quan nhà nước mà công dân được tiếp cận. Theo đó, tại Điều 5 của Luật quy định, công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan nhà nước, trừ thông tin không được tiếp cận quy định tại Điều 6 của Luật này. Bên cạnh đó, công dân cũng được tiếp cận có điều kiện đối với những thông tin quy định tại Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin.

Quy định loại trừ thông tin không được tiếp cận xuất phát từ nguyên tắc quyền tiếp cận thông tin là quyền có giới hạn. Giới hạn quan trọng đối với quyền tiếp cận thông tin là phạm vi thông tin được tiếp cận. Phạm vi thông tin được tiếp cận loại trừ các thông tin mà việc cung cấp có thể gây hại đối với các lợi ích quan trọng mà Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ như thông tin bí mật nhà nước, thông tin mà việc cung cấp có thể gây nguy hại cho Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ...

Bên cạnh đó, luật còn quy định những thông tin của cơ quan nhà nước mà công dân có thể tiếp cận trong những điều kiện nhất định tại Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin.

Những thông tin nào của cơ quan nhà nước mà công dân không được tiếp cận theo quy định của Luật tiếp cận thông tin?

Trả lời:

Căn cứ nguyên tắc hạn chế quyền công dân được quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013 và trên cơ sở rà soát hệ thống pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ hồ sơ, tài liệu trong các văn bản pháp luật hiện hành, tại Điều 6 Luật Tiếp cận thông tin quy định các loại thông tin mà công dân không được tiếp cận bao gồm:

1. Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bao gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật.

Đối với thông tin thuộc những loại trên, công dân không được tiếp cận, theo đó, cơ quan nhà nước không công khai thông tin để công dân tiếp cận hoặc nếu công dân yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin thì yêu cầu của công dân sẽ bị từ chối.

Tuy nhiên, khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin. Quy định này cũng đã đặt ra nguyên tắc để sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hiện nay nhằm bảo đảm thực hiện được quyền tiếp cận thông tin sau giải mật và trách nhiệm của cơ quan nhà nước phải cung cấp thông tin sau giải mật.

2. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

Trong trường hợp này, công dân không được tiếp cận thông tin nếu cơ quan nhà nước qua phân tích đánh giá thấy rằng việc cung cấp thông tin là có hại đối với các lợi ích hợp pháp mà Nhà nước và pháp luật bảo vệ. ​

FalseNguyễn Đức Chính
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio