Thông tin tuyên truyền
 
​Ngày 05/4/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND (Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND) quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm: nguyên tắc thi đua, khen thưởng; hình thức, nội dung tổ chức các phong trào thi đua; đối tượng, tiêu chuẩn, cơ cấu, tỷ lệ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thẩm quyền quyết định, đề nghị, xét ...
 
​Ngày 09/5/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân ...
Nhằm thực hiện tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật theo quy định của Luật phổ biến giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở; Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 và các văn ...
 
​Ngày 28/3/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2019/NĐ/CP để sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở. Theo đó, Chính phủ đã bổ sung quy định về cách xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước, cụ thể Nghị định đã bổ sung Điều 57a vào sau Điều ...
 
​Ngày 21/02/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ. Cụ thể, về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, Nghị định quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của ...
 
​Ngày 29/01/2019 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Quyết định 01), Quyết định 01 có nhiều nội dung quan trọng như:Về phạm vi áp dụng: Quy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; áp dụng ...
 
​Ngày 27/12/2018, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 6328/KH-UBND về triển khai thực hiện  "Đề án thực hiện liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/ hỗ trợ chi phí mai táng/ hưởng mai táng phí". Việc ban hành Kế hoạch nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 1380/QĐ-TTg ngày 18/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê ...
 
Người dâm ô với trẻ em bị xử lý như thế nào? Có phụ thuộc và việc người bị dâm ô đồng tình hay không?Trả lời:Theo quy định tại Điều 146 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: "Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi ...
 
Ngày 13/3/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg và có hiệu lực từ ngày 01/5/2019, trong đó có một số nội dung mới đáng chú ý sau:Thứ nhất, Quyết định này đã bổ sung, quy định rõ Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia, quy định xây dựng Tủ sách pháp luật tại xã đặc ...
​Sáng ngày 04/4/2019, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã tổ chức Tọa đàm về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng. Tham dự Tọa đàm có bà Nguyễn Anh Hoa – Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì buổi Tọa đàm cùng lãnh đạo, đại diện nhiều sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh như: Báo Bình Dương, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; Tỉnh Đoàn, Liên đoàn Lao ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Báo cáo nhanh tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân năm 2019TinBáo cáo nhanh tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân năm 2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/25/2019 10:00 AMNoĐã ban hành

      ​Các văn bản có liên quan đến việc yêu cầu báo cáo nhanh tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân năm 2019​:

​1. ​CV_1940_STP-PBGDPL.signed.pdf

2.cv ve bao cao.docx

3.PHỤ LỤC BÁO CÁO LUAT TCTT.docx


FalsePhòng PBGDPL
TX. Tân Uyên: Hội nghị tập huấn nghiệp vụ cung cấp thông tin, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật và hiệu quả công tác Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019Tin ngành tư phápTinTX. Tân Uyên: Hội nghị tập huấn nghiệp vụ cung cấp thông tin, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật và hiệu quả công tác Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019/PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-10/TH3_Key_21102019135447.jpg
10/21/2019 2:00 PMNoĐã ban hành

Sáng ngày 18/10, Hội đồng phối hợp Phổ biến, Giáo dục pháp luật (PB,GDPL) thị xã Tân Uyên tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ đánh giá Chuẩn tiếp cận pháp luật; cung cấp thông tin theo Luật tiếp cận thông tin; đánh giá hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019 trên địa bàn cho các đại biểu là thành viên Hội đồng phối hợp PB,GDPL thị xã ; Báo cáo viên pháp luật thị xã; Đại diện Lãnh đạo và cán bộ phụ trách nhiệm vụ cung cấp thông tin tại các cơ quan, đơn vị thị xã; Thành viên Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật thị xã và Đại diện lãnh đạo UBND; Công chức Văn phòng-Thống kê; Công chức Tư pháp- Hộ tịch; Công chức VH-TT; Địa chính – Xây dựng; Cán bộ VT-LT; Cán bộ đầu mối thực hiện công tác cung cấp thông tin các xã – phường; Cán bộ đầu mối thực hiện công tác đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật; Trưởng hoặc phó và cán bộ thực hiện công tác cung cấp thông tin trực thuộc Công an các xã-phường.

Tại Hội nghị, các đại biểu được nghe phổ biến nghiệp vụ thực hiện Chuẩn tiếp cận pháp luật tại các xã-phường về cách tính điểm, ghi chép các biễu mẫu, thành phần hồ sơ đề nghị công nhận xã-phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019; kỹ năng xây dựng quy chế cung cấp thông tin của các cơ quan đơn vị thị xã, UBND các xã-phường; xác định nội dung các thông tin được cung cấp, không được cung cấp và các thông tin cung cấp có điều kiện; trình tự thủ tục cung cấp thông tin tại các cơ quan đơn vị thị xã và UBND các xã-phường; các nội dung cơ bản của Thông tư 03/2018/TT-BTP  ngày 10/3/2018 của Bộ Tư pháp về Bộ Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PB,GDPL.

Hội nghị nhằm trang bị kỹ năng, nghiệp vụ trong các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật; đánh giá hiệu quả công tác PB,GDPL và cung cấp thông tin cho cán bộ công chức các cơ quan đơn vị thị xã, UBND các xã-phường trên địa bàn.

TH0.jpg

TH1.jpg

TH2.jpg

TH3.jpg

TH4.jpg

FalsePhòng PBGDPL
Đôn đốc báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019Đôn đốc báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/11/2019 11:00 AMNoĐã ban hànhFalseNguyễn Thu Trang
Từ năm 2021, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho hoạt động của Tủ sách pháp luật Tin ngành tư phápTinTừ năm 2021, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho hoạt động của Tủ sách pháp luật /PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-10/tu-sach-phap-luat-dien-tu-quoc-gia_(1)_1803094720_Key_01102019162323.jpg
10/1/2019 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/9/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành công văn số 4837/UBND – NC về việc triển khai thực hiện Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Theo đó, tỉnh chỉ đạo và yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Phổ biến, quán triệt, truyền thông rộng rãi nội dung Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và phổ biến trong các tầng lớp nhân dân bằng hình thức phù hợp; Lựa chọn sách, tài liệu phù hợp, có giá trị đảm bảo thiết thực, đảm bảo chất lượng, không có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ để cập nhật trên Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia như: Tài liệu, đề cương giới thiệu các luật, pháp lệnh; sách, tài liệu hỏi đáp, bình luận, giải thích, hướng dẫn pháp luật; tờ gấp, tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật; sách, tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; các sách, tài liệu pháp luật cần thiết khác phù hợp với nhu cầu khai thác của người sử dụng và báo dự kiến số lượng sách, tài liệu sẽ cập nhập trên Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia,…

Một trong những nội dung quan trọng đó là tỉnh sẽ bố trí kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động của Tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương đến hết năm 2020 (trừ Tủ sách pháp luật của lực lượng vũ trang nhân dân). Định hướng xử lý Tủ sách pháp luật trong thời gian tới đó là:

- Đối với tủ sách pháp luật của cơ quan, đơn vị: lưu giữ, quản lý các sách, tài liệu pháp luật hiện có phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị theo quy định về quản lý tài sản công và hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

- Đối với Tủ sách pháp luật của lực lượng vũ trang nhân dân: thực hiện theo chỉ đạo của ngành cấp trên; tiếp tục duy trì, sắp xếp, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng thu hẹp phạm vi để nâng cao chất lượng và khai thác hiệu quả. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác sách, tài liệu pháp luật và sử dụng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia.

- Đối với Tủ sách pháp luật cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ công văn này và thực tiễn địa phương để chỉ đạo, tổ chức thực hiện sát nhập Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn cho phù hợp, hiệu quả: Sát nhập tủ sách pháp luật thành một bộ phận sách, tài liệu pháp luật của Thư viện hoặc của điểm Bưu điện – văn hóa hoặc của Trung tâm hoạt động cộng đồng hiện có trên địa bàn địa phương mình. Việc sáp nhập Tủ sách pháp luật hoàn thành trước ngày 31/12/2020./.

CV_4837_UBND_TINH_BD.pdf
FalseNguyễn Thu Trang
Một số quy định mới trong liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạoTinMột số quy định mới trong liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/27/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​1. Quy định về tiêu chuẩn chung của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

Đây là nội dung được đề cập tại Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT ngày 09/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. Theo đó, tiêu chuẩn chung của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng phải thỏa Điều 3 của Thông tư này, cụ thể như sau:

- Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

- Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Có thời gian công tác trong ngành giáo dục ít nhất 05 năm.

- Có năng lực phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao….

Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 30/9/2019.

2. Quy định về mức chi thẩm định tài liệu tại địa phương

Đây là một trong những nội dung tại Thông tư 51/2019/TT-BTC ngày 15/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương.

Theo đó, một số chi phí thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương (tối đa không quá 3 ngày cho một lần tổ chức) được quy định như sau:

- Chi phụ cấp tiền ăn: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày;

- Tiền nước uống: Tối đa 40.000 đồng/người/ngày;

- Tiền tàu xe: Thanh toán theo thực tế;

- Tiền thuê hội trường (nếu có), công tác phí và các khoản chi phí văn phòng phẩm, sao in tài liệu: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành;

- Chi đọc thẩm định tài liệu: Tối đa 15.000 đồng/tiết/người;

- Chi thù lao cho các thành viên Hội đồng thẩm định (tính cho những ngày tổ chức thẩm định):

+ Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Tối đa 200.000 đồng/người/buổi;

+ Phó Chủ tịch, ủy viên, thư ký Hội đồng thẩm định: Tối đa 150.000 đồng/người/buổi.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2019./.

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộTinQuy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/20/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 29/8/2019 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ, theo đó tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) là:

- Tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: tối đa 60 km/h.

- Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: tối đa 50 km/h.

- Riêng xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự: tối đa 40 km/h.

Đối với trường hợp xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) thì tốc độ tối đa cho phép được quy định như sau:

- Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:

+ Tối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới;

- Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc):

+ Tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

- Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông):

+ Tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

- Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

+ Tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Bên cạnh đó, Thông tư còn quy định về khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường, theo đó đối với trường hợp lưu hành với vận tốc trên 100km/h đến 120km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 100m.

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi đáp về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình DươngTinHỏi đáp về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/18/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Câu 1: Chính sách mới về thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương được quy định trong văn bản nào của tỉnh?

Kể từ ngày 01/01/2019, tỉnh Bình Dương sẽ áp dụng Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương tại Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Theo đó, Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 sẽ thay thế Nghị quyết số 58/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương và Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND8 ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chính sách thu hút người có học hàm, học vị về công tác tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.

Câu 2: Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương áp dụng cho những đối tượng nào được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

Đối tượng áp dụng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước theo quy định tại Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019, gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức Hội được giao biên chế; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc diện quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các ngành, các cấp.

- Cán bộ lãnh đạo các cấp của tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quản l‎‎ý hành chính Nhà nước, lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng, an ninh; cán bộ ấp, khu phố được cử đi bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ theo chức danh.

- Các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên được phép vận dụng chính sách quy định tại văn bản này trong công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức và người lao động ở đơn vị. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị chi trả./.

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi đáp về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình DươngTinHỏi đáp về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/16/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Câu 1: Tỉnh Bình Dương đang áp dụng chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai tại quy định nào? Trong thời gian tới,  có còn áp dụng quy định đó nữa hay không?

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bình Dương đang áp dụng Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, trong thời gian tới Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 sẽ hết hiệu lực và được được thay thế kể từ ngày 01/9/2019 bằng Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Câu 2: Hãy cho biết những điểm mới trong Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của HĐND tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương? 

So với Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 thì Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương có một số điểm mới nổi bật, cụ thể:

- Quy định thêm về phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Phân chia đối tượng áp dụng thành từng cấp: Công chức được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai thuộc: thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở (cấp tỉnh); thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (cấp huyện); thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (cấp xã).

- Tăng mức chi hỗ trợ: Tăng từ 300.000 đồng lên 800.000 đồng/vụ việc (đối với cấp tỉnh); tăng từ 200.000 đồng lên 500.000 đồng/vụ việc; (đối với cấp huyện); tăng từ 100.000 đồng lên 200.000 đồng/vụ việc (đối với cấp xã);

- Quy định thêm về điều kiện hỗ trợ:: phải có Quyết định thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh nội dung khiếu nại và có ban hành văn bản giải quyết khiếu nại (đối với đơn khiếu nại); phải có Quyết định thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh nội dung tố cáo và có ban hành kết luận hoặc thông báo về việc giải quyết tố cáo (đối với đơn tố cáo); phải có Quyết định thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh nội dung tranh chấp đất đai và có ban hành văn bản giải quyết tranh chấp đất đai (đối với đơn tranh chấp đất đai)./.

​ 

FalsePhòng PBGDPL
Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  trên địa bàn tỉnh Bình DươngTinQuy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/12/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 05 tháng 8 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND. Quy định này quy định về phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy đổi tính từ tim đường trở ra mỗi bên được hiểu là: Để thuận tiện cho việc quản lý phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất quy đổi việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, được quy đổi tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách bằng một phần hai bề rộng nền đường + bề rộng mương dọc + bề rộng phần bảo vệ, bảo trì + bề rộng hành lang an toàn đối với tuyến đường đó (theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ).

So với Quyết định số 272/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương thì Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND quy định cụ thể phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm các nội dung: Phạm vi đất dành cho đường bộ; Giới hạn hành lang an toàn đối với đường bộ; Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh; Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã; Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống; Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ; Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao; Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019./.

FalseNguyễn Đức Chính
Từ ngày 01/9/2019, Quy định mới về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình DươngTin ngành tư phápTinTừ ngày 01/9/2019, Quy định mới về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/9/2019 12:00 PMNoĐã ban hành

​          Ngày 31/7/2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND quy định về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/9/2019 với mức chúc thọ, mừng thọ như sau:

- Đối với người thọ trên 100 tuổi gồm: Tiền mua quà 300.000 đồng và tiền mặt 1.200.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 100 tuổi gồm: 05 mét vải lụa; tiền mua quà 500.000 đồng và tiền mặt 1.200.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 95 tuổi gồm: Tiền mua quà 300.000 đồng và tiền mặt 700.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 90 tuổi gồm: Tiền mua quà 300.000 đồng và tiền mặt 700.000 đồng/người;

- Đối với người thọ 80, 85 tuổi gồm: Tiền mua quà 200.000 đồng và tiền mặt 500.000 đồng/người;

- Đối với người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi gồm: Tiền mua quà 200.000 đồng và tiền mặt 300.000 đồng/người. /

FalseNguyễn Thu Trang
Tăng 7,19% mức trợ cấp hàng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ; quân nhân, người làm công tác cơ yếuTinTăng 7,19% mức trợ cấp hàng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ; quân nhân, người làm công tác cơ yếu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/9/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 24/7/2019 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 106/2019/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Theo quy định tại Thông tư này, đối tượng được quy định là Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg. Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Theo đó, điều chỉnh tăng thêm 7,19% trên mức trợ cấp hàng tháng của tháng 6/2019 đối với đối tượng hướng dẫn tại Thông tư 106/2019/TT-BQP theo công thức sau:

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ 01/7/2019 = Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2019 X 1,0719. Cụ thể, mức trợ cấp hàng tháng sau khi đã điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Từ đủ 15 đến dưới 16 năm: 1.891.000 đồng/tháng (tăng 127.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 16 đến dưới 17 năm: 1.977.000 đồng/tháng (tăng 133.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 17 đến dưới 18 năm: 2.064.000 đồng/tháng (tăng 139.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 18 đền dưới 19 năm: 2.150.000 đồng/tháng (tăng 145.000 đồng/tháng);

- Từ đủ 19 đến dưới 20 năm: 2.235.000 đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng).

Thông tư 106/2019/TT-BQP có hiệu lực từ 08/9/2019, mức trợ cấp hàng tháng được thực hiện từ ngày 01/7/2019.

FalseNguyễn Đức Chính
Điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, lâu năm  hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sảnTinĐiều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, lâu năm  hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/5/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 11/7/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, theo đó, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm phải theo vùng để hình thành các vùng sản xuất tập trung và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp địa phương. Nghị định 62/2019/NĐ-CP quy định việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo các điều kiện:

- Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại; không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;

- Phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa), đảm bảo công khai, minh bạch;

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm phải theo vùng, để hình thành các vùng sản xuất tập trung và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương;

- Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, độ sâu của mặt bằng hạ thấp không quá 120 cm, khi cần thiết phải phục hồi lại được mặt bằng để trồng lúa trở lại."

Bên cạnh đó, nghị định 62/2019/NĐ-CP còn quy định về thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp; việc sử dụng kinh phí hỗ trợ và sửa đổi bổ sung về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nghị định 62/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2019.

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định về án lệ và áp dụng án lệ trong xét xửTinQuy định về án lệ và áp dụng án lệ trong xét xử/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/4/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 18/6/2019, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đã ban hành Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP  về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ. Theo đó, án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.

Án lệ được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Một là, có giá trị làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau, phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên tắc, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng trong một vụ việc cụ thể hoặc thể hiện lẽ công bằng đối với những vấn đề chưa có điều luật quy định cụ thể;

Hai là, có tính chuẩn mực;

Ba là, có giá trị hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

Án lệ được nghiên cứu, áp dụng trong xét xử sau 30 ngày kể từ ngày công bố. Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm phải nghiên cứu, áp dụng án lệ, bảo đảm những vụ việc có tình huống pháp lý tương tự thì phải được giải quyết như nhau. Trường hợp vụ việc có tình huống pháp lý tương tự nhưng Tòa án không áp dụng án lệ thì phải nêu rõ lý do trong bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp Tòa án áp dụng án lệ để giải quyết vụ việc thì số, tên án lệ, tình huống pháp lý, giải pháp pháp lý trong án lệ và tình huống pháp lý của vụ việc đang được giải quyết phải được viện dẫn, phân tích trong phần "Nhận định của Tòa án"; tùy từng trường hợp cụ thể có thể trích dẫn toàn bộ hoặc một phần nội dung của án lệ để làm rõ quan điểm của Tòa án trong việc xét xử, giải quyết vụ việc tương tự.

Việc đề xuất bản án, quyết định để phát triển thành án lệ do các cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi hoặc các Tòa án tổ chức rà soát, phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đáp ứng các tiêu chí lựa chọn án lệ gửi cho Tòa án nhân dân tối cao để xem xét, phát triển thành án lệ. Bên cạnh đó, Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP còn hướng dẫn nhiều nội dung khác liên quan đến việc lấy ý kiến đối với bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn, phát triển thành án lệ; quy định về thành viên Hội đồng tư vấn án lệ; việc bãi bỏ án lệ,…

Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/7/2019.


FalseNguyễn Đức Chính
Mức phụ cấp, trợ cấp với người có công từ 01/7/2019TinMức phụ cấp, trợ cấp với người có công từ 01/7/2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​​Ngày 01/7/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2019/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Theo đó, tăng mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng từ 1.515.000 đồng lên 1.624.000 đồng.Theo quy định tại Nghị định 58/2019/NĐ-CP, mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người có công với cách mạng được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định; đơn cử như:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 diện thoát ly:
+ Trợ cấp: 1.815.000 đồng/tháng;
+ Phụ cấp: 308.000 đồng/1 thâm niên.
- Trợ cấp với Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 diện không thoát ly: 3.081.000 đồng/tháng;
- Trợ cấp với Người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến khởi nghĩa tháng Tám năm 1945: 1.679.000 đồng/tháng;
- Trợ cấp với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến: 1.361.000 đồng/tháng;...
Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình là 1.624.000 đồng/tháng
Ngoài ra các đối tượng như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày… được quy định cụ thể tại Nghị định này.
Nghị  định 58/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2019; các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ 01/7/2019.
FalsePhòng Hành chính Tư pháp
Tỉnh Bình Dương kiểm tra việc tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư và công tác phổ biến giáo dục pháp luật Tin ngành tư phápTinTỉnh Bình Dương kiểm tra việc tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư và công tác phổ biến giáo dục pháp luật /PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-08/ktrapbgdpl_Key_30082019085808.jpg
8/29/2019 5:00 PMYesĐã ban hành

         Ngày 28/8/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Đoàn kiểm tra của tỉnh do bà Nguyễn Anh Hoa-Giám đốc Sở Tư pháp, Phó chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh làm trưởng đoàn kiểm tra việc tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư và công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật. Đơn vị, địa phương được chọn để kiểm tra năm 2019 là Tỉnh Đoàn và Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng.

Tiếp và làm việc với đoàn kiểm tra tại Tỉnh đoàn có Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân – Bí thư Tỉnh Đoàn, các phó bí thư và lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, một số cơ sở đoàn trực thuộc. Tại huyện Bàu Bàng, tiếp và làm việc với đoàn kiểm tra có ông Võ Thành Giàu- Phó chủ tịch UBND huyện – Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật huyện và đại diện các tổ hòa giải ở cơ sở.  ​​​​

ktrapbgdpl.jpg

Toàn cảnh buổi kiểm tra

       

       Qua kiểm tra, các đơn vị được kiểm tra đã bám sát chỉ đạo của tỉnh tham mưu, tổ chức tổng kết tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng kịp thời, đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu. Nhiều hình thức phổ biến giáo dục pháp luật đã được triển khai, thực hiện như tổ chức hội thi, hội nghị, tuyên truyền trực tiếp, tuyên truyền phương tiện thông tin đại chúng, băng ron,…để tuyên truyền các văn bản pháp luật của Trung ương, tỉnh và địa phương. Nhiều mô hình mới và cách thức tuyên đạt hiệu quả cao đã được các đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện như Tỉnh đoàn có rất nhiều hình thức tuyên truyền sáng tạo như tuyên truyền pháp luật trên cây viết, quạt, tập, mũ bảo hiểm…để tặng, cấp phát cho thanh thiếu niên; tuyên truyền pháp luật thông qua nhiều Câu lạc bộ như Câu lạc bộ kết nối thanh niên công nhân, Câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật,…Điểm nổi bật trong chuỗi hoạt động tuyên truyền pháp luật của Tỉnh đoàn đó là áp dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền như tuyên truyền trên website, zalo, facebook, xây dựng phần mềm cuộc thi tìm hiểu pháp luật.

Bên cạnh đó, huyện Bàu Bàng cũng rất quan tâm đến hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở, ban hành các văn bản để chỉ đạo củng cố Hội đồng, báo cáo viên, hòa giải viên, tổ chức nhiều đợt tuyên truyền lưu động, tập huấn kiến thức và kỹ năng hòa giải cho các hòa giải viên, tỷ lệ hòa giải thành đạt và vượt chỉ tiêu của tỉnh đề ra, biên soạn tài liệu pháp luật để cấp phát cho nhân dân.

Tại buổi làm việc, đoàn kiểm tra của tỉnh lưu ý các đơn vị được kiểm tra tiếp tục có các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật theo Kế hoạch của tỉnh, đặc biệt là tuyên truyền trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp, thanh thiếu niên; đặc biệt là thanh niên chậm tiến; xây dựng nhiều mô hình, câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật nhằm đưa pháp luật đến gần hơn với công nhân, người lao động nhập cư và nhân dân. Bên cạnh đó, đơn vị, địa phương được kiểm tra cũng có nhiều kiến nghị thiết thực để góp phần nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật./.


FalseNguyễn Thu Trang
 Điểm mới về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính  trên địa bàn tỉnh Bình DươngTin Điểm mới về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/27/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 31 tháng 5 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh Bình Dương, theo đó, quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND có nhiều điểm mới so với quy trình giải quyết khiếu nại hành chính tại Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, cụ thể:

Thứ nhất, gia hạn thời gian xác minh nội dung khiếu nại khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết mà người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người được giao nhiệm vụ xác minh gửi Tờ trình (nêu rõ lý do xin gia hạn) và Dự thảo Quyết định về việc gia hạn thời gian xác minh để người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh. Thời gian giải quyết khiếu nại sau khi được gia hạn không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại.

Thứ hai, xác định rõ hơn trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu nêu rõ thời hạn thực hiện báo cáo và bộ phận tiếp nhận. Trong trường hợp làm việc trực tiếp, người có trách nhiệm xác minh thông báo trước thời gian, địa điểm, nội dung làm việc và yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng phục vụ cho buổi làm việc; đồng thời, các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quy định, quản lý chặt chẽ; thực hiện việc cung cấp hoặc công bố thông tin, tài liệu, bằng chứng theo quy định của pháp luật thay vì chỉ cung cấp hoặc công bố khi người có thẩm quyền cho phép như trước kia.

Thứ ba, Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ và Khoản 5, Điều 1 Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ thay vì chỉ thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ như trước đây.

Thứ tư, sửa đổi quy định trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; đồng thời, sửa đổi thành phần tham dự đối thoại và trường hợp người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp vắng mặt khi được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai thì người giải quyết khiếu nại lập biên bản chấm dứt đối thoại.

Thứ năm, sửa đổi quy định về trách nhiệm của người xác minh khi báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, theo đó, trên cơ sở tổng hợp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, hoàn chỉnh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại, trình người ra quyết định giao xác minh phê duyệt. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. Trường hợp các thành viên có ý kiến khác nhau về kết quả xác minh thì được quyền bảo lưu ý kiến của mình và ghi rõ trong báo cáo kết quả xác minh.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2019. /.

FalseNguyễn Đức Chính
Hỏi đáp luật Tiếp cận thông tinTinHỏi đáp luật Tiếp cận thông tin/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/20/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

Công dân được tiếp cận những thông tin nào của cơ quan nhà nước?

Trả lời:

Nhằm tối đa hóa phạm vi thông tin được tiếp cận cũng như bảo đảm công khai, minh bạch trong các quy định của Luật, tại Luật Tiếp cận thông tin quy định rõ phạm vi các thông tin của cơ quan nhà nước mà công dân được tiếp cận. Theo đó, tại Điều 5 của Luật quy định, công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan nhà nước, trừ thông tin không được tiếp cận quy định tại Điều 6 của Luật này. Bên cạnh đó, công dân cũng được tiếp cận có điều kiện đối với những thông tin quy định tại Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin.

Quy định loại trừ thông tin không được tiếp cận xuất phát từ nguyên tắc quyền tiếp cận thông tin là quyền có giới hạn. Giới hạn quan trọng đối với quyền tiếp cận thông tin là phạm vi thông tin được tiếp cận. Phạm vi thông tin được tiếp cận loại trừ các thông tin mà việc cung cấp có thể gây hại đối với các lợi ích quan trọng mà Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ như thông tin bí mật nhà nước, thông tin mà việc cung cấp có thể gây nguy hại cho Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ...

Bên cạnh đó, luật còn quy định những thông tin của cơ quan nhà nước mà công dân có thể tiếp cận trong những điều kiện nhất định tại Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin.

Những thông tin nào của cơ quan nhà nước mà công dân không được tiếp cận theo quy định của Luật tiếp cận thông tin?

Trả lời:

Căn cứ nguyên tắc hạn chế quyền công dân được quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013 và trên cơ sở rà soát hệ thống pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ hồ sơ, tài liệu trong các văn bản pháp luật hiện hành, tại Điều 6 Luật Tiếp cận thông tin quy định các loại thông tin mà công dân không được tiếp cận bao gồm:

1. Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bao gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật.

Đối với thông tin thuộc những loại trên, công dân không được tiếp cận, theo đó, cơ quan nhà nước không công khai thông tin để công dân tiếp cận hoặc nếu công dân yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin thì yêu cầu của công dân sẽ bị từ chối.

Tuy nhiên, khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin. Quy định này cũng đã đặt ra nguyên tắc để sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hiện nay nhằm bảo đảm thực hiện được quyền tiếp cận thông tin sau giải mật và trách nhiệm của cơ quan nhà nước phải cung cấp thông tin sau giải mật.

2. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

Trong trường hợp này, công dân không được tiếp cận thông tin nếu cơ quan nhà nước qua phân tích đánh giá thấy rằng việc cung cấp thông tin là có hại đối với các lợi ích hợp pháp mà Nhà nước và pháp luật bảo vệ. ​

FalseNguyễn Đức Chính
Một số quy định lưu ý đối với thí sinh dự thi công chức, viên chức; thi nâng ngạch công chức và thi thăng hạng chức danh viên chứcTinMột số quy định lưu ý đối với thí sinh dự thi công chức, viên chức; thi nâng ngạch công chức và thi thăng hạng chức danh viên chức/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/15/2019 11:00 AMNoĐã ban hành

​Thông tư 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có một số nội dung đáng chú ý sau: Các vật dụng được và không được mang vào phòng thi

Thí sinh dự thi chỉ được ra ngoài phòng thi sau một nửa thời gian làm bài và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Môn thi có thời gian làm bài dưới 60 phút, thí sinh không được ra khỏi phòng thi. Nếu thi trên máy tính, thí sinh chỉ được ra ngoài sau khi đã nộp bài, ký xác nhận vào bảng kết quả thi; Trường hợp không ký xác nhận, thí sinh sẽ nhận điểm 0; Trường hợp thí sinh ký thay người khác thì cả người ký và người được ký thay đều nhận điểm 0. Trong thời gian không được ra khỏi phòng thi, nếu thí sinh xảy ra đau, ốm bất thường phải báo ngay cho giám thị biết.

Chỉ được ra khỏi phòng thi sau một nửa thời gian làm bài Sử dụng điện thoại sẽ bị kỷ luật cảnh cáo, trừ 50% điểm

Có 4 hình thức kỷ luật đối với thí sinh vi phạm nội quy thi, gồm: Khiển trách; Cảnh cáo; Đình chỉ thi và Hủy kết quả bài thi. Trong trường hợp bị kỷ luật khiển trách, thí sinh bị trừ 25% tổng số câu trả lời đúng cho phần thi đó hoặc 25% tổng số điểm của bài thi đó. Trường hợp bị kỷ luật cảnh cáo, thí sinh bị trừ 50% tổng số câu trả lời đúng cho phần thi đó hoặc 50% tổng số điểm của bài thi đó.

Bốn lỗi khiến thí sinh bị hủy kết quả bài thi

Hình thức kỷ luật nặng nhất trong Nội quy thi tuyển công chức, viên chức và thi nâng ngạch, thi thăng hạng là Hủy kết quả bài thi; áp dụng đối với thí sinh mắc một trong các lỗi như: Có từ 02 bài hoặc 02 phần thi trở lên bị điểm 0 hoặc đạt 0% số câu trả lời đúng; Viết, vẽ vào tờ giấy thi những nội dung không liên quan đến bài thi; Đánh tráo bài hoặc thi hộ hoặc bị đình chỉ thi; Cố ý gây mất an toàn trong phòng thi (tùy theo mức độ còn có thể bị xử lý hình sự). Đáng chú ý, nếu cán bộ, công chức, viên chức là thí sinh dự thi, khi bị hủy bài thi, thì còn bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật cán bộ, công chức.

Bài thi có chữ viết của hai người bị chấm điểm 0

Bài thi của thí sinh sẽ được chấm điểm 0 đối với một trong những trường hợp: Có 02 bài làm trở lên đối với một môn thi hoặc một phần thi; Bài thi có chữ viết của hai người trở lên; Bài thi được viết bằng hai màu mực khác nhau hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định; Bài thi được viết trên giấy nháp, giấy không do giám thị phòng thi phát.

Những quy định nêu trên của Thông tư 03 áp dụng chung cho các thí sinh dự thi công chức, viên chức; thi nâng ngạch công chức và thi thăng hạng chức danh viên chức.

FalseNguyễn Đức Chính
 Tỉnh Bình Dương tổ chức Cuộc thi "Tìm hiểu pháp luật trên Internet" và     Cuộc thi "Tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật"      Tin ngành tư phápTin Tỉnh Bình Dương tổ chức Cuộc thi "Tìm hiểu pháp luật trên Internet" và     Cuộc thi "Tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật"      /PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-06/luatphapnhatban-japandotnet_Key_21062019160625.jpg
6/21/2019 5:00 PMYesĐã ban hành

​Ngày 19/6/2019, Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh (Hội đồng tỉnh) đã ban hành Kế hoạch số 57/KH-HĐPH tổ chức cuộc thi "Tìm hiểu pháp luật trên Internet" năm 2019; Kế hoạch số 58/KH-HĐPH tổ chức cuộc thi "Tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật" lần I năm 2019 của tỉnh Bình Dương; theo đó:

1. Thi "Tìm hiểu pháp luật trên Internet" năm 2019 với 03 cuộc thi:

- Cuộc thi thứ 1: Luật Tố cáo; Luật Khiếu nại (Thời gian thi: Bắt đầu từ ngày 01/7/2019 đến hết ngày 31/7/2019);

- Cuộc thi thứ 2: Luật Tiếp cận thông tin; Luật An ninh mạng (Thời gian thi: Bắt đầu từ ngày 01/8/2019 đến hết ngày 31/8/2019);

- Cuộc thi thứ 3: Cải cách hành chính (Thời gian thi: Bắt đầu từ ngày 01/9/2019 đến hết ngày 30/9/2019).

Đối tượng dự thi là Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Hình thức: Thi trắc nghiệm trực tuyến tại địa chỉ truy cập: http://thitructuyen.binhduong.gov.vn hoặc http://stp.binhduong.gov.vn (nhấp vào banner cuộc thi "Tìm hiểu pháp luật trên Internet" năm 2019).

2. Cuộc thi "Tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật"

a) Đối tượng dự thi: Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các trường trung học phổ thông, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, các tổ chức, doanh nghiệp, nhóm cá nhân trên địa bàn tỉnh, trong đó:

+ Khuyến khích các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các trường Trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, các tổ chức, doanh nghiệp và nhóm cá nhân tích cực hưởng ứng tham gia cuộc thi.

+ Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục các huyện, thị xã, thành phố mỗi đơn vị gửi tối thiểu 02 tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật.

b) Nội dung thi: Các tiểu phẩm dự thi có nội dung tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong các lĩnh vực: hình sự, dân sự, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, tín dụng đen.

c)  Hình thức thi: Tiểu phẩm dự thi thuộc thể loại tiểu phẩm truyền hình được thể hiện dưới dạng Video Clip

d) Thời gian, địa điểm nộp bài dự thi: Thời gian gửi tiểu phẩm dự thi chậm nhất là ngày 15/10/2019 (tính theo dấu bưu điện hoặc theo ngày gửi trong trường hợp gửi trực tiếp).

- Địa chỉ gửi tiểu phẩm dự thi: Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương, tầng 15, tháp A, Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương (Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật).


KH_57_HDPHPBGDPL_UBND_TINH_BD.pdf

KH_58_HD_PHPBGDPL_UBND_TINH_BD.pdf

FalseNguyễn Thu Trang
 Một số quy định pháp luật đáng chú ý có hiệu lực trong tháng 06/2019 Một số quy định pháp luật đáng chú ý có hiệu lực trong tháng 06/2019/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/7/2019 12:00 PMNoĐã ban hành

​ 

Giảm số lượng của cán bộ, công chức cấp xã

Từ ngày 25/6/2019, Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố sẽ chính thức có hiệu lực. Theo Nghị định mới này, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được giảm xuống chỉ còn tối đa không quá: 23 người đối với đơn vị hành chính cấp xã  loại 1, 21 người đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 2 và 19 người đối với cấp đơn vị hành chính cấp xã loại 3.

Say rượu có thể không được lên máy bay

Tại Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 1/6/2019, Bộ Giao thông Vận tải cho phép các hãng hàng không có thể từ chối chở hành khách mất khả năng làm chủ hành vi do sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác. Với các trường hợp hành khách bị bệnh tâm thần, việc chấp nhận chở hay không do đại diện hãng hàng không đánh giá và quyết định. Nếu chấp nhận chở hành khách bị bệnh tâm thần, phải đáp ứng các yêu cầu như có bác sĩ hoặc thân nhân đi kèm có khả năng kiềm chế được hành vi bất thường của khách…

Cũng theo Thông tư này, hành khách được mang tối đa 01 lít chất lỏng lên các chuyến bay quốc tế; dung tích mỗi bình chứa 100ml và phải được đóng kín hoàn toàn.

Săn bắn, giết động vật rừng trái phép bị phạt đến 400 triệu đồng

Nghị định 35/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp sẽ được áp dụng từ ngày 10/6/2019. Nghị định nêu rõ, hành vi săn bắn, giết, nuôi, nhốt động vật rừng trái quy định bị phạt tiền từ 05 - 400 triệu đồng; ngoài ra còn bị áp dụng một số hình thức xử phạt bổ sung.

Hành vi đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiến tranh có thể bị phạt từ 1,5 - 03 triệu đồng. Các hành vi chặt, đốt, phát cây rừng, đào, bới, san ủi, nổ mìn; đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên, xả chất độc… gây thiệt hại đến rừng với bất kỳ mục đích gì mà không được phép sẽ bị xử phạt đến 200 triệu đồng.

Theo Nghị định này, mức phạt tiền cao nhất đối với cá nhân có các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp là 500 triệu đồng và với tổ chức có cùng hành vi vi phạm là 01 tỷ đồng.

Lương nhân viên thí nghiệm trong trường trung học từ 3,1 triệu/tháng

Thông tư 08/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xếp lương nhân viên thiết bị, thí nghiệm trong các trường trung học và trường chuyên biệt công lập sẽ có hiệu lực từ ngày 17/6/2019.

Theo Thông tư này, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nhân viên thiết bị, thí nghiệm được áp dụng bảng lương viên chức loại A0 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Cụ thể, đối tượng viên chức này được xếp lương từ bậc 1 (hệ số 2,1) đến bậc 10 (hệ số 4,89). Nếu tính theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2019 thì mức lương dao động từ 3.129.000 đồng/tháng - 7.286.100 đồng/tháng.

Đồng thời các văn bản trên còn quy định cụ thể nhiều nội dung đáng chú ý khác./.

FalseNguyễn Đức Chính
 Điểm mới về nguyên tắc và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Điểm mới về nguyên tắc và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/6/2019 12:00 PMNoĐã ban hành

​Ngày 05/4/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND (Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND) quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm: nguyên tắc thi đua, khen thưởng; hình thức, nội dung tổ chức các phong trào thi đua; đối tượng, tiêu chuẩn, cơ cấu, tỷ lệ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thẩm quyền quyết định, đề nghị, xét duyệt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.

So với quy định trước đây thì Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh có nhiều điểm mới, đặc biệt là nguyên tắc và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, cụ thể:

Thứ nhất: về nguyên tắc căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua đảm bảo tự nguyện, công khai, đoàn kết, cùng phát triển; Danh hiệu thi đua được xét dựa trên thành tích đạt được trong phong trào thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thì việc xét tặng danh hiệu thi đua căn cứ nội dung đăng ký thi đua và thành tích đạt được của cá nhân.

Thứ hai: về nguyên tắc căn cứ xét khen thưởng đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được; Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được; thành tích đạt được tiêu biểu ở cấp nào thì cấp đó khen thưởng, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, học tập, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hộ gia đình, nhân dân. Đặc biệt quan tâm khen thưởng, động viên đối với các tập thể, cá nhân trong điều kiện thực hiện nhiệm vụ khó khăn nhưng năng động, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thành tích có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn; Đối với tập thể, cá nhân, trong một năm chỉ đề nghị tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng (trừ khen thưởng đột xuất); Tập thể và người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương tham gia cụm, khối thi đua của tỉnh, do cụm, khối thi đua bình xét, suy tôn và đề nghị khen thưởng thông qua hoạt động thi đua theo cụm, khối; Khi xét khen thưởng thành tích toàn diện đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải xem xét đến thành tích của tập thể do người đó phụ trách, người đứng đầu tập thể chỉ được khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng khi tập thể do người đó phụ trách được đánh giá công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (trừ khen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến).

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2019./.

FalseNguyễn Đức Chính
Từ ngày 01/7/2019 áp dụng mức lương cơ sở mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang   Từ ngày 01/7/2019 áp dụng mức lương cơ sở mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang   /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/20/2019 12:00 PMNoĐã ban hành


Ngày 09/5/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, ở xã, phường, thị trấn, ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng (tăng 100.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành). Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Mức lương cơ sở này dùng làm căn cứ để:

- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019 và thay thế cho Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

​ 

FalseNguyễn Đức Chính
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019Tin ngành tư phápTinỦy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019/PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-05/logo tu phap_Key_06052019141009.jpg
5/6/2019 3:00 PMNoĐã ban hành

Nhằm thực hiện tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật theo quy định của Luật phổ biến giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở; Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 và các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành văn bản số 1935/UBND-NC ngày 02/5/2019 để hướng dẫn và đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật , đổi mới cách thức triển khai một cách linh hoạt, chủ động, sáng tạo như: tổ chức các cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu PBGDPL trên Cổng/Trang thông tin điện tử/chuyên mục PBGDPL hoặc khai thác các ứng dụng mạng xã hội; phát huy vai trò các phương tiện thông tin đại chúng trong công tác này.

- Phát huy vai trò, trách nhiệm của Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh và cấp huyện; tăng cường trách nhiệm trong tham mưu, tư vấn của Hội đồng; trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng

- Đẩy nhanh tiến độ và triển khai có hiệu quả Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 theo Quyết định số 705/QĐ-TTg

- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy môn Giáo dục công dân/Pháp luật. Tổ chức PBGDPL cho học sinh, sinh viên với những nội dung, chủ đề, hình thức phù hợp, phong phú; chủ động tham mưu, rà soát, cải cách nội dung chương trình, giáo trình, hướng tới việc rèn luyện kỹ năng xử lý các tình huống, dễ hiểu, dễ nhớ; tăng cường các hoạt động ngoại khóa trong nhà trường; hướng dẫn các nhà trường và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tích cực tham gia hưởng ứng cuộc thi trực tuyến tìm hiểu kiến thức pháp luật.

- Triển khai Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22/01/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Kết luận số 45-KL/TW ngày 01/02/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông

- Củng cố, kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên, tuyên truyền viên theo hướng tinh gọn, bảo đảm đủ về số lượng trên các lĩnh vực, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động .

-  Triển khai có hiệu quả Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đồng thời xây dựng bộ tiêu chí và phần mềm để áp dụng, đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

2. Về công tác hòa giải ở cơ sở: Thường xuyên rà soát, củng cố, kiện toàn tổ hòa giải ở cơ sở và đội ngũ hòa giải viên; định kỳ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho đội ngũ hòa giải viên.

3. Về xây dựng xã, phường, thị trấn (cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: hướng dẫn địa phương một số khó khăn vướng mắc phát sinh trong thực tế nhằm áp dụng và thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh./.

 

Kèm file pdf: văn bản số 1935/UBND-NC ngày 02/5/2019

CV 1935_UBND-NC_ve tuyen truyen.docx


FalseNguyễn Thu Trang
 Bổ sung quy định về thuê nhà thuộc sở hữu của nhà nước Bổ sung quy định về thuê nhà thuộc sở hữu của nhà nước/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/6/2019 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 28/3/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2019/NĐ/CP để sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở. Theo đó, Chính phủ đã bổ sung quy định về cách xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước, cụ thể Nghị định đã bổ sung Điều 57a vào sau Điều 57 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP như sau:

"1. Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định như sau:

a) Nếu thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được ghi trong hợp đồng thuê nhà thì xác định theo thời điểm ghi trong hợp đồng;

b) Nếu trong hợp đồng thuê nhà ở không ghi thời điểm bố trí sử dụng nhà ở thì xác định theo thời điểm ký kết hợp đồng đó;

c) Nếu thuộc diện ký lại hợp đồng hoặc gia hạn hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm nêu tại hợp đồng ký kết đầu tiên;

d) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền thuê nhà ở trước khi ký kết hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm nộp tiền thuê nhà ở; trường hợp khi ký kết hợp đồng thuê nhà ở mà cơ quan có thẩm quyền đã truy thu tiền thuê nhà ở (có giấy tờ chứng minh việc truy thu tiền thuê nhà ở) thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm tính truy thu tiền thuê nhà ở;

đ) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có quyết định hoặc văn bản phân phối bố trí sử dụng nhà ở (sau đây gọi chung là văn bản bố trí sử dụng) và có tên trong văn bản đó trước thời điểm ký kết hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản bố trí sử dụng; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản đó.

2. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà nhưng có tên trong văn bản bố trí sử dụng thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản đó; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản này.

3. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở thuộc diện nhận chuyển quyền thuê nhà ở (có hợp đồng thuê nhà hoặc có văn bản bố trí sử dụng nhà ở này nhưng không có tên trong hợp đồng hoặc trong văn bản đó) thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm người đầu tiên có tên trong hợp đồng hoặc văn bản bố trí sử dụng nhà ở."

Đồng thời, Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 60 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP theo hướng: "Thời hạn giải quyết cho thuê nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở cũ là 05 năm, tính từ ngày ký kết hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp người thuê có nhu cầu thuê thời hạn ngắn hơn.

Khi hết thời hạn thuê nhà ở mà bên thuê vẫn đủ điều kiện thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó thì được gia hạn hợp đồng thuê nhà ở bằng với thời hạn thuê nhà trước đó, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở theo quy định của pháp luật."

 Trường hợp đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện xác định lại thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định của Nghị định này. Trường hợp đã nộp hồ sơ mua nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các bên chưa ký kết hợp đồng mua bán nhà ở thì thực hiện xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định của Nghị định này.

Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có ghi thời hạn thuê nhà ở khác với thời hạn quy định tại Nghị định này thì các bên không phải ký lại hợp đồng thuê nhà ở. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thuộc diện gia hạn hoặc ký lại hợp đồng thuê nhà ở thì thời hạn thuê nhà ở được xác định theo quy định của Nghị định này.

Nghị định 30/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2019./.​

FalseNguyễn Đức Chính
 Quy định mới về giá tính lệ phí trước bạ Quy định mới về giá tính lệ phí trước bạ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/3/2019 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 21/02/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ. Cụ thể, về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, Nghị định quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ=Giá đất tại Bảng giá đấtxThời hạn thuê đất
70 năm

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Nghị định số 20/2019/NĐ-CP quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự (ô tô) và xe máy và giá lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đã qua sử dụng (trừ nhà, đất và tài sản nhập khẩu đã qua sử dụng) là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản..

Ngoài ra, Nghị định 20/2019/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp khác như: giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần; giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) là giá trúng đấu giá đối với tài sản mua theo hình thức đấu giá hoặc giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với tài sản mua theo hình thức chỉ định hoặc hình thức niêm yết giá, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Bên cạnh đó, Nghị định mới cũng sửa đổi quy định về mức thu lệ phí trước bạ đối với Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự; xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; ô tô vừa chở người vừa chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống…

Cùng với đó, Nghị định mới cũng bổ sung mức thu lệ phí trước bạ đối với trường hợp chuyển nhượng ô tô, xe máy. Cụ thể, Nghị định mới quy định tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.

Những quy định trên có hiệu lực từ ngày 10/4/2019.​

FalseNguyễn Đức Chính
 Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang  và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang  và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/15/2019 10:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 29/01/2019 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Quyết định 01), Quyết định 01 có nhiều nội dung quan trọng như:

Về phạm vi áp dụng: Quy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh phải được quy hoạch tổng thể địa điểm, quy mô và thống nhất với quy hoạch chung đô thị. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh phải xác định quy mô của từng cấp nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và xác định được công suất sử dụng tối thiểu là 50 năm từ thời điểm lập quy hoạch. Việc tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh được giao trách nhiệm cho Sở Xây dựng. Quyết định 01 còn quy định cụ thể trách nhiệm của các sở, ngành và UBND cấp huyện như: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ các quy định về xây dựng; tổ chức lập, xác định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước… Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn… Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tham mưu UBND tỉnh lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng hạn chế, vùng cấm khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản tại những khu vực nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đã được quy hoạch…

Bên cạnh đó, nhà nước cũng khuyến khích việc tự nguyện di chuyển các phần mộ trong khu dân cư, trong nghĩa trang không phù hợp quy hoạch về các nghĩa trang phù hợp quy hoạch.

Quyết định 01/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2019 và thay thế Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 09/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về quản lý xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

FalseNguyễn Đức Chính
 Liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất, hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng mai táng phí trên địa bàn tỉnh Bình Dương Liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất, hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng mai táng phí trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/10/2019 9:00 AMNoĐã ban hành

​Ngày 27/12/2018, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 6328/KH-UBND về triển khai thực hiện  "Đề án thực hiện liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/ hỗ trợ chi phí mai táng/ hưởng mai táng phí". Việc ban hành Kế hoạch nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 1380/QĐ-TTg ngày 18/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án thực hiện liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/ hỗ trợ chi phí mai táng/ hưởng mai táng phí", góp phần đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí, đáp ứng quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tạo thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các TTHC liên thông. Nhiệm vụ thực hiện Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

(1) Ban hành văn bản triển khai việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

(2) Thực hiện công bố TTHC liên thông các TTHC: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

(3) Thực hiện công khai TTHC sau khi Quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh được ban hành.

(4) Chỉ đạo triển khai, hướng dẫn, giám sát và đôn đốc việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý.

(5) Hội nghị triển khai, tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ việc thực hiện "Đề án thực hiện liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/ hỗ trợ chi phí mai táng/ hưởng mai táng phí" cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện liên thông các TTHC trên địa bàn tỉnh.

(6) Kiểm tra việc thực hiện, tìm biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thông các TTHC trên địa bàn tỉnh.

(7) Triển khai thực hiện việc nhận, chuyển hồ sơ theo phương thức điện tử, sử dụng chữ ký số trong giải quyết TTHC liên thông tại địa phương khi có đủ điều kiện.

(8) Bố trí người có đủ trình độ, năng lực thực hiện liên thông các TTHC.

(9) Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

(10) Thực hiện việc hỗ trợ cho cán bộ, công chức thực hiện liên thông các TTHC theo quy định của pháp luật.

(11) Tổ chức các hoạt động truyền thông việc thực hiện Đề án lồng ghép việc tuyên truyền các nội dung nhiệm vụ cải cách, kiểm soát TTHC với việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.

(12) Sơ kết, báo cáo tình hình thực hiện Đề án; kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân, đơn vị, địa phương thực hiện tốt; kịp thời chấn chỉnh, có biện pháp xử lý nghiêm những cá nhân, đơn vị, địa phương triển khai chưa tốt việc liên thông TTHC theo Kế hoạch.

  Theo Kế hoạch, việc triển khai Đề án này được thực hiện từ tháng 01 năm 2019.

 

FalseNguyễn Đức Chính
 Người dâm ô với trẻ em bị xử lý như thế nào? Có phụ thuộc và việc người bị dâm ô đồng tình hay không? Người dâm ô với trẻ em bị xử lý như thế nào? Có phụ thuộc và việc người bị dâm ô đồng tình hay không?/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/8/2019 10:00 AMNoĐã ban hành

Người dâm ô với trẻ em bị xử lý như thế nào? Có phụ thuộc và việc người bị dâm ô đồng tình hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 146 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

"Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Theo đó, người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Có tổ chức; Phạm tội 2 lần trở lên; Đối với 2 người trở lên; Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh (như cha, mẹ đối với con; thầy cô giáo với học sinh; bác sĩ, y tá với người bệnh…) thì bị phạt tù từ 3-7 năm.

Phạm tội gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 61% trở lên hoặc làm nạn nhân tự sát thì bị phạt tù từ 7-12 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1-5 năm.

Trẻ em bị dâm ô có thể đồng tình, tự nguyện hoặc bị cưỡng ép thực hiện hành vi dâm ô với người phạm tội. Về khách thể, những hành vi nêu trên đã xâm phạm đến quyền được bảo vệ về thân thể, nhân phẩm, danh dự và sự phát triển bình thường về tâm sinh lý của trẻ em. Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý. Việc xác định hành vi phạm tội được thực hiện theo hướng dẫn của các quy định pháp luật.

Khi phát hiện có yếu tố tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền có quyền điều tra và khởi tố vụ án hình sự nếu đủ điều kiện cấu thành tội phạm. Tội dâm ô trẻ em không phụ thuộc và sự thỏa thuận của người có hành vi dâm ô với bị hại hoặc đại diện bị hại.

FalseNguyễn Đức Chính
Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia được khai thác từ năm 2021Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia được khai thác từ năm 2021/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/6/2019 9:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 13/3/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg và có hiệu lực từ ngày 01/5/2019, trong đó có một số nội dung mới đáng chú ý sau:

Thứ nhất, Quyết định này đã bổ sung, quy định rõ Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia, quy định xây dựng Tủ sách pháp luật tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, xã đặc biệt khó khăn...và tủ sách pháp luật tại các cơ quan, đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân.

Thứ hai, Tủ sách điện tử quốc gia là mô hình Tủ sách pháp luật mới ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác, sử dụng sách, tài liệu pháp luật, gắn với mục tiêu, lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử; liên kết, trích xuất với các cơ sở dữ liệu về pháp luật, thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật. Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia được sử dụng chung trên cả nước, Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, quản lý thống nhất, tích hợp với Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp tài khoản, phân quyền quản lý dữ liệu thành phần của Tủ sách theo chức năng và phạm vi quản lý. Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia có sách, tài liệu pháp luật được lưu giữ, quản lý dưới dạng số; được khai thác thông qua truy cập máy tính, các thiết bị điện tử, mạng viễn thông và được vận hành, sử dụng từ năm 2021.

Thứ ba, Quyết định xác định nguyên tắc thống nhất quản lý, khai thác sách, tài liệu của Tủ sách pháp luật và sách, tài liệu pháp luật của Thư viện xã, điểm Bưu điện - Văn hóa xã, Trung tâm học tập cộng đồng hiện có trên địa bàn; gắn kết với khai thác, sử dụng sách, tài liệu pháp luật của Đề án trang bị sách cho xã, phường, thị trấn để bảo đảm khai thác, sử dụng sách, tài liệu tiết kiệm, hiệu quả.

Thứ tư, về kinh phí, Quyết định quy định kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên được giao hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Định mức kinh phí tối thiểu hằng năm cho mỗi Tủ sách pháp luật tại xã đặc biệt khó khăn, cơ quan, đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân được tăng từ 02 triệu đồng/năm/tủ sách lên 03 triệu đồng/năm/tủ sách. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật tại xã đặc biệt khó khăn do ngân sách địa phương bảo đảm; khuyến khích ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hỗ trợ xây dựng, bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự cân đối được ngân sách thì sử dụng nguồn thu ngân sách của địa phương để chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật. Đối với các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách thì ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí để chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật trong nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương.

Thứ năm, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia đóng góp, tài trợ kinh phí, sách, tài liệu phục vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; xây dựng, quản lý, đóng góp và mở rộng Tủ sách tự quản ở cộng đồng./.

FalseNguyễn Đức Chính
Nhiều ý kiến đề xuất trong công tác phổ biến giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúngTin ngành tư phápTinNhiều ý kiến đề xuất trong công tác phổ biến giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng/PhoBietGDPL/PublishingImages/2019-04/IMG_2859_Key_04042019165449.JPG
4/4/2019 5:00 PMNoĐã ban hành

​Sáng ngày 04/4/2019, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã tổ chức Tọa đàm về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng. Tham dự Tọa đàm có bà Nguyễn Anh Hoa – Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì buổi Tọa đàm cùng lãnh đạo, đại diện nhiều sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh như: Báo Bình Dương, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; Tỉnh Đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh... đại diện lãnh đạo của 09 Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố, đặc biệt có sự tham gia của nhiều Luật sư của Đoàn Luật sư tỉnh Bình Dương, Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã có sự tham gia tích cực trong công tác tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Tại buổi tọa đàm, nhiều tham luận của các sở, ngành, đoàn thể như Báo Bình Dương, Đài Phát thanh Truyền hình Bình Dương, Tỉnh Đoàn; Liên Đoàn Lao động tỉnh... và đặc biệt nhiều tham luận chuyên sâu của các Luật sư tham dự Tọa đàm. Qua các phát biểu tham luận, nhiều ý kiến đề xuất đối với công tác tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng được các đại biểu trao đổi, thảo luận như: thời lượng phát sóng, nội dung chương trình, khung giờ phát sóng, cách thức đo lường hiệu quả của công tác tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông...nhiều đề xuất kiến nghị cũng được các đại biểu tham dự tọa đàm đưa ra như: Tiêu chí đo lường hiệu quả, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bổ sung nhân lực và kinh phí cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; bám sát tuyên truyền pháp luật theo các vấn đề nóng của xã hội; có trang website riêng về phổ biến giáo dục pháp luật của tỉnh Bình Dương; hoạt động xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật...

Kết thúc Tọa đàm, bà Nguyễn Anh Hoa – Giám đốc Sở Tư pháp cho rằng, công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh Bình Dương thời gian qua đã đạt được khá nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên nhiều còn nhiều vấn đề đặt ra, Bà Nguyễn Anh Hoa mong muốn trong thời gian tới các sở ngành và đội ngũ Luật sư, Luật gia tiếp tục phát huy vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi cơ quan đơn vị để tham gia tích cực hơn trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, đặc biệt là công tác tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng./.

Nguyễn Chính

Một số hình ảnh tại buổi tọa đàm


IMG_2791.JPG
IMG_2802.JPG
IMG_2806.JPG
IMG_2883.JPG

FalseNguyễn Đức Chính
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio