Hộ tịch
 
​Qua theo dõi công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, Sở Tư pháp nhận được một số khó khăn, vướng mắc của công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương. Bên cạnh đó, qua công tác thanh tra kiểm tra, Sở Tư pháp phát hiện địa phương vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Qua nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan; các văn ...
 
Sở Tư pháp nhận được Công văn số 170/TP ngày 21/11/2022 và Công văn số 188/TP ngày 15/12/2022 của Phòng Tư pháp thành phố Dĩ An về việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch. Qua xem xét hồ sơ, đối chiếu quy định của pháp luật có liên quan, Sở Tư pháp hướng dẫn trường hợp cải chính hộ tịch và trường hợp đăng ký lại khai sinh.CV_105_HCTP.signed.pdf
 
Thực hiện Kế hoạch số 5941 ngày 10/11/2022 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phối hợp triển khai "Cao điểm 45 ngày đêm" thực hiện các nhiệm vụ của đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc giai giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (gọi tắt là đề án 06) trên địa bàn tỉnh và và để triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số ...
 
​Trả lời Công văn số 208/TP ngày 24/11/2022 của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về việc xin ý kiến giải quyết đối với trường hợp đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài. Về nội dung này, Sở Tư pháp có ý kiến như sau:Điều 40 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử:"1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đã đăng ...
 
​Sở Tư pháp nhận được Công văn số 160/TP ngày 03/10/2022 của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một về việc xin ý kiến giải quyết đối với một số trường hợp hộ tịch vướng mắc. Qua nghiên cứu hồ sơ gửi kèm, đối chiếu quy định của pháp luật có liên quan, Sở Tư pháp có ý kiến như sau:1. Trường hợp thứ nhất: Trường hợp ông Nguyễn Văn Hồng, sinh ngày 01/3/1959, nơi thường trú: 1149, Đại lộ ...
 
Sở Tư pháp nhận được Công văn số 1104/HTQTCT-HT ngày 25/11/2022 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn rà soát, đối chiếu dữ liệu giữa CSDLQGVDC với CSDLHTĐT. Để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn, Sở Tư pháp đề nghị  UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đăng ký hộ tịch tại địa phương thực hiện một số nội dung ...
​TTĐT - ​Chiều 22-11, tại Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, UBND tỉnh tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai Kế hoạch nhập dữ liệu hộ tịch trên nề​n tảng Cơ sở dữ liệu Quốc gia (CSDLQG) về dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương. ​​Đại tá Trịnh Ngọc Quyên - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh, Tổ phó Thường trực Tổ công tác Đề án 06 và bà Nguyễn Anh Hoa - Giám đốc ...
 
​Thực hiện Công văn số 985/HTQTCT-HT ngày 02/11/2022 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp về một số nội dung cần lưu ý đối với nghiệp vụ đăng ký khai sinh trên Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử. Để việc đăng ký khai sinh, cấp số định danh cá nhân được đồng bộ, thống nhất, tránh phát sinh lỗi, để nghị Phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện và tham mưu cho UBND cấp huyện ...
 
​          Sở Tư pháp nhận được Công văn số 299/TP-TH ngày 06/5/2022 của Phòng Tư pháp thành phố Thuận An về việc giải quyết yêu cầu thay đổi hộ tịch của bà Lê Thị Ngọc Mai. Qua nghiên cứu quy định của pháp luật, Sở Tư pháp nhận thấy pháp luật chưa quy định cụ thể về nội dung này và trong quá trình thực hiện gặp khó khăn khi hướng dẫn, giải quyết yêu cầu của người ...
 
​Để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp gửi đến Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố bản sao Công văn số 237/CNTT-PM&CSDL ngày 25/05/2022 của Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư pháp. CV_1343_HCTP.signed.pdf
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đìnhNewVăn bản hướng dẫn nghiệp vụTinHướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
30/05/2024 11:00 SANoĐã ban hành

Thuận tình ly hôn quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình
"Vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn" quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc một bên có đơn khởi kiện ly hôn, còn bên kia đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản bao gồm cả trường hợp vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài sản.
"Việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con" quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình là việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình
"Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình" là vợ, chồng có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
"Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng" là vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi ích hợp pháp của người kia.
"Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được" là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a- Không có tình nghĩa vợ chồng;
b- Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;
c- Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;
d- Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển
Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình
Khi xem xét "quyền lợi về mọi mặt của con" quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây:
a- Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột;
b- Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi;
c- Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ;
d- Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con;
đ- Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con;
e- Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con;
g- Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.
Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi trở lên quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 3 Điều 208 của Bộ luật Tố tụng dân sự phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a- Bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, độ tuổi, mức độ trưởng thành để con có thể bày tỏ đúng và đầy đủ ý kiến của mình;
b- Không lấy ý kiến trước mặt cha, mẹ để tránh gây áp lực tâm lý cho con;
c- Không ép buộc, không gây áp lực, căng thẳng cho con.
"Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con" quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp người mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a- Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
b- Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
c- Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người cha không tốt hơn điều kiện của người mẹ hướng dẫn tại khoản 3 Điều này thì Tòa án quyết định giao con cho mẹ trực tiếp nuôi. 
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024.

https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/van-ban-chinh-sach-moi.aspx?ItemID=4545​

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 918/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 25/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc  giải đáp một số nội dung liên quan đến dịch vụ công liên thông theo Đề án 06Văn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 918/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 25/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc  giải đáp một số nội dung liên quan đến dịch vụ công liên thông theo Đề án 06/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
26/04/2024 11:00 CHNoĐã ban hành

Thực hiện Văn bản số 2084/VPCP-KSTT ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 432/KH-UBND ngày 16/8/2023 của UBND tỉnh về triển khai dịch vụ công liên thông "Đăng ký khai sinh - Đăng ký thường trú - Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi" và "Đăng ký khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng, hỗ trợ chi phí mai táng" trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Căn cứ chức năng được giao, Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp, Cơ quan đăng ký hộ tịch cấp huyện đã quan tâm, chỉ đạo quyết liệt trong thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo chất lượng và tiến độ yêu cầu.

Qua nắm bắt tại một số địa phương, trong quá trình thực hiện, còn phát sinh một số vướng mắc. Vì vậy, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật, hướng dẫn của Tổ công tác Đề án 06 của Trung ương và của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp gửi Bảng tổng hợp giải đáp một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Nhóm liên thông thủ tục hành chính theo Đề án 06 đến Phòng Tư pháp cấp huyện để tham mưu triển khai thực hiện trên trên địa bàn.

CV_918_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 931/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 26/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ số hóa dữ liệu hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 931/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 26/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ số hóa dữ liệu hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
26/04/2024 11:00 CHNoĐã ban hành

Thực hiện Kế hoạch số 143/KH-TCTĐA 06 của tỉnh, UBND cấp huyện đã kịp thời chỉ đạo UBND cấp thực hiện việc nhập dữ liệu hộ tịch đối với thông tin hộ tịch đang được lưu trữ tại UBND cấp xã trên nền CSDLQGvDC và đã thực hiện xong trước ngày 31/12/2022. Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến thì ngoài dữ liệu (đã được nhập trên nền CSDLQGvDC), để hoàn thành nhiệm vụ số hóa, cơ quan đăng ký hộ tịch cần thực hiện đính kèm trang Sổ tương ứng, phê duyệt, chuyển dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Việc tiến hành cập nhật (import) các file Excel và file.zip tương ứng của từng Sổ hộ tịch vào Hệ thống thông qua Công cụ hỗ trợ cập nhật dữ liệu hộ tịch lịch sử hiện đang được Sở Tư pháp và đơn vị thi công triển khai thực hiện.

 Sau khi đơn vị thi công bàn giao các file Excel dữ liệu hộ tịch và các file.zip chứa các file PDF ứng với các Sổ hộ tịch gốc đã được số hóa cho địa phương, thì người làm công tác hộ tịch tại các Phòng Tư pháp cấp huyện; UBND cấp xã (đơn vị quản lý sổ hộ tịch được số hóa) thực hiện việc Kiểm tra, phê duyệt và chính thức đưa dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch để xây dựng, tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.

Do đó, để hoàn thành nhiệm vụ số hóa sổ hộ tịch theo Nghị định 87/2020/NĐ-CP (hoàn thành trước ngày 01/01/2025), đề nghị UBND cấp huyện tiếp tục quan tâm, chỉ đạo, bố trí nguồn lực để người làm công tác hộ tịch tại các Phòng Tư pháp cấp huyện; công chức tư pháp hộ tịch tại các UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, đối chiếu dữ liệu đã được đơn vị thực hiện số hóa bàn giao với nội dung đã đăng ký trong Sổ gốc hoặc file PDF tương ứng được đính kèm; Phê duyệt các dữ liệu đã được chuẩn hóa để chuyển đổi sang Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch đối với các thông tin hộ tịch do địa phương quản lý hoàn thiện việc số hóa đúng thời hạn.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh đến Sở Tư pháp để được hỗ trợ, xử lý theo quy định.

CV_931_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 735/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 08/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân DominicaVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 735/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 08/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Dominica/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/04/2024 11:00 CHNoĐã ban hành

Ngày 08/4/2024, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn số 735/STP-HCTP&QLXLVPHC hướng dẫn Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Dominica. Theo đó, Giấy chứng nhận quốc tịch số 7400/2023 do Dominica cấp ngày 14/12/2023 không phải là giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch "Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nướ​c ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó". Đồng thời, Giấy chứng nhận quốc tịch trên không thuộc mẫu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân theo thông báo của Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng th​ực cung cấp cho Sở Tư pháp.

CV_735_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 736/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 08/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 736/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 08/4/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/04/2024 10:00 CHNoĐã ban hành

​Ngày 08/4/2024, Sở Tư pháp ban hành Công văn số 736/STP-HCTP&QLXLVPHC để phúc đáp Công văn số 52/TP-HT ngày 07/3/2024 của Phòng Tư pháp thành phố Dĩ An về việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký hộ tịch. Theo đó, Sở Tư pháp đã có ý kiến về việc thay đổi họ, tên của công dân đa​ng cư trú trên địa bàn thành phố Dĩ An.

CV_736_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 581/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 19/3/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc  hướng dẫn thực hiện việc thu lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 31/01/2024 của HĐND tỉnhVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 581/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 19/3/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc  hướng dẫn thực hiện việc thu lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 31/01/2024 của HĐND tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
22/03/2024 10:00 CHNoĐã ban hành

​Ngày 19/3/2024, Sở Tư pháp ban hành Công văn số 581/STP-HCTP&QLXLVPHC để phúc đáp Công văn số 45/TP-HT ngày 26/02/2024 của Phòng Tư pháp thành phố Dĩ An về việc xin ý kiến hướng dẫn thực hiện việc thu lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 31/01/2024 của HĐND tỉnh. Theo đó, Sở Tư pháp có ý kiến như sau:

- Đối với 02 TTHC: cấp bản sao trích lục hộ tịch và xác nhận thông tin hộ tịch là nhóm TTHC thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Vì vậy, đề nghị địa phương tiếp tục thực hiện mức phí khai thác, sử dụng thông tin trong CSDL hộ tịch theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.

- Đối với 09 TTHC đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện theo mục II phụ lục kèm theo Nghị quyết số 73/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương mức lệ phí được thực hiện như sau:

+ Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính thì mức lệ phí được thực hiện theo Nghị quyết số 73/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương.

+ Trường hợp cá nhân đăng ký nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến (toàn trình, một phần) thì áp dụng mức lệ phí theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 31/01/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

CV_581_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 519/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 13/3/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 519/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 13/3/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
15/03/2024 10:00 CHNoĐã ban hành

​Ngày 13/3/2024, Sở Tư pháp ban hành Công văn số 519/STP-HCTP&QLXLVPHC để phúc đáp Công văn số 09/TP-HCTP ngày 28/02/2024 của Phòng Tư pháp huyện Phú Giáo về việc xin ý kiến giải quyết đối với một số vướng mắc trong lĩnh vực đăng ký ​và quản lý hộ tịch. Theo đó, Sở Tư pháp có ý kiến đối với việc thay đổi tên, cải chính thông tin hộ tịch.

CV_519_HCTP.signed.pdf

Clip hướng dẫn về Lý lịch tư pháp và xóa án tích của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc giaVăn bản hướng dẫn nghiệp vụTinClip hướng dẫn về Lý lịch tư pháp và xóa án tích của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
06/03/2024 5:00 CHNoĐã ban hành

 


 



 

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 339/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 21/02/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của Trung QuốcVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 339/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 21/02/2024 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của Trung Quốc/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
22/02/2024 9:00 CHNoĐã ban hành

Ngày 21/02/2024, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương ban hành Công văn số 339/STP-HCTP&QLXLVPHC về việc hướng dẫn giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Trung Quốc để phúc đáp Công văn số 43/TP-HT ngày 14/01/2024 của Phòng Tư pháp thành phố Thuận An. Theo đó, Sở Tư pháp có ý kiến như sau:

Giấy tuyên thệ độc thân có nội dung "kể từ ngày tuyên thệ, chưa từng đăng ký kết hôn với ai", tuyên thệ ngày 21/12/2023 được Tổng Lãnh sự nước CHND Trung Hoa tại Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận chữ ký, đã được hợp pháp hóa lãnh sự dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định. Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì Giấy tuyên thệ của công dân Trung Quốc không phải là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, đồng thời loại giấy tờ này cũng không thuộc danh mục giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của một số nước do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp hướng dẫn tại Công văn số 840/HTQTCT-HT ngày 15/8/2019. Do đó, Sở Tư pháp đề nghị Phòng Tư pháp thành phố Thuận An hướng dẫn người dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; đồng thời thực hiện việc kiểm tra xác minh hồ sơ theo quy định​.

CV_339_HCTP.signed.pdf


FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 2080/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 23/10/2023 về phối hợp cấp giấy tờ quốc tịch cho các trường hợp người không quốc tịch, người chưa xác định được quốc tịch, người không có giấy tờ chứng minh nhân thânVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 2080/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 23/10/2023 về phối hợp cấp giấy tờ quốc tịch cho các trường hợp người không quốc tịch, người chưa xác định được quốc tịch, người không có giấy tờ chứng minh nhân thân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
31/10/2023 9:00 CHNoĐã ban hành

​Để triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 20/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thỏa thuận toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của liên hợp quốc; Quyết định số 514/QĐ-BTP ngày 01/4/2021 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc của Bộ Tư pháp trong giai đoạn 2020 - 2030 và để có cơ sở giải quyết cấp giấy tờ nhân thân cho người không quốc tịch, người chưa xác định được quốc tịch, người không có giấy tờ chứng minh nhân thân đang cư trú tại Bình Dương, Sở Tư pháp ban hành Công văn số 2080/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 23/10/2023 đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tư pháp, UBND cấp xã phối hợp cơ quan công an cùng cấp thực hiện một số nội dung.

CV_2080_HCT​P.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 1981/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 09/10/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài Văn bản hướng dẫn nghiệp vụTinCông văn số 1981/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 09/10/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/10/2023 11:00 SANoĐã ban hành

Sở Tư pháp nhận được Công văn số 510/TP ngày 07/09/2023 của Phòng Tư pháp thành phố Thuận An về việc xin ý kiến hướng dẫn trường hợp đăng ký kết hôn của bà Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 21/5/1982; thường trú tại thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương và ông Mohamed Syakri Bin MD Salikon, sinh ngày 01/02/1983, Quốc tịch Malaysia. Cụ thể, Phòng Tư pháp thành phố Thuận An xin ý kiến hướng dẫn về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài (Giấy phép kết hôn số BN/100801/2023/07038 do Phòng đăng ký kết hôn, Ly hôn và Tái hợp của Người theo Đạo Islam huyện Petaling cấp). Về vấn đề này, Sở Tư pháp đã có Công văn số 1981/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 09/10/2023​ hướng dẫn Phòng Tư pháp thành phố Thuận An.

CV_1981_HCTP.signed.pdf


False
Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTP về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 cVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtBộ Tư pháp ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTP về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 c/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
05/10/2023 9:00 CHNoĐã ban hành

Ngày 02/8/2023, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTP về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến (sau đây gọi là Thông tư số 01/2022/TT-BTP).

Theo đó, Thông tư mới đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Thông tư số 01/2022/TT-BTP, ban hành các mẫu: Xác nhận thông tin hộ tịch; Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch; Giấy báo tử (Phụ lục 1); Nội dung các mẫu hộ tịch điện tử tương tác tích hợp, phục vụ đăng ký hộ tịch trực tuyến (Phụ lục 2); Mẫu Bản điện tử các giấy tờ hộ tịch (Phụ lục 3). Bổ sung Phụ lục 3 và thay thế Phụ lục 1 và Phụ lục 2 bằng Phụ lục 1 và Phụ lục 2 mới.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 02/8/2023. Đối với các hồ sơ đăng ký hộ tịch đã tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 01/2022/TT-BTP. 

03_2023_TT-BTP_575065.pdf

Công văn số 1876/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 27/9/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thực hiện một số nội dung liên quan tới thẩm quyền quản lý, xử lý dữ liệu trên hệ thống đăng ký và quản lý hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụTinCông văn số 1876/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 27/9/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc thực hiện một số nội dung liên quan tới thẩm quyền quản lý, xử lý dữ liệu trên hệ thống đăng ký và quản lý hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
29/09/2023 4:00 CHNoĐã ban hành

​       Thực hiện Công văn số 614/CNTT-CĐS ngày 12/9/2023 của Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan tới thẩm quyền quản lý, xử lý dữ liệu trên hệ thống đăng ký và quản lý hộ tịch, ngày 27/9/2023, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn số 1876/STP-HCTP&QLXLVPHC về việc thực hiện một số nội dung liên quan tới thẩm quyền quản lý, xử lý dữ liệu trên hệ thống đăng ký và quản lý hộ tịch, theo đó, Sở Tư pháp đề nghị Phòng Tư pháp thực hiện một số nội dung sau:

  1. Về việc điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

      Theo Điểm b Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 01/2022/BTP của Bộ Tư pháp quy định "Trường hợp phát hiện thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có sai lệch với hồ sơ đăng ký hộ tịch, thì cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử cấp trên thông qua chức năng tiện ích trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung và chỉ được điều chỉnh khi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử cấp trên cho phép".

      Kể từ ngày 30/5/2022, trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch đã bổ sung một số chức năng trong nó có nội dung hướng dẫn quy trình sửa sai sót theo quy định nêu trên. Do đó, đề nghị Phòng Tư pháp thực hiện và tham mưu UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã chủ động nghiên cứu các quy định của Thông tư số 01/2022/TT-BTP và thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn số 237/CNTT-PM&CSDL của Cục Công nghệ thông tin; đồng thời, chấn chỉnh tình trạng gửi Công văn không đúng quy định.

     2. Về việc hủy số định danh cá nhân

     Triển khai Công văn số 960/HTQTCT-HT ngày 19/7/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực hướng dẫn thực hiện một số nội dung nghiệp vụ hộ tịch liên quan đến số định danh cá nhân, Sở Tư pháp đã có Công văn số 1380/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 25/7/2023 gửi Phòng Tư pháp các huyện, thị xã,thành phố để triển khai thực hiện nội dung Công văn số 960/HTQTCT-HT ngày 19/7/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực tại địa phương. 

     Theo đó, đề nghị Phòng Tư pháp; UBND cấp xã lưu ý: khi lập đề nghị hủy số định danh cá nhân trên Phần mềm đăng ký khai sinh điện tử, cần thực hiện đúng hướng dẫn trên Phần mềm đăng ký khai sinh điện tử (đúng mẫu Công văn yêu cầu trong đó bao gồm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông tin, nội dung lý do sai sót kèm theo hồ sơ) để Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực xem xét, tổng hợp gửi C06. 

     Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

CV 237 CNTT.pdf

CV 960 CHTQTCT.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 1380/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 25/7/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung nghiệp vụ hộ tịch liên quan đến số định danh cá nhânVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 1380/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 25/7/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung nghiệp vụ hộ tịch liên quan đến số định danh cá nhân/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
15/09/2023 11:00 CHNoĐã ban hành

Sở Tư pháp nhận được Công văn số 960/HTQTCT-HT ngày 19/7/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung nghiệp vụ hộ tịch liên quan đến số định danh cá nhân.

Để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp gửi đến Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố bản sao Công văn số 960/HTQTCT-HT ngày 19/7/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp.

CV_1380_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 1547/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 18/8/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 và đẩy mạnh thực hiện liên thông 02 nhóm TTHC liên quan đến ĐKKS, ĐKKTVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 1547/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 18/8/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 và đẩy mạnh thực hiện liên thông 02 nhóm TTHC liên quan đến ĐKKS, ĐKKT/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
15/09/2023 10:00 CHNoĐã ban hành

Thực hiện Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến và Công văn số 3601/BTP-HTQTCT ngày 10/8/2023 của Bộ Tư pháp triển khai thực hiện các quy định của Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 và đẩy mạnh thực hiện liên thông 02 nhóm TTHC liên quan đến ĐKKS, ĐKKT, Sở Tư pháp ban hành Công văn số 1547/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 18/8/2023 đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố quan tâm chỉ đạo triển khai một số nội dung.

CV_1547_HCTP.signed.pdf


FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 893/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 17/5/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 893/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 17/5/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
01/08/2023 11:00 CHNoĐã ban hành

Sở Tư pháp nhận được Công văn số 114/TP ngày 10/4/20223 của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một về việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch. Qua xem xét hồ sơ, đối chiếu quy định của pháp luật có liên quan, Sở Tư pháp ban hành Công văn số 893/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 17/5/2023 về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch.

CV_893_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Các phương thức sử dụng thông tin công dân thay việc xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sựVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCác phương thức sử dụng thông tin công dân thay việc xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
01/08/2023 9:00 CHNoĐã ban hành

​Theo quy định tại Điều 38 Luật Cư trú thì kể từ ngày 31/12/2022 Sổ Hộ khẩu, Sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng. Để triển khai thực hiện phương án bỏ Sổ Hộ khẩu giấy, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đã có Công văn số 5672/C06-TTDLDC ngày 22/8/2022 về việc phối hợp triển khai thi hành Luật Cư trú năm 2020 trong đó đề nghị sử dụng các phương thức sử dụng thông tin công dân thay thế việc xuất trình Sổ Hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự.

Sau đây là 07 phương thức sử dụng thông tin công dân thay việc xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự theo Công văn số 5672/C06-TTDLDC ngày 22/8/2022 Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an về việc phối hợp triển khai thi hành Luật Cư trú năm 2020, cụ thể:

1. Sử dụng thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử là giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về cá nhân, nơi thường trú

Tại khoản 1 Điều 3, Điều 18 và Điều 20 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân; khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin về căn cước công dân; các thông tin trên mặt thẻ Căn cước công dân, gồm: (1) Ảnh, (2) Số thẻ Căn cước công dân (số định danh cá nhân); (3) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (4) Ngày, tháng, năm sinh; (5) Giới tính; (6) Quốc tịch; (7) Quê quán; (8) Nơi thường trú; (9) Ngày, tháng, năm hết hạn; (10) Đặc điểm nhân dạng; (11) Vân tay; (12) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; (13) Họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ.

2. Sử dụng thiết bị đọc mã QRCode trên thẻ CCCD có gắn chíp

Công dân, cơ quan, tổ chức sử dụng thiết bị đọc QRCode (theo tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành) tích hợp với máy tính hoặc thiết bị di động để đọc thông tin công dân từ mã QRCode trên thẻ CCCD.

Các thông tin gồm: số CCCD; số CMND 9 số; Họ và tên; Ngày sinh; Giới tính; Nơi thường trú; Ngày cấp CCCD.

3. Sử dụng thiết bị đọc chíp trên thẻ CCCD

Công dân, cơ quan, tổ chức sử dụng thiết bị đọc thông tin trong chíp trên thẻ CCCD phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, giao dịch dân sự... Thiết bị này do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nghiên cứu kết hợp sản xuất. Hiện nay, Công an cấp huyện đã được trang cấp và đang sử dụng.

Các thông tin gồm: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Quê quán; (5) Dân tộc; (6) Tôn giáo; (7) Quốc tịch; (8) Nơi thường trú; (9) Họ, chữ đệm và tên của cha, mẹ, vợ hoặc chồng; (10) Số chứng minh đã được cấp; (11) Ngày cấp; (12) Ngày hết hạn (của thẻ CCCD); (13) Đặc điểm nhận dạng; (14) ảnh chân dung; (15) Trích chọn vân tay; (16) Số thẻ Căn cước công dân (số định danh cá nhân).

4. Người dân tra cu, khai thác thông tin cá nhân trực tuyến trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để sử dụng khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự, bằng cách:

Bước 1: Công dân truy cập trang web dân cư quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn

Bước 2: Đăng nhập tài khoản/ mật khẩu truy cập (sử dụng tài khoản Cng DVC quốc gia); xác thực nhập mã OTP được hệ thống gửi về điện thoại.

Bước 3: Tại trang chủ, truy cập vào chức năng "Thông tin công dân" và nhập các thông tin theo yêu cầu: Họ tên, số định danh cá nhân, ngày sinh, số điện thoại, mã xác nhận. Sau đó, nhấn Tìm kiếm.

Bước 4: Thông tin cơ bản của công dân sẽ hiển thị trên màn hình gồm: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Nơi đăng ký khai sinh; (5) Quê quán; (6) Nơi thường trú; (7) Số định danh cá nhân; (8) Số chứng minh nhân dân.

5. Sử dụng ứng dụng VNeID hiển thị các thông tin trên các thiết bị điện tử để phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự (theo Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ), bằng cách:

Bước 1: Công dân đến cơ quan Công an đăng ký tài khoản mức 2; thực hiện cài đặt ứng dụng VNeID; thực hiện kích hoạt tài khoản trên thiết bị di động khi nhận được tin nhắn thông báo đăng ký tài khoản thành công theo các bước trong ứng dụng VNeID.

Bước 2: Sau khi được kích hoạt, việc sử dụng tài khoản định danh điện tử như sau:

(1) Công dân thực hiện đăng nhập một lần trên cổng dịch vụ công quốc gia (liên thông với cổng dịch vụ công của các Bộ, ngành, địa phương) với tên tài khoản là số định danh cá nhân và mật khẩu để thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Tùy từng dịch vụ công trực tuyến, thông tin của công dân sẽ được điền vào biểu mẫu điện tử (Form), người dân không phải điền và không sửa được thông tin.

Các thông tin (tùy theo dịch vụ) gồm: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Quê quán; (5) Dân tộc; (6) Tôn giáo; (7) Quốc tịch; (8) Nơi thường trú; (9) Họ, chữ đệm và tên của cha, mẹ, vợ hoặc chồng; (10) Số chứng minh đã được cấp; (11) Ngày cấp; (12) Ngày hết hạn (của thẻ CCCD); (13) Đặc điểm nhận dạng; (14) ảnh chân dung; (15) Trích chọn vân tay; (16) Số thẻ Căn cước, công dân (số định danh cá nhân).

(2) Sử dụng các thông tin hiển thị trên VNeID:

Công dân sử dụng tài khoản, mật khẩu đăng nhập ứng dụng VNeID trên thiết bị di động. Các thông tin căn cước công dân, thông tin dân cư được tích hợp hiển thị trên ứng dụng VNeID để người dân, cơ quan, tổ chức sử dụng để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và các giao dịch của người dân.

Thông tin hiển thị trên VNeID gồm: Số CCCD; Họ và tên; Ngày sinh; Giới tính; Quốc tịch; Quê quán; Nơi thường trú; CCCD có giá trị đến; Đặc điểm nhận dạng; Ngày cấp, Số điện thoại.

(3) Các doanh nghiệp, tổ chức kết nối trực tiếp với hệ thống định danh xác thực điện tử của Bộ Công an để sử dụng xác thực điện tử tài khoản định danh điện tử của người dân.

6. Sử dụng giấy xác nhận thông tin về cư trú (ban hành kèm theo Thông tư số 56/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an)

Công dân trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua dịch vụ công trực tuyến khi cần thiết (Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú). Cơ quan đăng ký cư trú sẽ cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú cho công dân dưới hình thức văn bản hoặc văn bản điện tử theo yêu cầu của công dân. Giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp và có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú.

Thời gian qua, Bộ Công an cũng đã chỉ đạo Công an các địa phương triển khai thực hiện hiệu quả, tạo điều kiện tối đa cho công dân khi giải quyết thủ tục cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú để thực hiện thủ tục hành chính khi có yêu cầu. Mẫu giấy Xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07 ban hành kèm Thông tư số 56/2021/TT-BCA) đã có đầy đủ thông tin cá nhân, thông tin về nơi cư trú của công dân, thông tin về chủ hộ, mối quan hệ của các thành viên trong hộ gia đình, cụ thể: (1) Số định danh cá nhân; (2) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (3) Ngày, tháng, năm sinh; (4) Giới tính; (5) Quê quán; (6) Dân tộc; (7) Tôn giáo; (8) Quốc tịch; (9) Nơi thường trú; (10) Nơi tạm trú; (11) Nơi ở hiện tại; (12) Họ tên chủ hộ, số định danh chủ hộ và Quan hệ với chủ hộ; (13) Họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân của các thành viên hộ gia đình và quan hệ với chủ hộ.

7. Sử dụng Thông báo sđịnh danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (theo quy định tại Thông tư số 59/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an)

Bộ Công an đã chỉ đạo thực hiện cấp Thông báo số định danh và thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho 100% người dân chưa được cấp CCCD trên toàn quốc để người dân sử dụng giải quyết các thủ tục hành chính, các giao dịch dân sự cần chứng minh nơi cư trú của công dân.

Các thông tin trên Thông báo số định danh cá nhân: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Nơi đăng ký khai sinh; (5) Quê quán; (6) Dân tộc; (7) Tôn giáo; (8) Quốc tịch; (9) Tình trạng hôn nhân; (10) Nơi thường trú; (11) Nơi ở hiện tại; (12) Quan hệ với chủ hộ; (13) Nhóm máu; (14) Họ, chữ đệm và tên, của cha, mẹ; (15) Số định danh cá nhân.

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 1306/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 14/7/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc cấp bản điện tử Giấy khai sinh, Trích lục khai tử thực hiện liên thông thủ tục hành chínhVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 1306/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 14/7/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc cấp bản điện tử Giấy khai sinh, Trích lục khai tử thực hiện liên thông thủ tục hành chính/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
28/07/2023 10:00 CHNoĐã ban hành

Thực hiện Công văn số 2721/BTP-HTQTCT ngày 30/6/2023 của Bộ Tư pháp và chỉ đạo của UBND tỉnh về việc cấp bản điện tử Giấy khai sinh, Trích lục khai tử thực hiện liên thông thủ tục hành chính và để triển khai thực hiện liên thông 2 nhóm TTHC liên quan đến đăng ký khai sinh (ĐKKS), đăng ký khai tử (ĐKKT). Sở Tư pháp đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện một số nội dung sau:

1. Chỉ đạo UBND cấp xã trên địa bàn thực hiện đăng ký tài khoản người dùng trên Hệ thống thông tin quản lý hộ tịch cho đối tượng sử dụng là:

- Lãnh đạo UBND cấp xã được giao thẩm quyền thực hiện ký số Giấy tờ hộ tịch (Giấy khai sinh và Trích lục khai tử) bằng usb token của Ban cơ yếu.

- Văn thư UBND cấp xã, người được giao thẩm quyền thực hiện đóng dấu điện tử và ban hành bản điện tử Giấy khai sinh bằng usb token của Ban cơ yếu.

Giao Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp gửi về Sở Tư pháp trước ngày 20/7/2023 để tạo lập và cấu hình tài khoản.

Bên cạnh đó, đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp và UBND các xã, phường, thị trấn rà soát và thông báo đến Sở Tư pháp để cấp mới tài khoản người dùng trên hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp (đối với công chức làm công tác hộ tịch chưa có tài khoản) hoặc khóa tài khoản (trường hợp Công chức làm công tác hộ tịch đã được Sở Tư pháp cấp tài khoản nhưng đã nghỉ việc, chuyển công tác hoặc chưa từng sử dụng tài khoản).

2. Chỉ đạo UBND cấp xã trên địa bàn triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính chủ động nghiên cứu và triển khai thực hiện theo đúng tài liệu hướng dẫn tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trình ký, ký số bản điện tử Giấy khai sinh, trích lục khai tử phục vụ liên thông TTHC do Sở Tư pháp cung cấp để triển khai thực hiện đồng bộ và đạt hiệu quả. Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, hướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có) gửi về Sở Tư pháp để phối hợp xử lý, tháo gỡ hoặc báo cáo đơn vị cấp trên để kịp thời có hướng xử lý.

(Đính kèm Tài liệu thực hiện dành cho công chức làm công tác hộ tịch).

CV_1306_HCTP.signed.pdf

Huong_dan_gui_kem_2721_-_thu_tuc_lien_thong.doc

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với Cục Công nghệ thông tin tổ chức buổi tập huấn huấn nghiệp vụ triển khai 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông liên quan đến đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử.Tin ngành tư phápTinCục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với Cục Công nghệ thông tin tổ chức buổi tập huấn huấn nghiệp vụ triển khai 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông liên quan đến đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Nhằm hướng dẫn các địa phương thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hộ tịch khi triển khai 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông “Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi” và “Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ chỉ phí mai táng, trợ cấp mai táng”, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với Cục Công nghệ thông tin tổ chức buổi tập huấn huấn nghiệp vụ triển khai 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông liên quan đến đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử.
17/07/2023 3:00 CHNoĐã ban hành

Tập huấn được thực hiện trên nền tảng trực tuyến qua phần mềm Zoom. Điểm cầu chính tại Trụ sở Bộ Tư pháp: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tư pháp. Điểm cầu địa phương tại trụ sở của 63 Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm đại diện lãnh đạo các Sở Tư pháp phụ trách công tác hộ tịch, Lãnh đạo Phòng, Chuyên viên phụ trách công tác hộ tịch của Sở Tư pháp.

Tại điểm cầu Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương có sự tham gia của: Ông Nguyễn Quốc Trí: Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương; bà Trần Thị Thúy Hường: Trưởng phòng HCTP&QLXLVPHC; bà Đặng Thị Nhiển: Phó trưởng phòng HCTP&QLXLVPHC. Đại diện 09 Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố, ngoài ra còn có sự tham dự của một số công chức tại UBND cấp xã thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử từ phần mềm dịch vụ công liên thông trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

8e00b4b5842e54700d3f1.jpg 

Tập huấn nghiệp vụ đã triển khai 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông "Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi" và "Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai táng, trợ cấp mai táng" trong lĩnh vực hộ tịch.

- Hướng dẫn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử từ phần mềm dịch vụ công liên thông trên Phần mềm đăng ký hộ tịch.

- Hướng dẫn tạo lập, quản lý tài khoản người dùng ký số bản điện tử Giấy khai sinh, Trích lục khai tử trên phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch.

Tại buổi tập huấn, đại diện Cục hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trình bày các nội dung tập huấn nghiệp vụ triển khai 02 nhóm TTHC "Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 06 tuổi" và "Đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai táng, trợ cấp mai táng" trong lĩnh vực hộ tịch: hướng dẫn việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử từ phần mềm dịch vụ công liên thông trên Phần mềm đăng ký hộ tịch. 

Đại diện  Cục Công nghệ thông tin triển khai hướng dẫn tạo lập, quản lý tài khoản người dùng ký số bản điện tử Giấy khai sinh, Trích lục khai tử trên phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch.

            Tại buổi tập huấn, các đại biểu tham dự đã trao đổi, thảo luận về các nội dung liên quan đến 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông. Các ý kiến trao đổi được lãnh đạo Cục giải đáp.

Thông qua tập huấn, đội ngũ cán bộ trực tiếp tiếp nhận và giải quyết TTHC hiểu rõ được quy trình, hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện, tạo sự thuận lợi và tiết kiệm thời gian cho người dân, qua đó, góp phần triển khai hiệu quả Đề án "Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030" của Chính phủ. 

6d3d0181311ae144b80b3.jpg

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 1127/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 16/6/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Hàn QuốcVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 1127/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 16/6/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Hàn Quốc/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
05/07/2023 6:00 CHNoĐã ban hành

​Sở Tư pháp nhận được Công văn số 726/HTQTCT-HT ngày 13/6/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp về việc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Hàn Quốc.

Để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp gửi đến Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố bản sao Công văn số 726/HTQTCT-HT ngày 13/6/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Sở Tư pháp để kịp thời hướng dẫn.

CV_1127_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 1155/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 22/6/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 1155/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 22/6/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
05/07/2023 6:00 CHNoĐã ban hành

Sở Tư pháp nhận được Công văn số 114/TP ngày 10/4/20223 của Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một về việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch. Qua xem xét hồ sơ, đối chiếu quy định của pháp luật có liên quan, Sở Tư pháp đã có văn bản hướng dẫn Phòng Tư pháp thành phố Thủ Dầu Một.

CV_1155_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 1139/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 19/6/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtCông văn số 1139/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 19/6/2023 của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
05/07/2023 5:00 CHNoĐã ban hành

​Sở Tư pháp nhận được Công văn số 299/TP-TH ngày 06/5/2022 của Phòng Tư pháp thành phố Thuận An về việc hướng dẫn giải quyết hồ sơ hộ tịch của bà Lê Thị Ngọc Mai. Để có cơ sở hướng dẫn địa phương, Sở Tư pháp đã có Công văn số 1046/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 17/6/2022 về việc đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch và hồ sơ, tài liệu bổ sung theo Công văn số 106/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 18/01/2023 gửi Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp.

Căn cứ Công văn hướng dẫn của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp (Công văn số 876/HTQTCT-HT ngày 06/10/2022 và Công văn số 724/HTQTCT-HT ngày 13/6/2023), Sở Tư pháp đã có văn bản hướng dẫn Phòng Tư pháp thành phố Thuận An.

CV_1139_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO TRẺ EM BỊ BỎ RƠI, KHÔNG ĐƯA VÀO CƠ SỞ NUÔI DƯỠNGVăn bản hướng dẫn nghiệp vụTinĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO TRẺ EM BỊ BỎ RƠI, KHÔNG ĐƯA VÀO CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
15/06/2023 9:00 SANoĐã ban hành

​Nhằm bảo đảm quyền được đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho trẻ em có cha, mẹ đều là công dân Việt Nam cư trú trong nước, được các cặp vợ chồng nhận nuôi dưỡng nhưng không làm thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, tại thời điểm trẻ bị bỏ rơi không có bất cứ giấy tờ nào ghi thông tin về trẻ và mẹ đẻ của trẻ. Đối với các trường hợp này, để bảo đảm quyền ĐKKS, xác định quốc tịch Việt Nam của trẻ, cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra, xác minh các thông tin về mẹ đẻ của trẻ khi thực hiện ĐKKS. Cụ thể: ​

​- Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế, đề nghị phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin về trẻ và mẹ đẻ của trẻ trong hồ sơ lưu tại cơ sở y tế. Trong trường hợp có thông tin xác thực về mẹ đẻ của trẻ thì UBND cấp xã nơi cư trú của người mẹ có thẩm quyền ĐKKS; mẹ đẻ/người thân thích của trẻ có trách nhiệm ĐKKS cho trẻ (theo quy định tại Điều 15 Luật Hộ tịch). Sau khi hoàn tất thủ tục ĐKKS cho trẻ, nếu người đang nuôi dưỡng trẻ có nguyện vọng nhận trẻ làm con nuôi thì cần thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp trẻ bị bỏ rơi ngoài cơ sở y tế, kết quả kiểm tra, xác minh không có thông tin về mẹ đẻ của trẻ hoặc có thông tin nhưng thông tin không đúng trên thực tế, cơ quan đăng ký hộ tịch nơi trẻ đang cư trú lập biên bản thực tế theo vụ việc tương tự nội dung biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi, tiến hành niêm  yết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP; sau đó hướng dẫn người đang nuôi dưỡng trẻ thực hiện ĐKKS cho trẻ theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Sau khi hoàn tất thủ tục ĐKKS cho trẻ, nếu người đang nuôi dưỡng có nguyện vọng nhận trẻ làm con nuôi thì thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.​

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 869/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 12/5/2023 của Sở Tư pháp về việc rà soát, làm sạch thông tin công dân trong việc triển khai Đề án 06Văn bản điều hànhTinCông văn số 869/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 12/5/2023 của Sở Tư pháp về việc rà soát, làm sạch thông tin công dân trong việc triển khai Đề án 06/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
14/06/2023 11:00 CHNoĐã ban hành

​Thực hiện Công văn số 83/TCTĐA06-NC  ngày 19/4/2023 của Tổ công tác triển khai Đề án 06 tỉnh Bình Dương về việc làm sạch thông tin công dân trong việc triển khai Đề án 06, đẩy mạnh triển khai khám chữa bệnh bằng căn cước công dân, ứng dụng VneID và Quy chế phối hợp số 01/QCPH-BHXH-STP ngày 03/11/2020 về việc thực hiện kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Sở Tư pháp đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chỉ đạo Phòng Tư pháp và UBND cấp xã phối hợp Công an cùng cấp thực hiện việc rà soát, đối chiếu và cung cấp thông tin cá nhân (họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) của 44.137 trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi gửi cơ quan BHXH để cập nhật thông tin dữ liệu vào CSDLQGBH (đính kèm danh sách) và hoàn thành trước ngày 18/5/2023.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, nghiên cứu, xem xét giải quyết theo quy định.

CV_869_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 901/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 17/5/2023 của Sở Tư pháp về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịchVăn bản hướng dẫn nghiệp vụTinCông văn số 901/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 17/5/2023 của Sở Tư pháp về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
14/06/2023 10:00 CHNoĐã ban hànhFalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO TRẺ EM TRONG TRƯỜNG HỢP CHA, MẸ KHÔNG CÓ ĐỦ GIẤY TỜ CHỨNG MINH VỀ NHÂN THÂN /KHÔNG CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚVăn bản hướng dẫn nghiệp vụBài viếtĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO TRẺ EM TRONG TRƯỜNG HỢP CHA, MẸ KHÔNG CÓ ĐỦ GIẤY TỜ CHỨNG MINH VỀ NHÂN THÂN /KHÔNG CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
14/06/2023 9:00 SANoĐã ban hành

Nhằm bảo đảm quyền được đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho trẻ em có cha, mẹ đều là công dân Việt Nam cư trú trong nước, sinh sống ở nhiều nơi khác nhau có con và trẻ chưa được đăng ký khai sinh hoặc trường hợp cha/mẹ không còn hộ không còn hộ khẩu tại địa phương hoặc cha/mẹ trẻ không có giấy tờ chứng minh nhân thân, không có hộ khẩu thường trú tại địa phương gốc. Đối với các trường hợp này, cơ quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn cha mẹ trẻ hoặc người thân thích của trẻ thực hiện việc đăng ký khai sinh theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Cha/mẹ trẻ có giấy tờ chứng minh nhân thân, vẫn còn hộ khẩu thường trú tại địa phương gốc (nơi đi). Đối với trường hợp này, cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra, xác minh việc ĐKKS của trẻ tại nơi cư trú gốc của cha/mẹ trẻ. Nếu trẻ chưa được ĐKKS thì hướng dẫn cha/mẹ trẻ thực hiện Đ​KKS cho trẻ tại UBND cấp xã nơi đang sinh sống theo quy định tại Điều 35 Luật hộ tịch.

Trường hợp 2: Cha/mẹ trẻ có giấy tờ chứng minh nhân thân, không còn hộ khẩu tại địa phương địa phương gốc (do bị xóa đăng ký thường trú), thì UBND cấp xã nơi đang sinh sống thực hiện ĐKKS theo quy định tại Điều 35 Luật hộ tịch và Luật Cư trú.

Trường hợp 3: Cha/mẹ trẻ không có giấy tờ chứng minh nhân thân, không có hộ khẩu thường trú tại địa phương gốc. Trường hợp này, cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với cơ quan công an có thẩm quyền kiểm tra, xác minh các thông tin về nhân thân và quá trình cư trú của cha/mẹ và trẻ tại nơi đang sinh sống, có thể trực tiếp xác minh, làm việc với tổ trưởng dân phố, hàng xóm, khu công nghiệp....

Trên cơ sở kết quả xác minh, nếu trẻ chưa được ĐKKS, mẹ của trẻ không có giấy tờ tùy thân, không có giấy tờ chứng minh nơi cư trú, không thuộc trường hợp di cư tại các tỉnh biên giới, nhưng cơ quan công an có thẩm quyền xác định có tên thường gọi và đang cư trú trên địa bàn thì cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện ĐKKS cho trẻ theo quy định pháp luật, nội dung khai sinh ghi theo các thông tin hiện có, thông tin nào của người mẹ và của trẻ chưa rõ (dân tộc, quê quán, thông tin về người cha...) thì để trống.​

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 833/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 09/5/2023 của Sở Tư pháp về việc triển khai liên thông 02 nhóm TTHCVăn bản hướng dẫn nghiệp vụTinCông văn số 833/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 09/5/2023 của Sở Tư pháp về việc triển khai liên thông 02 nhóm TTHC/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
24/05/2023 10:00 CHNoĐã ban hành

​Thực hiện Công văn số 429/HTQTCT-HT ngày 21/4/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp về việc triển khai liên thông 02 nhóm TTHC và để việc triển khai liên thông đối với 02 nhóm TTHC: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai táng, trợ cấp mai táng theo Đề án 06 được hiệu quả, đồng bộ, thống nhất, trong thời gian cấp có thẩm quyền chưa ban hành văn bản QPPL, Sở Tư pháp đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện một số nội dung sau:

- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Hộ tịch, các văn bản quy định chi tiết thi hành và các văn bản pháp luật có liên quan[1]; bảo đảm thời hạn giải quyết các việc hộ tịch (khai sinh, khai tử) theo đúng quy định Luật Hộ tịch và bảo đảm quyền được đăng ký khai sinh, có Giấy khai sinh của trẻ em;

- Chỉ đạo cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn triển khai thực hiện theo đúng tài liệu do Văn phòng Chính phủ cung cấp kèm theo Công văn số 2084/VPCP-KSTT ngày 30/3/2023;

- Tổng hợp, phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện tại địa phương gửi về Sở Tư pháp để báo cáo Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp để phối hợp, tháo gỡ xử lý.


[1] Như quy định tại Điều 16, Điều 34 Luật Hộ tịch; Khoản 1, 2, 5 của Điều 2, các Điều 3, 4, 6, 9, mục 1 Chương III của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015; Điều 2, 3, 6, 13 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020; Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020; Điều 6 Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022; Khoản 6 Điều 3, khoản 6 Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018; Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022…

CV_833_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công văn số 375/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 07/3/2023 của Sở Tư pháp về việc triển khai Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ Tư phápVăn bản hướng dẫn nghiệp vụTinCông văn số 375/STP-HCTP&QLXLVPHC ngày 07/3/2023 của Sở Tư pháp về việc triển khai Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ Tư pháp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/04/2023 11:00 CHNoĐã ban hành

​Ngày 30/12/2022, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày về việc bãi bỏ một số nội dung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch. Theo đó, Thông tư đã bãi bỏ nội dung "sổ hộ khẩu, sổ tạm trú" tại khoản 1 Điều 8 và tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được quy định tại Điều 2 của Thông tư.

Để việc triển khai thực hiện Thông tư số 09/2022/TT-BTP bảo đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nghiên cứu, thực hiện nghiêm các quy định của Thông tư này đối với thủ tục: Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân và thủ tục đăng ký lại khai sinh.

Ngoài ra, liên quan đến việc việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, Sở Tư pháp đã có Công văn 55/STP-VP ngày 10/01/2023 về việc triển khai thi hành Luật Cư trú về việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, không yêu cầu người dân nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy như trước đây mà thực hiện khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của người dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công hoặc các giao dịch dân sự cho công dân đúng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để nghiên cứu, tháo gỡ theo quy định.

CV_375_HCTP.signed.pdf

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Công tác số hóa dữ liệu lịch sử, khó khăn, thách thức và hiệu quả của việc khai thác, sử dụng dữ liệu  số hóa hộ tịchThông báoCông tác số hóa dữ liệu lịch sử, khó khăn, thách thức và hiệu quả của việc khai thác, sử dụng dữ liệu  số hóa hộ tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Với vai trò là thành viên của Tổ công tác Đề án 06 của Tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Tư pháp ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, đôn đốc; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tỉnh, tổ chức nhiều cuộc họp chuyên đề để triển khai các nhiệm vụ được giao đảm bảo lộ trình theo Kế hoạch của UBND tỉnh; đã tham gia việc xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao của Quyết định số 06/QĐ-TTg tại địa phương; chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của Tỉnh, của Bộ Tư pháp, sự phối hợp tích cực của các ngành có liên quan, Sở Tư pháp đã triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công
05/04/2023 2:00 CHYesĐã ban hành

Thực hiện Quyết định trên, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Kế hoạch số 1120/KH-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Với vai trò là thành viên của Tổ công tác Đề án 06 của Tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Tư pháp ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, đôn đốc; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tỉnh, tổ chức nhiều cuộc họp chuyên đề để triển khai các nhiệm vụ được giao đảm bảo lộ trình theo Kế hoạch của UBND tỉnh; đã tham gia việc xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao của Quyết định số 06/QĐ-TTg tại địa phương; chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của Tỉnh, của Bộ Tư pháp, sự phối hợp tích cực của các ngành có liên quan, Sở Tư pháp đã triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công. Cụ thể như:

         I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN 06 TRONG NĂM 2022

  1. Công tác triển khai

Trên cơ sở nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của Đề án 06; Sở Tư pháp đã thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Bộ, Tỉnh; thường xuyên quán triệt, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch tại địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Sở Tư pháp đã ban hành nhiều văn bản để triển khai thực hiện (khoảng 10 văn bản);

Tại các Phòng Tư pháp cấp huyện: đều cử Lãnh đạo Phòng tham gia Tổ công tác thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập. Về cơ bản, các Phòng Tư pháp đều tích cực tham gia ý kiến đối với việc xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao của Quyết định số 06/QĐ-TTg tại địa phương; chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao cho Phòng Tư pháp; cán bộ tư pháp hộ tịch cấp xã thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình tại địa phương.

  II. KẾT QUẢ CÁC MẶT CÔNG TÁC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG

          1. Thực hiện rà soát văn bản QPPL do phục vụ triển khai định danh và xác thực điện tử; tích hợp thông tin các giấy tờ cá nhân của công dân trên Thẻ căn cước công dân và ứng dụng VNEID

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tư pháp, của UBND tỉnh về việc rà soát văn bản triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg, Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh rà soát các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính có liên quan đến định danh và xác thực điện tử và có quy định về việc cấp các giấy tờ cá nhân hoặc xác nhận thông tin cá nhân của công dân để phục vụ cho việc nghiên cứu tích hợp các thông tin liên quan trên thẻ căn cước công dân và ứng dụng VNEID.

  2. Kết nối Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (CSDLHTĐT) với CSDLQGVDC

          Kể từ ngày 01/6/2017, các cơ quan đăng ký hộ tịch tại Bình Dương sử dụng phần mềm đăng ký hộ tịch của Bộ Tư pháp.        Đồng thời, để đảm bảo dữ liệu trong CSDLHT được thống nhất, Sở Tư pháp thường xuyên đã chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan đăng ký hộ tịch chủ động, thường xuyên rà soát, đối chiếu dữ liệu hộ tịch trong CSDLHTĐT với Sổ đăng ký hộ tịch, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư 01/2022/TT-BTP. Các cơ quan đăng ký hộ tịch tại địa phương đã tích cực, chủ động phối hợp với cơ quan công an để rà soát, đối chiếu dữ liệu hộ tịch theo quy định. Thực hiện nghiêm việc làm sạch dữ liệu theo Công điện 104/CĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Chính phủ.

3. Về việc triển khai thực hiện Số hóa sổ hộ tịch

Để cơ sở dữ liệu dân cư thực sự được áp được yêu cầu nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, việc xây dựng và làm giàu cơ sở dữ liệu dân cư là nhiệm vụ quan trọng, được UBND tỉnh thường xuyên quan tâm, chú trọng. Một trong những cơ sở dữ liệu gốc để xây dựng Cơ sở dữ liệu dân cư là Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Việc đồng bộ, kết nối, chia sẻ giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch và Cơ sở dữ liệu dân cư có vai trò quan trọng trong thực hiện Đề án 06, cụ thể:

 4. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử sẽ cung cấp các thông tin hộ tịch sau của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư [1]:

+ Thông tin khi đăng ký khai sinh; Thông tin về tình trạng hôn nhân; thông tin ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

+ Thông tin về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

+ Thông tin về đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ;

+ Thông tin đăng ký khai tử; tuyên bố mất tích, hủy tuyên bố mất tích, tuyên bố chết hoặc hủy tuyên bố chết.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp các thông tin sau cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử [2]:

+  Số định danh cá nhân ngay tại thời điểm việc đăng ký khai sinh được thực hiện trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung;

+ Thông tin như: họ tên, số định danh cá nhân, số Chứng minh nhân dân, nơi đăng ký khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, tình trạng hôn nhân, nơi thường trú, nơi ở hiện tại, ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích; họ tên, số định danh cá nhân, số Chứng minh nhân dân, dân tộc, quốc tịch của cha, mẹ, vợ hoặc chồng, người đại diện hợp pháp của cá nhân sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, đã được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đối chiếu, cập nhật thông tin hộ tịch.

Tiếp đó, ngày 07/11/2022, Tổ Công tác Đề án 06 của Tỉnh Bình Dương đã tổ chức học tập kinh nghiệm triển khai Đề án 06 tại Cục C06 và tỉnh Thái Nguyên (là địa phương được chọn làm nơi thí điểm triển khai thành công nhập dữ liệu hộ tịch trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, số hóa hồ sơ hộ tịch trên cả nước). Tổ công tác Đề án 06 nhận thấy việc hồ sơ hộ tịch được số hoá sẽ tạo ra bộ dữ liệu dùng chung giúp theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và gia đình trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tư pháp, đồng thời góp phần xây dựng các chính sách về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và dân số, kế hoạch hóa gia đình. Trên cơ sở nền tảng hệ thống Cơ sở dữ liệu dân cư do Bộ công an xây dựng đã có sẵn các thông tin cần thiết của người dân, chỉ cần đối chiếu bổ sung thêm thông tin về hộ tịch của người dân sẽ tiết kiệm được chi phí triển khai thực hiện và sẽ"Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan có liên quan khai thác dữ liệu hộ tịch: khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận con nuôi".

  Nhận thấy những lợi ích trên, Tổ Công tác Đề án 06 tỉnh đã tổ chức Hội nghị triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện Đề án 06 theo từng ngành, từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, đồng thời đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với đơn vị có liên quan phải khẩn trương xây dựng Kế hoạch, triển khai thực hiện và phải hoàn thành trước ngày 31/12/2022 để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ theo yêu cầu của Đề án 06 đã đề ra.

Kết quả: Từ ngày 23/11 đến ngày 24/12/2022, toàn tỉnh (UBND cấp xã) đã tiến hành nhập là: 931.100 dữ liệu lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (số liệu bao gồm cả điều chỉnh, cải chính một số thông tin chưa thống nhất giữa CSDLQD về DC và Sổ hộ tịch). Trong đó,

  • Đăng ký khai sinh: 593.158;
  • Đăng ký khai tử: 110711;
  • Đăng ký kết hôn: 226.567;
  • Đăng ký nuôi con nuôi: 664.

Kế hoạch nhập dữ liệu hộ tịch trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã thành công tốt đẹp (đã hoàn thành trước Kế hoạch 07 ngày), là thành quả của sự quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả, kết quả đó có sự đóng góp chung của các cấp, các ngành, các địa phương, nhất là người đứng đầu tỉnh; Là sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự triển khai quyết liệt của Tổ công tác; Sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp, đặc biệt vai trò chủ lực của lực lượng Công an trong thực hiện các nhiệm vụ; sự huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các ban ngành, đoàn thể địa phương trong thực hiện công tác nhập dữ liệu hộ tịch, huy động lực lượng tại chỗ; sự giúp đỡ, hỗ trợ của Cục C06 trong việc hướng dẫn về quy trình thực hiện, phương án kết nối, thao tác trên phần mềm, tổ chức đào tạo, trang cấp trang thiết bị.

          III. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC

        Theo quy định tại Nghị định số 87/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì: "Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm triển khai việc số hoá, quản lý, khai thác dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy; chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu từ các phần mềm đăng ký hộ tịch điện tử của địa phương đã triển khai thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và cập nhật Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2025". Để đảm bảo việc triển khai thực hiện Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1288/KH-UBND ngày 05/5/2021 về việc triển khai thực hiện số hóa sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo các văn bản trên, nhiệm vụ số hóa Sổ hộ tịch theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp bao gồm các giai đoạn, cụ thể:

Giai đoạn 1: Thu thập và phân loại các Sổ hộ tịch cần Số hóa (các loại sổ Hộ tịch từ trước năm 1976 đến trước ngày 01/06/2017 tại 03 cấp: tỉnh, huyện và xã – thời điểm Bình Dương thực hiện phần mềm dùng chung của Bộ Tư pháp).

        Giai đoạn 2: Scan / chụp sổ hộ tịch và tạo lập các file dữ liệu Excel và tạo lập các file dữ liệu Excel từ các Sổ hộ tịch gốc được số hóa.

        Giai đoạn 3: Kiểm tra, phê duyệt và chính thức đưa dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch để xây dựng, tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc

        Qua rà soát, đối chiếu với các nhiệm vụ số hóa theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và việc nhập dữ liệu hộ tịch trên nền tảng CSDLQG về dân cư theo Kế hoạch số 143/KH-TCTĐA06 thì, Sở Tư pháp, UBND cấp huyện và UBND cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan cần đẩy nhanh thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc tiếp nhận dữ liệu do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội bàn giao với 931.100 dữ liệu lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Phối hợp với Công an tỉnh xử lý các trường hợp dữ liệu chưa thống nhất giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Sổ hộ tịch;

- Tiếp tục hoàn thiện số hóa theo quy định tại Nghị định số 87/2020/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 4040/UBND-VX ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh Bình Duơng về việc điều chỉnh chủ trương hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin "Số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương", cụ thể:

+ Đối với các dữ liệu đã nhập trên nền tảng CSDLQG về DC: Scan, đính kèm trang sổ hộ tịch đối với các trường hợp đã nhập trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tại cấp xã.

         + Đối với các dữ liệu chưa được nhập trên nền tảng CSDLQG về DC: gồm các loại Sổ hộ tịch khác tại UBND cấp xã; cấp huyện và các loại Sổ hộ tịch được lưu trữ tại Sở Tư pháp: Còn khoảng 2.102 sổ hộ tịch với 184.493 trường hợp.

  + Kiểm tra, phê duyệt và chính thức đưa toàn bộ dữ liệu đã nhập; scan/chụp…

        -  Sổ liệu hộ tịch nhiều, nên việc nhập dữ liệu phần mềm có lúc, có nơi còn chậm; Một số Sổ hộ tịch đã lâu, chữ viết bị mờ không rõ trường thông tin… nên khó khăn trong công tác nhập liệu.

- Việc xử lý các trường hợp dữ liệu chưa thống nhất giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Sổ hộ tịch đối với một số trường hợp còn gặp khó khăn do người dân chuyển nơi cư trú; không nhớ chính xác nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây. Vì vậy, việc xác minh thông tin về cá nhân sẽ mất thời gian.

IV. HIỆU QUẢ CỦA VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU SỐ HÓA HỘ TỊCH KHI THỰC HIỆN SỐ HÓA SỔ HỘ TỊCH

Sau khi thực hiện số hóa hộ tịch theo quy định tại Nghị định 87/2020/NĐ-CP thì các dữ liệu hộ tịch được đưa vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch để xây dựng, tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, việc khai thác, sử dụng dữ liệu số hóa hộ tịch sẽ giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm giấy tờ phải nộp, giảm thời gian giải quyết hồ sơ, giảm đi lại cho người dân. Giúp cơ quan đăng ký hộ tịch thuận lợi trong đăng ký hộ tịch theo thẩm quyền; việc thống kê số liệu đăng ký hộ tịch và thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch theo quy định pháp luật như:

           - Việc cấp bản sao trích lục hộ tịch được cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện theo yêu cầu của cá nhân, không phụ thuộc vào nơi đã đăng ký việc hộ tịch và nơi cư trú của người có yêu cầu.

         - Sau khi các phần mềm Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đưa vào vận hành, sử dụng thống nhất trên toàn quốc:

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm kết nối với các Cơ sở dữ liệu này để xác định tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, không được yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Cá nhân có thể sử dụng bản điện tử giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn… để thực hiện các thủ tục hành chính thay cho bản giấy.



[1] Nghị định số 87/2020/NĐ-CP

[2] Nghị định số 87/2020/NĐ-CP​

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vu chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”Thông báoSở Tư pháp tỉnh Bình Dương triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vu chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
05/04/2023 2:00 CHNoĐã ban hành

Dữ liệu dân cư được xem là dữ liệu gốc, là một trong các tài nguyên quan trọng nhất, giá trị nhất của một quốc gia khi mà các hoạt động chuyển đổi số gắn với mọi hoạt động của người dân, lấy người dân là trung tâm.

Dữ liệu dân cư có ý nghĩa rất quan trọng để xác thực, kết nối các dữ liệu, khai thác phục vụ có hiệu quả các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu người dân chỉ khai báo thông tin một lần với cơ quan Nhà nước trong thực hiện các thủ tục hành chính. Thực hiện tốt điều này sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho đất nước, góp phần tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp.  Ngày 1/7/2021, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an xây dựng trong thời gian khẩn trương, quyết liệt chính thức được vận hành với 17 trường thông tin của 98,7 triệu công dân Việt Nam được số hóa. Dữ liệu dân cư được xem là dữ liệu gốc, là một trong các tài nguyên quan trọng nhất, giá trị nhất của một quốc gia khi mà các hoạt động chuyển đổi số gắn với mọi hoạt động của người dân, lấy người dân là trung tâm.

Ngày 06/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức ban hành Quyết định số 06/QĐ-TTg phê duyệt "Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030" (Đề án 06). Đề án có phạm vi và tầm ảnh hưởng rộng tới đa ngành, địa phương và lĩnh vực. Đề án 06 của Chính phủ đã xác định 7 quan điểm chỉ đạo lớn; các mục tiêu hướng tới 5 nhóm tiện ích cụ thể là: (1) Ứng dụng dữ liệu dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, trong đó ưu tiên hàng đầu là 25 thủ tục thiết yếu liên quan đến người dân; (2) Ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; (3) Ứng dụng phục vụ xây dựng công dân số; (4) Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư; (5) Ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp. Tương ứng với đó là danh mục 52 nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương với các mốc thời gian hoàn thành. 

Cùng với các Ngành, các cấp, thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, căn cứ Kế hoạch số 1120/KH-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Sở Tư pháp đã chủ động ban hành các văn bản chỉ đạo gắn với nhiệm vụ của ngành để triển khai có hiệu quả, kịp thời các nhiệm vụ được nêu tại Đề án và Công điện số 104/CĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 496/BTP-HTQTCT ngày 22/2/2022 của Bộ Tư pháp. Để đảm đảm dữ liệu, thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được đăng ký chính xác, đúng quy định pháp luật; đồng bộ, thống nhất với thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Sở Tư pháp đã chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về hộ tịch trong đó chú trọng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và đăng ký hộ tịch trực tuyến.  

  1. KẾT QUẢ

          - Về thực hiện rà soát văn bản QPPL do phục vụ triển khai định danh và xác thực điện tử; tích hợp thông tin các giấy tờ cá nhân của công dân trên Thẻ căn cước công dân và ứng dụng VNEID

Thực hiện văn bản số 839/BTP-PLHSHC ngày 21/3/2022 của Bộ Tư pháp, và Công văn số 605/VPUB-NC ngày 30/3/2022 về việc rà soát văn bản triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg, Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh rà soát các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính có liên quan đến định danh và xác thực điện tử và có quy định về việc cấp các giấy tờ cá nhân hoặc xác nhận thông tin cá nhân của công dân để phục vụ cho việc nghiên cứu tích hợp các thông tin liên quan trên thẻ căn cước công dân và ứng dụng VNEID

- Về công tác xây dựng dữ liệu hộ tịch điện tử. Thực hiện Quyết định số 2173/QĐ-BTP ngày 11/12/2015 của Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Đề án "Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc", Công văn số 1437/BTP-CNTT ngày 25/4/2019 của Bộ Tư pháp hướng dẫn số hóa Sổ hộ tịch, Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1288/KH-UBND ngày 05/5/2021 của UBND tỉnh Bình Dương về việc triển khai thực hiện số hóa sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Kế hoạch số 964/KH-UBND ngày 11/3/2021 của UBND tỉnh triển khai Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Tháng 11 năm 2022, Sở Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với công an tỉnh, các cơ quan có liên quan, tham mưu Tổ Công tác Đề án 06 tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 143/KH-TCTĐA06 triển khai nhập dữ liệu hộ tịch trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương (đối với các hồ sơ hộ tịch từ ngày 01/6/2017 trở về trước), trong đó giai đoạn 1 triển khai thực hiện thí điểm trên địa bàn thị xã Tân Uyên từ ngày 23/11 đến ngày 30/11/2022, giai đoạn 2 triển khai thực hiện toàn diện cho các địa phương còn lại từ ngày 01/12 đến hết ngày 31/12/2022. Kết quả, đến hết ngày 31/12/2022, tỉnh Bình Dương đã thực hiện xong việc nhập dữ liệu hộ tịch đối với 04 loại Sổ hộ tịch đang được lưu trữ tại UBND cấp xã.

Hiện nay, Sở Tư pháp đang phối hợp với Sở Thông tin – Truyền thông; Công an tỉnh để tiếp nhận dữ liệu; lưu trữ dữ liệu sau khi nhận bàn giao dữ liệu từ C06 – Bộ công an để tiếp tục hoàn thiện việc số hóa (scan, đính kèm trang Sổ) tương ứng để cập nhật vào CSDLHTĐT theo quy định tại Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

- Kết nối Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (CSDLHTĐT) với CSDLQGVDC

          Kể từ ngày 01/6/2017, các cơ quan đăng ký hộ tịch tại Bình Dương sử dụng phần mềm đăng ký hộ tịch của Bộ Tư pháp.        Đồng thời, để đảm bảo dữ liệu trong CSDLHT được thống nhất, Sở Tư pháp thường xuyên đã chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan đăng ký hộ tịch chủ động, thường xuyên rà soát, đối chiếu dữ liệu hộ tịch trong CSDLHTĐT với Sổ đăng ký hộ tịch, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư 01/2022/TT-BTP.

- Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình đăng ký trực tuyến và tích hợp, cung cấp các dịch vụ công thiết yếu thuộc lĩnh vực hộ tịch trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh

+ Đối với thủ tục Đăng ký hộ tịch: Thực hiện Công văn số 1868/BTP-HTQTCT ngày 08/6/2022 Quy trình tái cấu trúc các dịch vụ công thiết yếu thuộc lĩnh vực hộ tịch (đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn) theo phương thức trực tuyến, Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2712/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 ban hành Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn trực tuyến.

+ Đối với thủ tục Cấp Phiếu LLTP: Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy trình thực hiện thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến (Quyết định số 2711/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 ban hành Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến).

Đối với 25 dịch vụ công, Sở Tư pháp đã triển khai 01 dịch vụ công thực hiện trên Cổng dịch vụ công quốc gia và của tỉnh đối với thủ tục Cấp phiếu lý lịch tư pháp. Trong thời gian từ khi thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án 06 của tỉnh đến ngày 04/3/2023, Cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp: 12.630 trường hợp.

Đăng ký hộ tịch trực tuyến tại UBND cấp xã; UBND cấp huyện: Đăng ký khai sinh: 5.689 trường hợp; Đăng ký kết hôn: 2.167 trường hợp; Đăng ký khai tử: 1.650 trường hợp.

- Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu

Hiện tại, các phần mềm chuyên ngành (Hệ thống quản lý lý lịch tư pháp dùng chung) đã được triển khai kết nối với Hệ thống thông tin một cửa cấp tỉnh. Đối với phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch (Hệ thống quản lý đăng ký hộ tịch dùng chung), đang được

- Kết quả làm sạch dữ liệu theo Công điện 104/CĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Chính phủ

Căn cứ văn bản của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường kiểm tra, rà soát, bảo đảm tất cả các sự kiện hộ tịch được đăng ký đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật hộ tịch và cập nhật kịp thời trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung; đồng thời, rà soát, đối chiếu, cập nhật đồng bộ dữ liệu trong Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung với dữ liệu về dân cư, đảm bảo việc làm sạch dữ liệu theo Công điện 104/CĐ-TTg.

 Bên cạnh những kết quả đạt được bước đầu, việc thực hiện Đề án 06 của ngành Tư pháp vẫn còn nhiều khó khăn nhất định. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có vai trò là đầu vào quan trọng của cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vẫn chưa được cập nhâp đầy đủ qua các thời kỳ lịch sử dẫn đến khi đối chiếu, rà soát với dữ liệu quốc gia về dân cư vẫn có sự sai lệch, trùng lắp chưa đồng bộ hóa khi chia sẻ dữ liệu. Việc xử lý các trường hợp dữ liệu chưa thống nhất giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Sổ hộ tịch đối với một số trường hợp còn gặp khó khăn do người dân chuyển nơi cư trú; không nhớ chính xác nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây. Vì vậy, việc xác minh thông tin về cá nhân sẽ mất thời gian.

        Một số Sổ hộ tịch đã lâu, chữ viết bị mờ không rõ trường thông tin… nên khó khăn trong công tác nhập liệu.

        II. KIẾN NGHỊ

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng dữ liệu hộ tịch lịch sử đồng thời tính đến giải pháp phối hợp, rà soát kỹ để đồng bộ, làm sạch dữ liệu cùng với các ngành.

- Kiến nghị cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận lợi nhất cho việc nộp và giải quyết hồ sơ trực tuyến trong lĩnh vực tư pháp, đặc biệt là các thủ tục đăng ký hộ tịch. Triển khai xây dựng biểu mẫu điện tử tờ khai trực tuyến đối với các TTHC lĩnh vực Lý lịch tư pháp để người dân có thể khai trực tiếp vào tờ khai điện tử yêu cầu TTHC không phải tải mẫu đơn, khai và tải bản scan tờ khai để nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của tỉnh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương và các tiện ích của Đề án 06 đối với xã hội và người dân nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của người dân, các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong quá trình triển khai Đề án 06.​​

FalsePhòng HCTP&QLXLVPHC
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio