Thông tin tuyên truyền
 
Học sinh Trung học phổ thông tham gia cuộc thi trực tuyến tìm hiểu kiến thức pháp luật
 
​Để nắm bắt, đánh giá thực trạng năng lực, chất lượng đội ngũ lãnh đạo ở cơ sở; cập nhật, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về một số lĩnh vực liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quyền hạn chính quyền cơ sở; rèn luyện kỹ năng cán bộ lãnh đạo ở cơ sở; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; tạo điều kiện cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh giao lưu, chia sẻ ...
Bắc Tân Uyên tập huấn nghiệp vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cho hơn 130 đại biểu Ngày 01/9/2017, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ về chuẩn tiếp cận pháp luật cho hơn130 đại biểu là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBMTTQVN huyện, Công an, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc huyện; đại diện lãnh ...
​Ngày 08/5/2017, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Quyết định số 619/QĐ-TTg quy định xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Theo Quyết định này, việc triển khai về xã đạt chuẩn về tiếp cận pháp luật có vai trò rất quan trọng nhằm nâng cao thức pháp luật, giáo dục sự tôn trọng và thực hiện pháp luật, đảm bảo quyền con người, quyền công dân và quyền được tiếp cận các ...
​Thực hiện văn bản số 2678/BTP-PBGDPL ngày 02/08/2017 của Bộ Tư pháp về việc hưởng ứng cuộc thi "Tìm hiểu pháp luật trực tuyến" năm 2017. Theo đó, nhằm truyền thông và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh cùng tìm hiểu nâng cao nhận thức về kiến thức pháp luật và tham gia cuộc thi, Sở Tư pháp – cơ quan thường trực Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp ...
 
​Thực hiện Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số (ĐBDTTS) giai đoạn 2016-2020" trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Phòng Dân tộc tỉnh phối hợp Sở Tư pháp tỉnh tổ chức tuyên truyền, tư vấn về Luật Hôn nhân - Gia đình cho phụ huynh học sinh người dân tộc thiểu số.Theo đó, từ ngày 18/7/2017 đến ngày 28/7/2017 diễn ra đợt Hội nghị tuyên ...
 
Ngày 19/3/2017, BCH đoàn phường An Phú phối hợp cùng Chi đoàn Sở Tư pháp tổ chức ra quân đợt 01 Chương trình tuyên truyền tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cho Đoàn viên, thanh niên công nhân tại khu phố 1A, phường An Phú
 
Sáng ngày 29/12/2016, Ban Tổ chức cuộc thi “Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động với pháp luật phòng, chống tham nhũng trên Internet” và cuộc thi Học sinh tìm hiểu pháp luật trên Internet” của tỉnh Bình Dương năm 2016 đã tổ chức Lễ Tổng kết và trao giải cho 02 cuộc thi. Tham dự buổi Lễ tổng kết và trao giải có ông Đặng Minh Hưng – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Chủ tịch Hội ...
Ban Tổ chức cuộc thi "Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động với pháp luật phòng, chống tham nhũng trên Internet" của tỉnh Bình Dương năm 2016 và Ban Tổ chức cuộc thi "Học sinh tìm hiểu pháp luật trên Internet" tỉnh Bình Dương năm 2016, Thông báo trao giải cuộc thi với thời gian và địa điểm sau:Thời gian: 08h30 phút ngày ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao độngTinChính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/19/2022 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 28/3/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết dịnh số
08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động (viết
tắt là Quyết định 08). Theo đó, đối tượng sẽ được nhận hỗ trợ là người
lao động đang làm việc trong doanh nghiệp (500.000 đồng/người) và
người lao động quay trở lại thị trường lao động ( 1.000.000 đồng/người),
đồng thời Quyết định 08 cũng quy định:
Thứ nhất đối với người lao động đang làm việc trong doanh
nghiệp:
- Quyết định quy định người lao động đang làm việc trong doanh
nghiệp tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng
điểm được hổ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
+ Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2022 đến
ngày 30/6/2022.

+ Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng
lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và bắt đầu
thực hiện trước ngày 01/4/2022.
+ Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại
tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề
nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số
115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của
tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề
nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì người lao động trong doanh
nghiệp sẽ được nhà nước hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng, thời gian
hỗ trợ là 03 tháng với phương thức chi trả hằng tháng.
Thứ hai đối với người lao động quay trở lại thị trường lao
động :
- Quyết định quy định Người lao động đang làm việc trong doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tại khu công
nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng điểm được hỗ trợ khi có
đủ các điều kiện sau:
+ Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2022 đến ngày
30/6/2022.
+ Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng
lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và thực
hiện trong khoảng thời gian từ ngày 1/4/2022 đến ngày 30/6/2022, trừ
hợp đồng lao động giao kết tiếp nối của hợp đồng lao động đã giao kết
và thực hiện trước đó.
+ Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại
tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao
động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số
115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động

nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
của cơ quan bảo hiểm xã hội thì phải có tên trong danh sách trả lương
của người sử dụng lao động của tháng liền kề trước thời điểm người sử
dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Đối với đối tượng này mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/tháng/người.
Thời gian hỗ trợ là 03 tháng, phương thức chi trả hằng tháng.
Quyết định 08 có hiệu lục kể từ ngày 28/3/2022./.​
False
Học sinh, sinh viên được hỗ trợ vay với lãi xuất hấp dẫn 1.2%/nămHọc sinh, sinh viên được hỗ trợ vay với lãi xuất hấp dẫn 1.2%/năm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
4/19/2022 10:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 04/04/2022 Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2022/QĐ-
TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó
khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến (gọi tắt là
Quyết định 09). Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối với
học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính,thiết bị phục vụ học tập trực tuyến.may-tinh-bang-hoc-online-1614164517-978-width660height660.jpg
Theo đó, học sinh, sinh viên được hỗ trợ vay với lãi xuất hấp dẫn
1.2%/năm. Mức vay tối đa mà học sinh, sinh viên có thể vay được là
10.000.000 đồng/người nếu đáp ứng các điều kiện vay vốn sau:
+ Là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định
của pháp luật hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng
của đại dịch Covid-19 (có bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch
Covid-19);
+ Không có máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học
tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị
học tập trực tuyến dưới mọi hình thức.
Mục đích sử dụng vay vốn:
- Vốn vay được sử dụng để mua máy tính, thiết bị đủ điều kiện
đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến bao gồm:
+ Máy tính để bàn
+ Máy tính xách tay
+ Máy tính bảng và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết
bị thu thanh (microphone)
Thời hạn cho vay tối đa 36 tháng.
Quyết định 09 có hiệu lực kể từ ngày 04/4/2022./.
False
Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong trong hoạt  động báo chí, hoạt động xuất bảnTinQuy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong trong hoạt  động báo chí, hoạt động xuất bản/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/3/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 27/01/2022, Chính phủ ban hành nghị định 14/2022/NĐ-CP
quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến
điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử và Nghị định 
119/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản.
Trong đó: Nghị định 119/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt
động xuất bản được sửa đổi tên như sau: “Nghị định quy định xử phạt
quy phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản và
hoạt động in sản phẩm không phải là xuất bản phẩm”
Tại khoản 1 Điều 4 được sửa đổi bổ sung: Mức phạt tiền tối đa đối
với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí là
500.000.000 đồng đối với tổ chức, 250.000.000 đồng đối với cá nhân;
hoạt động xuất bản, hoạt động in sản phẩm không phải là xuất bản
phẩm là 200.000.000 đồng đối với tổ chức và 100.000.000 đồng đối với cá nhân xuat ban.jpg
Tại khoản 4 Điều 5 phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000
đồng đối với hành vi xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương, mở
chuyên trang đối với báo điện tử, tạp chí điện tử; sản xuất thêm kênh
phát thanh, kênh truyền hình mà không có giấy phép (tăng gấp hai lần
so với mức phạt cũ là từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng)
Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành
vi hoạt động báo in, tạp chí in, báo nói, báo hình, báo điện tử, tạp chí
điện tử không có giấy phép hoạt động báo chí theo quy định trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này (phạt tiền từ 140.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng ở mức phạt cũ)
Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 với nội dung như sau:
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin có nội dung gây ảnh hưởng đến độc lập,
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
b) Đăng, phát thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách
mạng, xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc;
c) Đăng, phát thông tin gây ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân
tộc.”.
Ngoài ra, phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối
với hành vi cung cấp chương trình, kênh chương trình trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền có nội dung gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm
trọng đến lợi ích quốc gia, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia mà
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với hành vi in tem
chống giả, báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của

pháp luật về báo chí nhưng không có giấy phép hoạt động in do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 01 năm 2022./.
False
Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực  lao động, bảo hiểm xã hộiTinQuy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực  lao động, bảo hiểm xã hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/3/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 17/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 12/2022/NĐ-
CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã
hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
(Nghị định này thay thế Nghị định 28/2020/NĐ-CP)
Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định một số điều khoản mới, cụ thể
như sau:
Tại khoản 3, Điều 11 “Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự” được quy định với
mức phạt từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. (Nghị định
28/2022/NĐ-CP không quy định)
Tại điểm b Khoản 4 Điều 11 phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành
vi buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho
người sử dụng lao động.
Hành vi không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo
bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định
bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử
dụng lao động.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người
sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức
lao động, hoặc dùng vũ lực đối với người lao động là người giúp việc gia

đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. (Nghị định cũkhông quy định)lao động.png
Ngoài ra ở Nghị định này tăng nặng mức phạt tiền cụ thể như sau:
Tăng mức phạt tiền từ (20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng)
lên đến (50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng) đối với hành vi lợi dụng
danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi hoặc bóc lột sức lao động
hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái
pháp luật (điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) và hành
vi Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề,
công việc được pháp luật cho phép (Điểm B khoản 2 Điều 14 Nghị định
12/2022/NĐ-CP).
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2022./.
False
Tăng mức phạt đối với một số vi phạm quy định về sử dụng điệnTinTăng mức phạt đối với một số vi phạm quy định về sử dụng điện/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/2/2022 5:00 PMNoĐã ban hành

​​

Ngày 31/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 17/2022/NĐ-CP
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công
nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh
xăng dầu và khí.

Trong đó Nghị định 17/2022/NĐ-CP đã tăng mức phạt đăng mức
phạt với các hành vi vi phạm về điện như sau:
Tăng mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng lên đến
2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có
thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
- Vô ý gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện;
- Tự ý cấp điện cho tổ chức, cá nhân khác. (Trước đây, tại Nghị
định 134/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự
ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và
công trình điện của bên bán điện (Trước đây, tại Nghị định
134/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000
đồng)
tho điện.jpg
Ngoài ra, phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi tự ý đóng điện dùng khi công trình sử dụng điện của bên mua
điện chưa nghiệm thu; khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi
phạm quy định của pháp luật.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người
cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá quy định
trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích
sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Phạt tiền với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau:
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi
trộm cắp điện với gái trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1.000.000 đồng.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành
vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng.
Nghị định 17/2022/NĐ-CP có hiêu lực kể từ ngày 31/01/2022./.
False
Tăng mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú yTinTăng mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/2/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 11/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2022/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.

Trong đó, Nghị định 07/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ).

Theo đó, tăng mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng (thay vì 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng như quy định cũ).

xu phat linh vuc thu y.jpg

Tăng mức phạt tiền từ "30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng" lên từ "45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng" đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

Đối với hành vi bán mỗi loại thuốc thú y nhập khẩu có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định, cơ sở không được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng được bổ sung vào khoản 2a vào sau khoản 2 của Nghị định này.

Nghị định này cũng đã bổ sung thêm khoản 1a vào sau khoản 1 như sau: Hành vi buôn bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: Lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc y tế, thuốc thú y có thể bị xử phạt đến 4.000.000 đồng.

Nghị định số 07/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2022./.

False
Giá các loại dịch vụ đường thủy trên địa bàn tỉnh Bình DươngTinGiá các loại dịch vụ đường thủy trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/2/2022 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 18/02/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số
08/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh
Bình Dương. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh và sử dụng dịch vụ đò,
phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh.
Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh:
- Miễn các đối tượng như: Trẻ em dưới 6 tuổi, người già trên 75 tuổi,
thương binh, bệnh binh
- Đối với hành khách đi bộ 1.000 – 3.000 đồng/lượt
- Đối với hành khách điều khiển xe đạp, xe đạp điện, xe 3 bánh không
gắn động cơ là 1.000 – 4.000 đồng/lượt
- Đối với hành khách điều khiển đi xe mô tô, xe gắn máy, xe mô tô 03
bánh và các loại xe có gắn động cơ tương tự thì mức giá là 2.000 – 10.000
đồng/lượt
- Đối với hàng hóa
+ 50kg trở xuống 2.000 – 5.000 đồng/lượt
+ 50kg đến dưới 1.000kg là 5.000 – 10.000 đồng/ lượt
+ 1 tấn trở lên là 6.000 – 10.000 đồng/lượt
+ Gói dịch vụ bao cả chuyến giao động từ 20.000 – 35.000 đồngđi đò.jpg
Ngoài các dịch vụ sử dụng trên còn có dịch vụ sử dụng đò, phà tuần:
- Đối với hành khách đi bộ mua vé tuần được thu với mức giá từ 10.000 –
18.000 đồng
- Hành khách xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự mua
vé tuần (giá vé cho 01 người đi 01 xe) là 20.000 – 35.000 đồng và 30.000 –
53.000 đồng đối với (giá vé cho 02 người đi 01 xe).

Các mức giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm khách
hàng, đối với xe ô tô mức giá dịch vụ đò, phà của xe ô tô bao gồm cả lái xe và
không tính cho hành khách ngồi trên xe.
Đối với xe 2 bánh (gồm xe đạp, xe đạp điện, xe mô tô, xe gắn máy, xe mô
tô 2 bánh): Mức giá dịch vụ đò, phà tính cho mỗi xe,01 người, người thứ hai đi
theo xe được tính theo mức giá hành khách đi bộ.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28/02/2022./.
False
Mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình DươngTinMức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/30/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 20/12/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Quyết định số 23), theo đó, Quyết định số 23 quy định cụ thể về đối tượng trả tiền, thu tiền dịch vụ, mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng như sau:

Về đối tượng trả tiền, thu tiền dịch vụ:

Đối tượng trả tiền dịch vụ: là người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (là người trực tiếp ký hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng hoặc là người có quan hệ với người được táng đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng) đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Đối tượng thu tiền dịch vụ: là đơn vị quản lý vận hành: doanh nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Về mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, bao gồm:

- Giá dịch vụ tổ chức tang lễ: (đính kèm phụ lục  I Quyết định số 23). Cụ thể:

+ Mức giá thuê Sảnh tổ chức tang lễ (≤ 35 m²/500.000 đồng/ngày; ≤ 50 m²/500.000 đồng/ngày…);

+ Dịch vụ trang trí lễ tang (theo nghi thức Phật giáo/2.100.000/đồng/lần; theo nghi thức Thiên Chúa giáo 2000.000/đồng/lần…);

+ Xe bus đưa tang (16 chỗ/900.000 đồng/lượt đi về; 30 chỗ/1.700.000 đồng/lượt đi về…)

- Giá dịch vụ chôn cất và xây dựng mộ: (đính kèm phụ lục II Quyết định số 23). Cụ thể:

+ Công tác đào, xây gạch huyệt mộ thủ công (kích thước 2,2m x 0,9m x 1,5m/5.071.000 đồng/cái;  kích thước 1,2m x 0,8m x 0,8m/1.364.000/cái…);

+ Công tác đào, đỗ bê tông huyệt mộ bằng máy, kết hợp thủ công (kích thước 2,2m x 0,9m x 1,5m/3.767.000 đồng/cái, 1,2m x 0,8m x 0,8m/1.190.000/đồng/cái …);

- Giá dịch vụ chăm sóc mộ phần: (đính kèm phụ lục III Quyết định số 23). Cụ thể:

+ Mộ cát táng: 1,5m x 1m x 1,5m/21.000 đồng/Mộ phần/lần/năm;

+ Mộ hung táng: 2,7m x 1,2m x 0,8m/23.000 đồng/Mộ phần/lần/năm;

+ Mộ chôn cất 1 lần: 2,7m x 1,6m x 2m/41.000 đồng/Mộ phần/lần/năm;

- Giá dịch vụ hỏa táng: (đính kèm phụ lục IV Quyết định số 23): Hỏa táng thi hài – kích thước áo quan:

+ Áo quan cỡ nhỏ - quách/1.919.000 đồng/cái;

+ Áo quan có chiều cao (<0,65m/2.265.000 đồng/cái; từ 0,65m đến <0,8m/3.139.000 đồng/cái…).

Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng có trách nhiệm ký hợp đồng với mức giá do đơn vị cung cấp dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng ban hành và thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ. Mức giá ký hợp đồng không lớn hơn mức giá quy định của Quyết định 23 này.

Giá dịch vụ nghĩa trang đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; giá dịch vụ hỏa táng bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022./.​

False
Hướng dẫn xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sựTinHướng dẫn xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/24/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 20/12/2021, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ Luật hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

cho-vay-nang-lai.png

Trong đó, Nghị quyết này đã hướng dẫn cách xử lý tiền liên quan trực tiếp đến tội cho vay lãi nặng. Theo đó, vật, tiền liên quan trực tiếp đến tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự được xử lý như sau:

- Tịch thu sung quỹ nhà nước đối với:

+ Khoản tiền, tài sản khác người phạm tội dùng để cho vay;

+ Tiền lãi tương ứng mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự mà người phạm tội đã thu của người vay.

+ Tiền, tài sản khác mà người phạm tội có thêm được từ việc sử dụng tiền lãi và các khoản thu bất hợp pháp khác.

- Trả lại cho người vay tiền thu lợi bất chính mà người phạm tội thực tế đã thu.

- Trường hợp người vay sử dụng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp (như đánh bạc, mua bán trái phép chất ma túy, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, ...) thì khoản tiền thu lợi bất chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước.

 Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2021. Trường hợp người phạm tội đã bị xét xử trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực theo đúng các quy định, hướng dẫn trước đây và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì không căn cứ vào Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm./.

 

 

False
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng thángTinĐiều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/9/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 07/12/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2021/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Theo đó, Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/2022, bao gồm:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP…

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP...

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

- Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg…

101841477.jpg

Đối với các đối tượng nêu trên, từ ngày 01/01/2022, điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 12/2021.

Với những đối tượng nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995, sau khi tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng mà có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 2.500.000 đồng/tháng thì Nghị định 108/2021/NĐ-CP quy định như sau: Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống; tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng. Thời điểm thực hiện việc điều chỉnh tính từ ngày 01/01/2022.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2022. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2022. Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

False
Giảm giá một số dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoánTinGiảm giá một số dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/25/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 17/11/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 102/2021/TT-BTC quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Theo đó, điều chỉnh giá của một số dịch vụ áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:

*Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở

- Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (áp dụng cho chứng khoán niêm yết và chứng khoán đăng ký giao dịch): điều chỉnh giảm từ tối đa 0,5% xuống còn tối đa 0,45%/giá trị giao dịch.

- Giá dịch vụ phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ ETF:

+ Đối với nhà đầu tư: điều chỉnh giảm từ tối đa 5% (dịch vụ phát hành) và tối đa 3% (dịch vụ mua lại) xuống còn tối đa 1%/giá trị giao dịch đối với cả 02 dịch vụ;

+ Đối với thành viên lập quỹ: điều chỉnh giảm từ tối đa 5% (dịch vụ phát hành) và tối đa 3% (dịch vụ mua lại) xuống còn tối đa 0,5%/giá trị giao dịch đối với cả 02 dịch vụ.

CHUNG KHOAN.jpg

- Giá dịch vụ đấu giá: điều chỉnh thành từ 20 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần/mỗi loại chứng khoán đến 0,15% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được, tối đa là 150 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá.

(Không áp dụng giá dịch vụ đấu giá lên đến 0,3% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được như quy định hiện hành).

*Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh

Giá dịch vụ môi giới hợp đồng tương lai được điều chỉnh như sau:

+ Giảm từ tối đa 15.000 đồng xuống 5.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số;

+ Giảm từ tối đa 25.000 đồng xuống 8.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.

Thông tư 102/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và thay thế Thông tư  128/2018/TT-BTC./.

False
Một số thay đổi trong xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơnTinMột số thay đổi trong xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/18/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Một số thay đổi trong xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Ngày 16/11/2021, Chính phủ  ban hành Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc Nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập. Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

muc-phat-lap-hoa-don-khong-dung-thoi-diem_2210115230.jpg

Cụ thể, sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8 thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 2 năm (trước đây là một năm).

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn: Phạt tiền từ 20-50 triệu đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi: Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành; cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 26 xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn. Cụ thể, phạt tiền từ 4-8 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập; làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc; làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế. Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 26.

Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022./. 

False
Thay đổi một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19Bài viếtThay đổi một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/11/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 06/11/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

*Quyết định 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều kiện hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí, tử tuất.

Cụ thể, điều kiện hỗ trợ là người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 1/2021 mà bị ảnh hưởng dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 10% số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị so với tháng 1/2021. Trước đó, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định điều kiện là người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 4/2021 mà bị ảnh hưởng dịch COVID-19 phải giảm từ 15% số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên.

ho-tro-nguoi-la-dong_0906140156.jpg

          * Mở rộng hỗ trợ người lao động

Quyết định 33/2021/QĐ-TTg cũng sửa đổi, bổ sung một số quy định về đối tượng, điều kiện hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.

Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do thuộc một trong các trường hợp sau: Phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa, không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; do người sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg; hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:

Một là, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 1/5/2021 đến ngày 31/12/2021.

Hai là, đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương hoặc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.

Trước đó, tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg chỉ quy định đối tượng hỗ trợ là người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

*Bổ sung hỗ trợ đối với người cao tuổi, người khuyết tật

Ngoài hỗ trợ đối với trẻ em trong thời gian điều trị do nhiễm COVID-19 hoặc cách ly y tế đã được quy định trước đó, Quyết định 33/2021/QĐ-TTg bổ sung quy định hỗ trợ đối với người cao tuổi, người khuyết tật. Cụ thể, đối với trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật trong thời gian điều trị do nhiễm COVID-19 hoặc cách ly y tế được hỗ trợ thêm một lần mức 1 triệu đồng/người.

Không áp dụng quy định của Quyết định này đối với những trường hợp đã được chi trả hỗ trợ hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách hỗ trợ nhưng chưa chi trả hỗ trợ theo quy định của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg

Quyết định 33/2021/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 06/11/2021./.

False
Chính sách miễn thuế với hộ, cá nhân kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19TinChính sách miễn thuế với hộ, cá nhân kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/28/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 27/10/2021, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 về các giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19.

Theo đó, hướng dẫn chính sách miễn thuế đối hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là địa bàn cấp huyện) chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.

Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19, trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với một hoặc nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiều khu vực trên địa bàn) để ban hành danh sách các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 quy định tại khoản này.

HO KINH DOANH.png

Miễn thuế phải nộp

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng miễn thuế được miễn số thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021.

Không áp dụng việc miễn thuế quy định tại khoản này đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.

2. Các trường hợp đã nộp số thuế phát sinh phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021 thì sẽ được cơ quan thuế xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ hoặc khoản phát sinh của các kỳ tiếp theo và xử lý hoàn nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Căn cứ xác định số thuế được miễn

*Đối với trường hợp cơ quan thuế ra Thông báo nộp tiền:

Cơ quan thuế căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 trên Thông báo nộp tiền để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

*Đối với trường hợp cơ quan thuế không ra Thông báo nộp tiền:

Người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ) căn cứ số thuế phải nộp theo tờ khai thuế để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021.

- Trường hợp thuộc diện khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm (cho thuê tài sản, xây dựng nhà tư nhân, khai thác từng lần phát sinh khác) thì số thuế được miễn là số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021.

- Trường hợp trên hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 thì xác định theo doanh thu bình quân tháng theo giá trị hợp đồng.

- Trường hợp hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh ký trong tháng thì thời gian của hợp đồng được tính đủ tháng.

Nghị định 92/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/10/2021.​/.

False
Sửa đổi quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcTinSửa đổi quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/25/2021 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 19/10/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 1/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (Nghị định 89). Theo đó, Nghị định 89 đã sửa đổi hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể, có 4 hình thức bồi dưỡng gồm: Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm.
Nghị định 89 quy định nội dung bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể, nội dung bồi dưỡng gồm: Lý luận chính trị; kiến thức quốc phòng và an ninh; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm. Đồng thời, Nghị định 89 cũng sửa đổi yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Công chức phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức trước khi bổ nhiệm ngạch. Viên chức phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trước khi bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và theo nhu cầu bản thân, thời gian thực hiện tối thiểu 1 tuần (40 tiết)/năm, tối đa 4 tuần (160 tiết)/năm.
Về chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, Nghị định cũng quy định: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu cấp chứng chỉ các chương hình bồi dưỡng được giao thực hiện; viên chức có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật được sử dụng thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tương ứng; chứng chỉ chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã sử dụng trên phạm vi toàn quốc.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/12/2021. Các cơ quan được giao xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý tại khoản 6 Điều 1 Nghị định này phải ban hành chương trình trước ngày 01/7/2022.

FalseNguyễn Đức Chính
 Quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư tại Bình DươngTin Quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư tại Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/20/2021 5:00 PMNoĐã ban hành
​Ngày 27/9/2021, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh, Quy định gồm 4 Chương và 19 Điều với nhiều nội dung có liên quan trực tiếp đến các cá nhân, tổ chức quản lý, sử dụng nhà chung cư, cụ thể:
Cơ sở xác định phần diện tích sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư căn cứ vào hồ sơ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hợp đồng mua bán căn hộ hoặc diện tích khác nhà chung cư; quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện đầu tư xây dựng dự án; các chủ sở hữu phải có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh phần sở hữu riêng của mình. Việc quản lý nhà sở hữu riêng, quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được xác định và thực hiện quản lý theo quy định của  Luật Nhà ở và Thông tư số 02/2016/TT-BXD.
Về diện tích nhà sinh hoạt cộng đồng, đối với nhà chung cư thương mại thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 80 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Đối với nhà chung cư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để cho thuê: Đơn vị được UBND tỉnh giao quản lý, tiến hành rà soát, nếu chung cư thiết kế không có diện tích sinh hoạt cộng đồng thì báo cáo Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định việc bổ sung phần diện tích này.
Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.
Đối với chung cư hết hạn bảo hành, nếu các hư hỏng thuộc phần diện tích sở hữu riêng thì chủ căn hộ chung cư phải tự sửa chữa. Các hư hỏng xảy ra ở phần diện tích, trang thiết bị thuộc sở hữu chung, Ban quản trị báo cáo Hội nghị nhà chung cư để xem xét, quyết định sử dụng kinh phí bảo trì để thực hiện việc bảo trì đối với phần sở hữu chung tại nhà chung cư theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở.
Về nguyên tắc bảo trì nhà chung cư; kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; các hạng mục sử dụng chung của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì, để thực hiện việc bảo trì; việc ký hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sử dụng chung của chung cư, được thực hiện theo quy định tại Điều 107 Luật Nhà ở, Điều 32, 33, 34 và 35 Thông tư số 02/2016/TT-BXD.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2021./.

FalseNguyễn Đức Chính
Người lao động và người sử dụng lao động được hỗ từ quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do ảnh hưởng của dịch Covid-19TinNgười lao động và người sử dụng lao động được hỗ từ quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do ảnh hưởng của dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/12/2021 5:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/9/2021 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Dự kiến, gói hỗ trợ trị giá 38.000 tỷ đồng này sẽ được hoàn thành trong vòng 1,5 tháng. Để thực hiện chính sách này, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), cụ thể:
1. Các đối tượng được hỗ trợ 
Một là, NLĐ đang tham gia BHTN tại thời điểm ngày 30/9/2021 (không bao gồm NLĐ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).
Hai là, NLĐ đã dừng tham gia BHTN do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 30/9/2021 có thời gian đóng BHTN được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người hưởng lương hưu hàng tháng.
Thời gian thực hiện việc hỗ trợ NLĐ từ ngày 01/10/2021 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021.
2.  Quy định mức hỗ trợ:
Chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), mức hỗ trợ một lần bằng tiền, cụ thể:
a) Thời gian đóng BHTN dưới 12 tháng: hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.
b) Thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.
c) Thời gian đóng BHTN từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.
d) Thời gian đóng BHTN từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.
đ) Thời gian đóng BHTN từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: hỗ trợ 2.900.000 đồng/người.
e) Thời gian đóng BHTN từ đủ 132 tháng trở lên: hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.
3. Giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19. Theo Nghị quyết 116/NQ-CP người sử dụng lao động được giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN. Thời gian thực hiện giảm mức đóng là 12 tháng, kể từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022.
Việc hỗ trợ giảm mức đóng trên được áp dụng cho người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia BHTN trước ngày 01/10/2021./.

FalseNguyễn Đức Chính
Bình Dương ban hành chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm nonTinBình Dương ban hành chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/27/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

​Ngày 14/9/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã thông qua Nghị quyêt số 09/2021/NQ-HĐND Quy định về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Nghị quyết 09), theo đó Nghị quyết 09 có một số quy định một đáng chú ý như:

1. Hỗ trợ đối với các Cơ sở giáo dục mầm non độc lập (bao gồm nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập) ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, cụ thể:

- Hỗ trợ 30 (ba mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có dưới 35 trẻ em.

- Hỗ trợ 40 (bốn mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có từ 35 đến 70 trẻ em

2. Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp Đối với trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

Mức hỗ trợ: 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi nghìn đồng/một trẻ/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

3. Hỗ trợ đối với Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp bảo đảm những điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ- CP của Chính phủ.

Mức hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng (tám trăm nghìn đồng/một người/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học./.

FalseNguyễn Đức Chính
 HỎI ĐÁP VỀ HỖ TRỢ DO ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19Tin HỎI ĐÁP VỀ HỖ TRỢ DO ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/20/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Hỏi: Pháp luật có quy định về giới hạn số người được nhận tiền hỗ trợ Covid-19 trong một gia đình không?

Theo quy định tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 thì không có quy định về số người được hỗ trợ tối đa trong một gia đình. Do đó, dù trong một gia đình có nhiều người nhưng đáp ứng đủ điều kiện, thực hiện đúng thủ tục theo Quyết định 23 thì đều được nhận hỗ trợ.

Ví dụ, trong trường hợp một gia đình có 3 lao động tự do và 1 lao động có HĐLĐ nếu đáp ứng đủ các điều kiện về nhận hỗ trợ và thực hiện đúng thủ tục theo quy định Quyết định 23 thì cả 4 người đều được nhận hỗ trợ. Cụ thể:

- Trường hợp 3 người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do): Tại Điểm 12 Mục II Nghị quyết 68/NQ-CP quy định: "Căn cứ điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách của địa phương, các tỉnh, thành phố xây dựng tiêu chí, xác định đối tượng, mức tiền hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ không thấp hơn 1.500.000 đồng/người/lần hoặc 50.000 đồng/người/ngày căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của địa phương". Một số trường hợp người lao động không có giao kết hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương được hỗ trợ theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND  ngày 16/7/2021 hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ;

Hỏi: Các hộ buôn bán nhỏ lẻ không đăng ký kinh doanh phải đóng cửa do ảnh hưởng Covid-19 thì có được hỗ trợ không?

Theo Điều 35 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19:

Hộ kinh doanh được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

Như vậy, trường hợp không có giấy phép kinh doanh thì sẽ không thuộc đối tượng được hỗ trợ đối với hộ kinh doanh.

Tuy nhiên, trường hợp này vẫn có thể được hỗ trợ theo nhóm lao động tự do. Chính sách hỗ trợ lao động tự do khó khăn do Covid-19 sẽ do địa phương quy định. Tuỳ tình hình thực tế của địa phương mà sẽ quyết định cụ thể công việc đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề phải tạm ngừng hoạt động để xem xét hỗ trợ. Tại tỉnh Bình Dương các trường hợp này được hỗ trợ theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND  ngày 16/7/2021 hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ./​

FalseNguyễn Đức Chính
Hỗ trợ phòng chống dịch Covid-19 cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cáchTinHỗ trợ phòng chống dịch Covid-19 cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cách/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/13/2021 10:00 PMNoĐã ban hành


Nhằm tiếp tục hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cách, ngày 06/9/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cách thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid – 19 (Quyết định số 14). Theo đó, Quyết định số 14 quy định việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và Thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19, cụ thể như sau:

1. Về phạm vi, đối tượng áp dụng: hỗ trợ người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên

- Thành phố Thuận An (4 phường): Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú, Bình Hòa;

- Thành phố Dĩ An (4 phường): Tân Đông Hiệp, An Bình (3 khu phố gồm Bình Đường 1, Bình Đường 3, Bình Đường 4), Dĩ An (6 khu phố gồm Nhị Đồng 1, Thống Nhất 1, Thống Nhất 2, Thắng Lợi 2, tổ 1, 2,3 khu phố Đông Tân, tổ 26, 27, 28 khu phố Nhị Đồng 2); Đông Hòa (4 khu phố gồm tổ 8A, 12A, 13A, khu tái định cư khu phố Tây A; tổ 4, 11,12, 18 khu phố Tây B; tổ 2, 6A. 8, 11, 12, 13, 14, 16 khu phố Tân Hòa; tổ 11 khu phố Tân Lập).

- Thị xã Tân Uyên (7 phường): Uyên Hưng, Hội Nghĩa, Tân Phước Khánh, Thái Hòa, Khánh Bình, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Hiệp;

2. Về mức hỗ trợ: 50.000 đồng/người/ngày.

3. Hình thức hỗ trợ: Bằng lương thực, thực phẩm hoặc bằng tiền. (Tùy theo điều kiện thực tế, địa phương sẽ triển khai cung cấp lương thực hoặc hỗ trợ tiền cho người dân và tổ chức mua hàng hộ)

4. Thời gian áp dụng: tối đa 10 ngày (theo thực tế thời gian thực hiện tăng cường giãn cách tại địa phương), bắt đầu từ ngày 06/9/2021.

Kinh phí thực hiện: do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành./.​

FalseNguyễn Đức Chính
HỎI –ĐÁP VỀ HỖ TRỢ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19TinHỎI –ĐÁP VỀ HỖ TRỢ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2021 10:00 PMNoĐã ban hành


Hỏi: Việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid – 19 bao gồm những địa phương nào? Mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 22/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid -19, tỉnh thực hiện hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: hỗ trợ người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và Thị xã Tân Uyên (thành phố Thuận An gồm 04 phường: Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú, Bình Hòa; thị xã Tân Uyên gồm 07 phường: Uyên Hưng, Hội Nghĩa, Tân Phước Khánh, Thái Hòa, Khánh Bình, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Hiệp).

2. Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/người/ngày.

3. Hình thức hỗ trợ: Bằng lương thực, thực phẩm.

Hỏi: Theo Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 22/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid -19 thì thời gian thực hiện hỗ trợ và nguồn kinh phí được quy định như thế nào?

Theo Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 22/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid -19 thì:

Thời gian áp dụng: 15 ngày, bắt đầu từ ngày 22/8/2021.

Kinh phí thực hiện: do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành./.​

FalseNguyễn Đức Chính
HỎI –ĐÁP VỀ HỖ TRỢ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19TinHỎI –ĐÁP VỀ HỖ TRỢ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/23/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Hỏi: Người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương được hỗ trợ lương thực, thực phẩm như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 14/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Tỉnh thực hiện hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 (trừ công nhân lao động đang thực hiện "3 tại chỗ", "1 cung đường, 2 điểm đến"). Việc xác định đối tượng do Ban điều hành khu, ấp xét và UBND cấp xã xác nhận.

2. Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần, trị giá 500.000 đồng/người.

3. Hình thức hỗ trợ: Lương thực, thực phẩm hoặc bằng tiền.

4. Thời gian áp dụng: Trong tháng 8/2021.

Kinh phí thực hiện: do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác.

Hỏi: Tỉnh Bình Dương hỗ trợ người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 06/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh thực hiện hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: người lao động đang ở trọ trong tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần tiền thuê nhà trọ cho người lao động là 300.000 đồng/người.

3. Thời gian áp dụng: trong tháng 8 năm 2021.

Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.​

FalseNguyễn Đức Chính
QUY ĐỊNH MỚI VỀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬTQUY ĐỊNH MỚI VỀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/18/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 22/7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi là Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg), thay thế Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi là Quyết định số 619/QĐ-TTg). Một số nội dung trọng tâm của Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg như sau:

1. Về tiêu chí xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: có 05 tiêu chí

- Tiêu chí 1: Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn (có 2 chỉ tiêu)

- Tiêu chí 2: Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật (có 6 chỉ tiêu)

- Tiêu chí 3: Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý (có 3 chỉ tiêu)

- Tiêu chí 4: Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (có 5 chỉ tiêu)

- Tiêu chí 5: Tổ chức tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội (có 4 chỉ tiêu)

 Tổng số điểm tối đa của các tiêu chí xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là 100 điểm.

2. Điều kiện công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 80 điểm trở lên;

- Tổng số điểm của từng tiêu chí đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên;

- Trong năm đánh giá, không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) bị xử lý kỷ luật hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.

Tải về QĐ 25.pdf 

False
Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ” đã thu hút 10.000 người tham gia dự thiTinCuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ” đã thu hút 10.000 người tham gia dự thi/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/16/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 25/6/2021, Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 93/KH-HĐPH ngày 25/6/2021 về việc tổ chức Cuộc thi trực tuyến "Tìm hiểu pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ" (Cuộc thi). Cuộc chính thức diễn ra từ ngày 01/8/2021 đến hết ngày 31/8/2021.

Sau hơn 10 ngày tổ chức, Cuộc thi đã thu hút được 10.000 người tham gia dự thi với hơn gần 42.000 lượt dự thi và khoảng 60.000 lượt truy cập tìm hiểu kiến thức pháp luật liên quan đến cuộc thi, theo đó, đối tượng dự thi là Cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động và nhân dân trên địa bàn tỉnh. Nội dung thi xoay quanh các quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, với hình thưc thi trắc nghiệm trực tuyến, được tổ chức thành 02 vòng gồm: vòng thi thứ 1 (vòng sơ khảo) và vòng thi thứ 2 (vòng chung kết xếp giải).

Về giải thưởng, đối với giải cá nhân: có 01 giải nhất trị giá 4.000.000 đồng, 02 giải Nhì mỗi giải trị giá 2.400.000 đồng, 05 giải ba mỗi giải trị giá 1.600.000 đồng và không quá 200 giải khuyến khích mỗi giải trị giá 400.000 đồng. Đối với giải tập thể chỉ xét đối với Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật cấp huyện đạt từ 2.000 bài dự thi trở lên.

Địa chỉ truy cập tham gia dự thi: thitructuyen.binhduong.gov.vn​

FalseNguyễn Đức Chính
HỎI ĐÁP VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ DO ẢNH HƯỞNG DỊCH COVID-19TinHỎI ĐÁP VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ DO ẢNH HƯỞNG DỊCH COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/9/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Hỏi: Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp một lần 1.500.000 đồng khi phải nghỉ việc do giãn cách xã hội?

Trả lời: Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của UBND tỉnh Bình Dương hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; thì người đang cư trú tại Bình Dương được hưởng trợ cấp một lần 1.500.000 đồng khi phải nghỉ việc do giãn cách xã hội bao gồm:  

- Bán hàng rong; buôn bán nhỏ lẻ trên lề đường không có điểm cố định;

- Thu gom rác, phế liệu; bốc vác;

-  Vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện xe mô tô 02 bánh và các phương tiện khác có trọng lượng 500kg trở xuống; lái xe mô tô 2 bánh chở khách;

- Bán vé số lưu động;

- Người lao động tay chân mang tính tự do trong lĩnh vực xây dựng;

- Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực lưu trú, ăn uống, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả bảo vệ);

- Làm công việc thuộc một số lĩnh vực, ngành nghề phải tạm ngừng hoạt động theo chỉ đạo của tỉnh.

- Các đối tượng khác phải tạm dừng công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19.

Hỏi: Do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên hộ kinh doanh phải đóng cửa. Vậy, chính sách hỗ trợ cho hộ kinh doanh bị ảnh hưởng của dịch COVID-19 như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 Hộ kinh doanh được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

- Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng chống dịch.

Mức hỗ trợ và phương thức chi trả:

- Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh.

- Phương thức hỗ trợ: Trả 01 lần cho hộ kinh doanh.

Hồ sơ, thời gian thực hiện:

- Hộ kinh doanh gửi đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 23 đến UBND cấp xã nơi có địa điểm kinh doanh. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến ngày 31/01/2022.​

FalseNguyễn Đức Chính
Quy định mới về chế độ ưu đãi Người có công với cách mạngTinQuy định mới về chế độ ưu đãi Người có công với cách mạng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/2/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/7/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Nghị định gồm 4 Chương, 16 Điều và 6 Phụ lục quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
Theo đó, Nghị định bổ sung quy định người bị thương thuộc một trong các trường hợp được nêu tại Điều 23 Pháp lệnh số 02 năm 2020 mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5 - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể;
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5 - 10%: Bằng 4,0 lần mức chuẩn;
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11 - 15%: Bằng 6,0 lần mức chuẩn;
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16 - 20%: Bằng 8,0 lần mức chuẩn.
Theo Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1,624 triệu đồng.
Bên cạnh đó, Nghị định quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng như sau:
- Đối với Bà mẹ Việt Nam Anh hùng là: 4,872 triệu đồng;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến là: 1,361 triệu đồng;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là: 1,679 triệu đồng;
- Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là: 974.000 đồng.
Về hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, Nghị định quy định hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng một liệt sĩ. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.
Ngoài quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp, Nghị định cũng quy định cụ thể các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết; hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ Đại học;...
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2021./.

FalseNguyễn Đức Chính
Tỉnh Bình Dương quy định chính sách hỗ trợ do đại dịch Covid-19TinTỉnh Bình Dương quy định chính sách hỗ trợ do đại dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/26/2021 9:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 16/7/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh (Quyết định 09) để cụ thể hóa và triển khai thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, theo đó Quyết định 09 quy định về đối tượng áp dụng, mức hỗ trợ và phạm vi áp dụng, điều kiện hỗ trợ như sau: 
Về đối tượng áp dụng:
- Bán hàng rong; buôn bán nhỏ lẻ trên lề đường không có điểm cố định;
- Thu gom rác, phế liệu; bốc vác;
-  Vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện xe mô tô 02 bánh và các phương tiện khác có trọng lượng 500kg trở xuống; lái xe mô tô 2 bánh chở khách;
- Bán vé số lưu động;
- Người lao động tay chân mang tính tự do trong lĩnh vực xây dựng;
- Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực lưu trú, ăn uống, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả bảo vệ);
- Làm công việc thuộc một số lĩnh vực, ngành nghề phải tạm ngừng hoạt động theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại công văn số 1954/UBND-VX ngày 10/5/2021.
- Các đối tượng khác phải tạm dừng công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19.
Về mức hỗ trợ: 1.500.000đ/người/lần (chỉ áp dụng một lần duy nhất).
Về phạm vi áp dụng:
- Các địa phương trên địa bàn tỉnh đang bị phong tỏa theo quy định của cơ quan nhà nước và các địa phương trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng, chống dịch COVID-19 và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19.
- Áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh đối với người bán vé số lưu động và một số lĩnh vực, ngành nghề phải tạm ngừng hoạt động theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại công văn số 1954/UBND-VX ngày 10/5/2021.
Điều kiện hỗ trợ: người lao động tự do được hỗ trợ khi đủ các điều kiện:
- Bị mất việc làm trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội theo chỉ đạo của UBND tỉnh và UBND cấp huyện;
- Đang cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của Luật cư trú.
Quyết định 09 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/7/2021./.

FalseNguyễn Đức Chính
Hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh gặp khó khăn do đại dịch Covid-19TinHỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh gặp khó khăn do đại dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/20/2021 9:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 07/7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, Quyết định 23 có hiệu lực thi hành từ ngày 07/7/2021. Theo đó, đối với Hộ kinh doanh được hỗ trợ khi có đủ điều kiện như: Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19. Mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh. Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho hộ kinh doanh.
Bên cạnh đó, Quyết định 23 cũng quy định về việc hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương. Cụ thể, người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương và phương thức chi trả trực tiếp 01 lần cho người lao động.
- Mức hỗ trợ 1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày); 3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng (30 ngày) trở lên.
- Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.
Ngoài hai nội dung trên, còn nhiều đối tượng, nội dung khác cũng được hỗ trợ và quy định cụ thể về điều kiện, phương thức chi trả, cụ thể: Giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí; Hỗ trợ nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Hỗ trợ người lao động ngừng việc; Hỗ trợ người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ trẻ em và người đang điều trị COVID-19, cách ly y tế; Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và hướng dẫn viên du lịch; Hỗ trợ để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất…

FalseNguyễn Đức Chính
​  Không thực hiện xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan y tế có thể bị phạt đến 3.000.000 đồngTin​  Không thực hiện xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan y tế có thể bị phạt đến 3.000.000 đồng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/14/2021 5:00 PMNoĐã ban hành


Trên cơ sở quy định tại Nghị định số 117/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/9/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, hành vi không thực hiện xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan y tế có thẩm quyền trong quá trình thực hiện giám sát dịch bệnh Covid-19 có thể bị Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, ngoài ra Nghị định 117/2020/NĐ-CP con f quy định một số hành vi vi phạm có thể bị xử lý như:
1. Hành vi không thực hiện đeo khẩu trang nơi công cộng hoặc ra đường thuộc diện không cần thiết:
Mức phạt: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
2. Hành vi không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng để phòng, chống dịch bệnh Covid-19:
- Mức phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tố chức).
*Xử lý hình sự: Trường hợp chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ (như: quán bar, karaoke, dịch vụ mát xa, cơ sở thẩm mỹ, phòng tập gym/yoga/game, rạp chiếu phim...) thực hiện hoạt động kinh doanh khi đã có quyết định tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh để phòng chống dịch bệnh Covid-19, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng trở lên do phát sinh chi phí phòng chống dịch bệnh sẽ bị xử lý theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015.
3. Hành vi từ chối hoặc trốn tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quan nhà nước có thầm quyền đối với người mắc bệnh Covid-19:
- Mức phạt: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả "Buộc thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế".
*Xử lý hình sự: Trường hợp làm lây lan dịch bệnh Covid-19 cho người khác có thể bị xử lý theo Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015.
4. Hành vi đưa tin không chính xác về tình hình dịch bệnh Covid-19 sau khi công bố dịch hoặc công bố hết dịch theo nội dung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế cung cấp:
- Mức phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân (từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức). Ngoài ra, còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả "Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn đã đưa tin trước đó liên tục trong 03 ngày theo quy định của pháp luật".
5. Hành vi che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng của bản thân hoặc của người khác mắc dịch bệnh Covid-19:
- Mức phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
*Xử lý hình sự: Trường hợp làm lây lan dịch bệnh Covid-19 cho người khác có thể bị xử lý theo Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015.

FalseNguyễn Đức Chính
Nhiều quy định mới về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhNhiều quy định mới về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/5/2021 9:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 01/6/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Thông tư 40), trong đó có một số điểm mới nổi bật như:
1. Bổ sung nhiều khoản thu nhập chịu thuế GTGT, TNCN
So với hiện hành, Thông tư 40 bổ sung một số khoản thu nhập tính thuế như: Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán (thuế GTGT 1% và thuế TNCN 0,5%). Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (thuế TNCN 0,5%). Quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số (thuế GTGT 5%, thuế TNCN 2%);…
2. Thêm phương pháp tính thuế với hộ, cá nhân kinh doanh
Theo quy định tại Luật Quản lý thuế thì các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn phải thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai và thực hiện chế độ kế toán. Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định và không phải quyết toán thuế (đã quy định tại Nghị định 126/2020).
3. Điểm mới về phương pháp tính thuế với cá nhân cho thuê tài sản (gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ)
Nội dung này bổ sung hướng dẫn về việc xác định mức doanh thu 100 triệu làm căn cứ xác định đối tượng được miễn thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản theo nguyên tắc: “Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản.”
4. Quy định chung căn cứ tính thuế với hộ, cá nhân kinh doanh
Thay vì quy định căn cứ tính thuế cụ thể cho từng phương pháp tính thuế như hiện hành, thì Thông tư 40/2021 quy định chung về căn cứ tính đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
Ngoài ra, Thông tư 40 còn quy định khá nhiều nội dung mới như: làm rõ khái niệm hộ kinh doanh; bổ sung đối tượng có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân; thêm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh,…
Thông tư 40 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./.

FalseNguyễn Đức Chính
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio