Tài liệu tuyên truyền - Văn bản luật
 
    Hỏi: Ông bà M (đã đăng ký kết hôn) muốn xin nhận cháu T (cháu đang sinh sống tại cơ sở nuôi dưỡng) làm con nuôi. Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi thì ông bà cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký nuôi con nuôi?    Trả lời: Theo quy định tại Điều 17, 18 Luật Nuôi con nuôi thì ông bà M phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau :*Hồ sơ của người ...
 
         Ngày 28/8/2018, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 12/2018/TT-BTP hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý. Theo đó, việc đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được dựa trên các tiêu chí và cơ cấu điểm như sau:1. Tiêu chí về trách nhiệm nghề nghiệp của người thực hiện trợ giúp pháp lý ...
 
Ngày 20 tháng 07 năm 2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị Quyết 08/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh bình Dương (tại Khóa IX - Kỳ họp thứ bảy), theo đó quy định 03 nhóm đối tượng được hỗ trợ hàng tháng:* Nhóm đối tượng 1: Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp, phụ cấp hàng tháng được hỗ trợ thêm hàng tháng bằng ...
 
​Hỏi: Đấu giá theo hình thức rút gọn là gì? Tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp nào?Trả lời: Đấu giá theo hình thức rút gọn là trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn hơn so với đấu giá thông thường. Theo quy định tại điều 53 Luật Đấu giá tài sản năm 2017 thì tổ chức ...
 
Ngày 29 tháng 8 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 110/2018/NĐ-CP quy định về quản lý và tổ chức Lễ hội, Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là người Việt Nam; tổ chức, cá nhân là người nước ngoài tham gia hoạt động lễ hội trên lãnh thổ Việt Nam.Theo đó, người tham gia lễ hội có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định sau:- Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội ...
 
Hỏi: Tôi có hộ khẩu thường trú tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và đang tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để nộp cho công ty, vậy thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho tôi là cơ quan nào và tôi có thể thực hiện nộp hồ sơ bằng những phương thức nào?Trả lời:       Quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 44 ...
 
​        Hỏi: Để đấu tranh, ngăn chặn tệ nạn ma tuý, Luật Phòng, chống ma tuý nghiêm cấm các hành vi nào? Trả lời:Theo quy định tại điều 3, Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 thì để đấu tranh, ngăn chặn tệ nạn ma tuý, Luật Phòng, chống ma tuý nghiêm cấm các hành vi sau đây:- Trồng cây có chứa chất ma túy; - Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, ...
 
​       Ngày 23/01/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 101/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024 để bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, ...
 
       Hỏi: Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình bao gồm? Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn hoạt động trợ giúp nạn nhân của các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình như thế nào?       Trả lời:Theo quy định tại Điều 26 Luật Phòng chống, bạo lực gia đình năm 2017 thì Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình là nơi ...
 
Hỏi: Hòa giải thương mại là gì? Ai là người có thẩm quyền hòa giải thương mại? Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về Hòa giải thương mại thì Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Hỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực Nuôi con nuôiĐề cương tuyên truyền; Văn bản luật; Tờ rơi, tờ gấpTinHỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực Nuôi con nuôi/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/5/2018 4:00 PMNoĐã ban hành

    Hỏi: Ông bà M (đã đăng ký kết hôn) muốn xin nhận cháu T (cháu đang sinh sống tại cơ sở nuôi dưỡng) làm con nuôi. Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi thì ông bà cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký nuôi con nuôi?

    Trả lời: Theo quy định tại Điều 17, 18 Luật Nuôi con nuôi thì ông bà M phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau :

*Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (Trong trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì được miễn các giấy tờ ở mục này).

 *Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Căn cứ quy định trên, ông bà M cần chuẩn bị hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của con nuôi theo quy định.

 

     Hỏi: Vợ chồng anh A sống với nhau đã lâu nhưng chưa có con. Vì vậy, vợ chồng anh A quyết định xin nhận con nuôi tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và đã được UBND xã cấp Quyết định. Tuy nhiên, qua quá trình chung sống với con nuôi, vợ chồng anh A thấy bé không phù hợp (hiện nay bé 06 tuổi) với gia đình anh nên muốn trả trẻ lại Trung tâm, không nuôi dưỡng nữa. Việc trả trẻ lại Trung tâm của vợ chồng anh A có thực hiện được hay không?

    Trả lời:  Theo quy định tại Điều 25 Luật Nuôi con nuôi

"Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

4. Vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật nuôi con nuôi".

Căn cứ quy định trên, việc trẻ không phù hợp với gia đình nhận nuôi không thuộc trường hợp bị chấm dứt nuôi con nuôi. Do đó, vợ chồng anh A không thể trả trẻ lại Trung tâm Bảo trợ xã hội.

 

FalseLê Phương
Tiêu chí đánh giá chất lượng vụ việc Trợ giúp pháp lýĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấp; Văn bản luậtTinTiêu chí đánh giá chất lượng vụ việc Trợ giúp pháp lý/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/5/2018 4:00 PMNoĐã ban hành

         Ngày 28/8/2018, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 12/2018/TT-BTP hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý. Theo đó, việc đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được dựa trên các tiêu chí và cơ cấu điểm như sau:

1. Tiêu chí về trách nhiệm nghề nghiệp của người thực hiện trợ giúp pháp lý (30 điểm):

- Tuân thủ pháp luật, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan (10 điểm);

- Giải thích, hướng dẫn, cung cấp thông tin kịp thời về vụ việc cho người được trợ giúp pháp lý (10 điểm);

- Bảo đảm thời gian, tiến độ thực hiện vụ việc (10 điểm).

2. Tiêu chí về thực hiện trợ giúp pháp lý (60 điểm):

- Thực hiện trợ giúp pháp lý phù hợp với yêu cầu trợ giúp pháp lý và phạm vi được phân công (05 điểm);

- Thu thập các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc (10 điểm);

- Nghiên cứu và áp dụng đầy đủ các quy định pháp luật có liên quan để bảo đảm nội dung trợ giúp pháp lý đúng và phù hợp với pháp luật (20 điểm);

- Tham gia các hoạt động tố tụng hoặc tham gia các hoạt động đại diện ngoài tố tụng để kịp thời có giải pháp bảo vệ bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý (20 điểm);

- Quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý (05 điểm).

3. Tiêu chí về sự hài lòng của người được trợ giúp pháp lý trên cơ sở ý kiến phản hồi của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích (10 điểm).

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định việc xếp loại chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, cụ thể: Vụ việc có tổng số điểm đạt từ 90 điểm trở lên là chất lượng tốt, vụ việc có tổng số điểm đạt từ 70 đến dưới 90 điểm là chất lượng khá, vụ việc có tổng số điểm đạt từ 50 đến dưới 70 điểm là đạt chất lượng và vụ việc có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm hoặc vụ việc mà người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý vi phạm điều cấm (quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý) là không đạt chất lượng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12/10/2018, thay thế Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; Thông tư số 02/2013/TT-BTP ngày 05/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp./.

FalseLê Phương
Chính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh Bình DươngĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấp; Văn bản luậtTinChính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/5/2018 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 20 tháng 07 năm 2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị Quyết 08/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh bình Dương (tại Khóa IX - Kỳ họp thứ bảy), theo đó quy định 03 nhóm đối tượng được hỗ trợ hàng tháng:

* Nhóm đối tượng 1: Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp, phụ cấp hàng tháng được hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 0,15 lần (15%) mức trợ cấp, phụ cấp hiện hưởng (theo quy định của Chính phủ), bao gồm:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong kháng chiến;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Bệnh binh;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

- Người có công giúp đỡ cách mạng;

- Người hoạt động kháng chiến đang hưởng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

* Nhóm đối tượng 2: Thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp được hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 0,15 lần (15%) mức trợ cấp, phụ cấp hiện hưởng (theo quy định của Chính phủ) bao gồm:

- Người đang hưởng Tuất liệt sỹ;

- Người đang hưởng Tuất từ trần;

- Người đang hưởng trợ cấp Người phục vụ: Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc hóa học.

- Con đẻ của Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

* Nhóm đối tượng 3: Hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 0,3 lần (30%) mức chuẩn hiện hành (theo quy định của Chính phủ):

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế (là người tham gia kháng chiến trong khoảng thời gian từ ngày 19/8/1945 đến ngày 30/4/1975 đã được Nhà Nước tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến hoặc Huy chương chiến thắng) hưởng trợ cấp một lần ngoài ra không hưởng chế độ nào khác;

- Người hoạt động kháng chiến đang hưởng lương hưu trước năm 1990.

Ngoài ra, Nghị quyết còn quy định Hỗ trợ chi phí chênh lệch cho người có công và thân nhân khi đi làm dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp và Người có công được hỗ trợ theo Nghị quyết này yêu cầu phải có hồ sơ đang được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương quản lý từ 3 năm (36 tháng) trở lên.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 ./.


FalseLê Phương
Hỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực đấu giá tài sảnĐề cương tuyên truyền; Văn bản luật; Tờ rơi, tờ gấpTinHỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực đấu giá tài sản/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/13/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

Hỏi: Đấu giá theo hình thức rút gọn là gì? Tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp nào?

Trả lời:

Đấu giá theo hình thức rút gọn là trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn hơn so với đấu giá thông thường.

Theo quy định tại điều 53 Luật Đấu giá tài sản năm 2017 thì tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:

- Đấu giá tài sản thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu mà giá khởi điểm của tất cả tài sản đấu giá trong một cuộc đấu giá dưới năm mươi triệu đồng;

- Đấu giá lại trong trường hợp đã đấu giá lần thứ hai nhưng vẫn không thành;

- Đấu giá tài sản mà tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn bán thông qua đấu giá lựa chọn trình tự, thủ tục rút gọn.


Hỏi: Thời gian niêm yết việc đấu giá tài sản theo thủ tục rút gọn? Thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo thủ tục rút gọn được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 53 Luật Đấu giá tài sản năm 2017 thì thời gian niêm yết việc đấu giá tài sản theo thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:

-  Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá (Giảm 04 ngày so với thủ tục đấu giá thông thường);

- Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá (Giảm 10 ngày so với thủ tục đấu giá thông thường).

Theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Đấu giá tài sản năm 2017 thì trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định đấu giá lại trong trường hợp đã đấu giá lần thứ hai nhưng vẫn không thành thì tổ chức đấu giá tài sản thông báo công khai một lần việc đấu giá tài sản trên báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá./.

 

FalseLê Phương
Quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hộiĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấp; Văn bản luậtTinQuyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/13/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 29 tháng 8 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 110/2018/NĐ-CP quy định về quản lý và tổ chức Lễ hội, Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là người Việt Nam; tổ chức, cá nhân là người nước ngoài tham gia hoạt động lễ hội trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, người tham gia lễ hội có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định sau:

- Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội;

- Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội;

- Thắp hương, đốt vàng mã đúng nơi quy định; không chen lấn, xô đẩy gây mất trật tự an ninh; giữ gìn vệ sinh môi trường;

- Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác; 

- Không thực hiện việc đổi tiền có chênh lệch giá trong khu vực di tích, lễ hội;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài việc chấp hành nghiêm quy định nêu trên còn phải thực hiện các quy định sau: không đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ).

Ngoài ra, người tham gia lễ hội được thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng; thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước; được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần.

Nghị định 110/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2018./.

FalseLê Phương
Hỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực lý lịch tư phápĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấp; Văn bản luậtTinHỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực lý lịch tư pháp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/13/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

Hỏi: Tôi có hộ khẩu thường trú tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và đang tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để nộp cho công ty, vậy thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho tôi là cơ quan nào và tôi có thể thực hiện nộp hồ sơ bằng những phương thức nào?

Trả lời:

       Quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp về thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp, thì:

- Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp: Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú và người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

- Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp: Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

       Khi yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp, cá nhân được quyền lựa chọn 01 trong các phương thức sau đây:
- Nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ yêu cầu qua dịch vụ bưu chính; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp hoặc nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến (Nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ yêu cầu qua dịch vụ bưu chính); nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp hoặc nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trực tuyến và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.
       Như vậy, trường hợp của ông (bà) sẽ thực hiện nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lịch tư pháp tại Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương và ông (bà) có thể lựa chọn 01 trong các phương thức trên.


Hỏi: Tôi thấy có rất nhiều phương thức nộp hồ sơ cấp Phiếu LLTP khác nhau, vậy thời gian giải quyết đối với các phương thức trên có khác nhau không và thời gian là bao lâu?
Trả lời:

        Tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định: Thời gian giải quyết đối với tất cả các phương thức nộp hồ sơ LLTP trên là như nhau. Cụ thể: trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ cần xác minh nhiều nơi thì thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bao gồm: Người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài; Người nước ngoài; Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích./.

FalseLê Phương
Hỏi đáp pháp luật: Phòng chống ma túyĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinHỏi đáp pháp luật: Phòng chống ma túy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

        Hỏi: Để đấu tranh, ngăn chặn tệ nạn ma tuý, Luật Phòng, chống ma tuý nghiêm cấm các hành vi nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điều 3, Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 thì để đấu tranh, ngăn chặn tệ nạn ma tuý, Luật Phòng, chống ma tuý nghiêm cấm các hành vi sau đây:

- Trồng cây có chứa chất ma túy;

- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phối, giám định, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nghiên cứu trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

- Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo, chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy;

- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất, sử dụng trái phép chất ma túy;

- Hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội về ma túy mà có;

- Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma túy;

- Trả thù hoặc cản trở người có trách nhiệm hoặc người tham gia phòng, chống ma túy;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy;

- Các hành vi trái phép khác về ma túy.

Hỏi: Hãy cho biết cá nhân và gia đình có trách nhiệm gì trong đấu tranh phòng, chống ma tuý?

Trả lời:

Theo quy định tại điều 6, điều 7, khoản 1 điều 8 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2000 thì trách nhiệm của cá nhân, gia đình trong đấu tranh phòng, chống ma tuý được quy định như sau:

Giáo dục thành viên trong gia đình, thân nhân về tác hại của ma tuý và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma tuý; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn thành viên trong gia đình tham gia tệ nạn ma tuý;

Thực hiện đúng chỉ định của thầy thuốc về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để chữa bệnh;

Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma tuý của thân nhân và của người khác;

Tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện và tại cộng đồng; theo dõi, giúp đỡ người đã cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện;

Phát hiện, cung cấp nhanh chóng các thông tin về tệ nạn ma tuý cho cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết kịp thời những thông tin, tố giác về tệ nạn ma tuý;

Phát hiện, báo cáo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc trồng cây có chứa chất ma tuý; tham gia triệt phá cây có chứa chất ma tuý do chính quyền địa phương tổ chức./.

FalseLê Phương
Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024Đề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinChương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

       Ngày 23/01/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 101/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024 để bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; nâng cao tỷ lệ đăng ký hộ tịch, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử. Bảo đảm mọi người dân đều được cấp giấy tờ hộ tịch có nội dung đầy đủ, phù hợp với thông lệ quốc tế. Số liệu đăng ký hộ tịch được thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời.

        Theo đó, Chương trình nêu rõ mục tiêu cụ thể đến năm 2020, ít nhất 75% dân số cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được đăng ký và cấp Giấy khai sinh, tỷ lệ này đến năm 2024 là 85%; ít nhất 80% các trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trên lãnh thổ Việt Nam đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận kết hôn, tỷ lệ này đến năm 2024 là 90%. Đến năm 2022, số liệu thống kê hàng năm về tỷ lệ khai sinh (có phân loại theo tuổi của mẹ, giới tính của trẻ, khu vực địa lý, đơn vị hành chính) được lấy từ dữ liệu đăng ký hoặc các nguồn dữ liệu hành chính có giá trị khác. Đến năm 2024, ít nhất 80% các ca tử vong xảy ra ở các cơ sở y tế hoặc có sự theo dõi của nhân viên y tế có giấy chứng nhận về nguyên nhân chính gây tử vong phù hợp với tiêu chuẩn của Phân loại bệnh quốc tế (phiên bản mới phù hợp)...

       Trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 23/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Kế hoạch số 2806/KH-UBND ngày 06/7/2017 về việc triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, gồm 7 nội dung cần phải thực hiện như sau:

      (1) Tổ chức khảo sát, thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực tế triển khai thi hành Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành. Rà soát quy định pháp luật và các quy định pháp luật liên quan; sơ kết việc triển khai thi hành Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành;

       (2) Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch;

       (3) Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký và thống kê hộ tịch;

      (4) Các trường hợp tử vong được đăng ký khai tử đều xác định đúng nguyên nhân tử vong, có chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền, kể cả các trường hợp tử vong ngoài cơ sở y tế; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập và cung cấp dữ liệu sinh, tử;

       (5) Nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch;

       (6) Thông tin thống kê về hộ tịch được đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng nhu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật;

      (7) Nâng dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai tử, kết hôn, nuôi con nuôi, ly hôn); nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thống kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến theo lộ trình khuyến nghị của Khung hành động khu vực giai đoạn 2015-2024./.

FalseLê Phương
Hỏi đáp pháp luật: Phòng chống bạo lực gia đìnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinHỏi đáp pháp luật: Phòng chống bạo lực gia đình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

       Hỏi: Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình bao gồm? Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn hoạt động trợ giúp nạn nhân của các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình như thế nào?

       Trả lời:

Theo quy định tại Điều 26 Luật Phòng chống, bạo lực gia đình năm 2017 thì Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình là nơi chăm sóc, tư vấn, tạm lánh, hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình, bao gồm: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Cơ sở bảo trợ xã hội; Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

Tại Điều 13 Nghị đinh số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật phòng, chống bạo lực gia đình, theo đó Hoạt động trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình là hoạt động nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận nhằm giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, bao gồm: Chăm sóc sức khoẻ; chăm sóc y tế; Tư vấn pháp Luật; tư vấn tâm lý; Cung cấp nơi tạm lánh trong trường hợp nạn nhân bạo lực gia đình không có chỗ ở khác, nhằm tránh những hành vi bạo lực tiếp theo của người gây bạo lực gia đình; Hỗ trợ một số nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân bạo lực gia đình trong trường hợp nạn nhân bạo lực gia đình không tự lo được hoặc không có sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu bao gồm cung cấp đồ ăn, nước uống, cung cấp hoặc cho mượn quần áo, chăn màn và các đồ dùng thiết yếu khác.

Theo đó, giao Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện cho các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình hoạt động; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc bảo vệ cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình trong trường hợp cần thiết.

       Hỏi: Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm những hành vi nào? Qua đó, gia đình có trách nhiệm gì trong phòng, chống bạo lực gia đình?

       Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2007 thì, các hành vi bạo lực gia đình bao gồm: Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng; Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng; Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; Cưỡng ép quan hệ tình dục; Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình; Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính; Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Ngoài ra, hành vi bạo lực gia đình cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.

Tại Điều 32 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, để phòng chống bạo lực gia đình thì gia đình có trách nhiệm: Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác; Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; can ngăn người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi bạo lực; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình; Phối hợp với cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình; Thực hiện các biện pháp khác về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này./.


FalseLê Phương
Hỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực Hòa giải thương mạiĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấp; Văn bản luậtTinHỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực Hòa giải thương mại/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

Hỏi: Hòa giải thương mại là gì? Ai là người có thẩm quyền hòa giải thương mại?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về Hòa giải thương mại thì Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại.

Tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về Hòa giải thương mại thì Hòa giải viên thương mại là người có thẩm quyền hòa giải thương mại, theo đó, Hòa giải viên thương mại bao gồm hòa giải viên thương mại vụ việc và hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức hòa giải thương mại chỉ định theo đề nghị của các bên để hỗ trợ các bên giải quyết tranh chấp theo quy định.

Ngoài ra, Hòa giải viên thương mại do các bên thỏa thuận lựa chọn từ danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại hoặc từ danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố; Việc chỉ định hòa giải viên thương mại thông qua tổ chức hòa giải thương mại được thực hiện theo Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại.

Hỏi: Những tranh chấp nào được giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại? Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về Hòa giải thương mại, những tranh chấp sau đây được giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, bao gồm:

+ Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

+ Tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

+Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại.

Về điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại được quy định tại Điều 6 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về Hòa giải thương mại: tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại nếu các bên có thoả thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp./.

FalseLê Phương
Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp Đề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấp; Văn bản luậtTinTiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2018 5:00 PMNoĐã ban hành
        Ngày 28/02/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 250/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp (Đề án 250), theo đó, quan điểm chung là tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trong giai đoạn tiếp theo bảo đảm hoạt động giám định đáp ứng tốt các yêu cầu của hoạt động tố tụng, công tác phòng, chống tham nhũng, gắn với thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp; khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay trong tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp; bảo đảm tính khoa học, phù hợp với thực tiễn, đồng bộ và khả thi, kế thừa và phát triển những kết quả đạt được của Đề án 258 trước đây (Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010), tận dụng tối đa kết quả và nguồn lực hiện có.

Đề án 250 có những nội dung cơ bản như sau:

Về Mục tiêu của Đề án 250:

Đề án 250 được ban hành nhằm tiếp tục đổi mới và tạo chuyển biến mạnh mẽ, đột phá về chất lượng, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, nâng cao chất lượng của hoạt động tố tụng trong thời gian tới và thúc đẩy xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp. Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, Đề án 250 đã xác định rõ 07 mục tiêu cụ thể cần đạt được trong 05 năm tới để công tác giám định tư pháp phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới: (1) Hoàn thiện thể chế về giám định tư pháp bảo đảm đầy đủ, đồng bộ, khả thi, phù hợp với tình hình mới; (2) Hoàn thiện hệ thống tổ chức pháp y tâm thần theo hướng chú trọng yếu tố trọng điểm, khu vực; (3) Đào tạo nguồn nhân lực pháp y, pháp y tâm thần về số lượng, chất lượng chuyên môn và kiến thức pháp lý; (4) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho tổ chức giám định tư pháp công lập; (5) Nghiên cứu, kiến nghị cơ chế phù hợp để tổ chức thực hiện giám định theo yêu cầu của hoạt động tố tụng trong các lĩnh vực không có tổ chức giám định tư pháp công lập chuyên trách và đề ra giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp; (6) Kiến nghị chính sách bảo đảm việc đãi ngộ và thu hút người làm giám định; (7) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và giữa cơ quan quản lý nhà nước với cơ quan trưng cầu giám định.

Về nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 250:

Trên cơ sở kết quả tổng kết 05 năm thực hiện Đề án 258 và mục tiêu cần đạt được trong giai đoạn tiếp theo, Đề án 250 đã đưa ra 03 nhóm nhiệm vụ với 15 giải pháp trọng tâm, cụ thể:

- Nhóm nhiệm vụ thứ nhất tập trung vào việc tiếp tục hoàn thiện chế định giám định tư pháp.

- Nhóm nhiệm vụ thứ hai tập trung vào việc hoàn thiện tổ chức giám định tư pháp; nâng cao chất lượng người giám định tư pháp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ giám định.

- Nhóm nhiệm vụ thứ ba tập trung vào việc tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giám định tư pháp./.

 

FalseLê Phương
Tăng mức trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có côngĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấp; Văn bản luậtTinTăng mức trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

       Ngày 12/7/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng thay thế Nghị định 70/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017.

      Theo đó, tăng mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ 1.417.000 đồng lên 1.515.000 đồng. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng bao gồm: mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

      Với thay đổi nêu trên, mức trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây, đơn cử như:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 diện thoát ly: 1.693.000 đồng/tháng (tăng 110.000 đồng so với quy định cũ);

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 diện không thoát ly: 2.874.000 đồng/tháng (tăng 186.000 đồng);

- Người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến khởi nghĩa tháng Tám năm 1945: 1.566.000 đồng/tháng (tăng 101.000 đồng);

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến: 1.270.000 đồng/tháng (tăng 82.000 đồng);

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày: 909.000 đồng/tháng (tăng 59.000 đồng);…

     Nghị định 99/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 27/8/2018; các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi mới được thực hiện từ 01/7/2018./.

FalseLê Phương
Hỏi đáp pháp luật: Dự thảo Luật Đặc khuĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấpTinHỏi đáp pháp luật: Dự thảo Luật Đặc khu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/18/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

1.jpg 

2.jpg 

3.jpg 

4.jpg


FalsePhòng PBGDPL
Hỏi đáp pháp luật: Luật An ninh mạngĐề cương tuyên truyền; Tờ rơi, tờ gấpTinHỏi đáp pháp luật: Luật An ninh mạng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/18/2018 10:00 AMNoĐã ban hành

 

 anh 1.jpg

anh 2.jpg 

anh 3.jpg

0004.jpg

FalsePhòng PBGDPL
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 về việc quy định

 Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 

1. Sự cần thiết ban hành Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND

Qua thời gian thực tế triển khai thực hiện Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND cho thấy có một số bất cập, vướng mắc trong việc tính thuế tài nguyên khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên như: mức giá tính thuế còn thấp so với tình hình biến động của giá cả thị trường; chưa phân loại được các loại tài nguyên cụ thể và mức giá tính thuế, đồng thời với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường sự quản lý việc khai thác tài nguyên. Do vậy, cần thiết phải ban hành Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh để giải quyết một số bất cấp vướng mắc trong việc tính thuế tài nguyên.

2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương

b) Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND

Quyết định 01/2018/QĐ-UBND có 04 điều.

a) Ban hành kèm theo Quyết định là 02 bảng đơn giá, bao gồm:

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại gồm: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; Đá xây dựng; Cát; Đất làm gạch; Đá granite; Cao lanh. So với Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND thì Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND được quy định rõ ràng hơn, theo đó có sự phân loại cụ thể các loại khoáng sản (các loại đất, đá, cát), đồng thời theo tình hình biến động của giá cả thị trường nên giá tính thuế khai thác các loại khoáng sản đều được tăng lên, cụ thể:

+ Đất sỏi đỏ làm nền đường có giá tính thuế là 60.000 đồng/m3 (trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND là 30.000 đồng/m3) tăng 30.000 đồng; Đất san lấp công trình có giá tính thuế là 50.000 đồng/m3 (trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND là 20.000 đồng/m3) tăng 30.000 đồng.

+ Đối với đá xây dựng việc tính thuế tài nguyên đá xây dựng chỉ áp dụng đối với các địa bàn thị xã Dĩ An, huyện Phú Giáo, huyện Dầu Tiếng, huyện Bắc Tân Uyên. Đá xây dựng được phân chia thành nhiều loại đá (Đá khối, Đá sau nổ mìn, đá xô bồ; Đá hộc và đá base; Đá cấp phối; Đá dăm các loại; Đá lô ca; Đá chẻ, đá bazan dạng cột) và từng loại đá này có mức giá tính thuế khác nhau (Trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND chỉ quy định chung là đá xây dựng, không phân loại các loại đá nên việc tính thuế tài nguyên đá được áp dụng giống nhau cho nhiều loại đá). Hiện nay Đá xây dựng có mức giá tính thuế cao nhất là Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên với giá 9.000.000 đồng/m3 (Trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND đá xây dựng có mức giá tính thuế cao nhất là 130.000 đồng/m3 được áp dụng đối với địa bàn thị xã Dĩ An).

+ Cát được phân thành nhiều loại cát gồm: Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn); Cát đen dùng trong xây dựng; Cát vàng dùng trong xây dựng; Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) và từng loại cát này có mức giá tính thuế khác nhau: Cát san lấp có giá tính thuế là 70.000 đồng/m3 (trước đây là 20.000 đồng/m3) tăng 50.000 đồng; Cát đen dùng trong xây dựng có giá tính thuế là 85.000 đồng/m3, Cát vàng dùng trong xây dựng có giá tính thuế là 300.000 đồng/m3 (trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND chỉ quy định chung là cát xây dựng và có giá tính thuế là 80.000 đồng/m3).

+ Bổ sung thêm quy định về tính thuế Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) có giá tính thuế là 900.000 đồng/m3.

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên gồm: Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp; Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch; Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác. So với Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND thì Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND được quy định rõ ràng hơn, theo đó có sự phân loại cụ thể đối với từng loại nước thiên nhiên và các loại nước thiên nhiên có mức giá tính thuế khác nhau. Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp có giá tính thuế là 200.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp có giá tính thuế là 750.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát có giá tính thuế là 100.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất nước đá có giá tính thuế là 40.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng có giá tính thuế là 50.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) có giá tính thuế là 5.000 đồng/m3.

b) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND

Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2018 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.


QĐ 01.2018 pdf.pdf

FalseLinh Hoàng
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhVăn bản luật; Đề cương tuyên truyềnTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 về việc ban hành

Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 

1. Sự cần thiết ban hành Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND

Qua thời gian thực tế triển khai thực hiện Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND cho thấy có một số nội dung không còn phù hợp, đồng thời căn cứ quy định tại khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, theo đó Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND thay thế cho Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND để giải quyết một số bất cập đối với đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

b) Đối tượng áp dụng: Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ là cơ sở để:

- Lập dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các công trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Các tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ áp dụng đơn giá để thực hiện các công việc về đo đạc và bản đồ địa chính theo yêu cầu của người sử dụng đất;

- Cơ quan tài nguyên và môi trường (Chi cục Quản lý đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) lập dự toán kinh phí hàng năm để phục vụ công tác thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập và là đơn giá thu dịch vụ đối với Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng thẩm định bản đồ địa chính đối với các tổ chức tư nhân.

3. Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND

Quyết định 02/2018/QĐ-UBND có 04 điều với một số nội dung chính như:

  1. Ban hành kèm theo Quyết định 08 bảng đơn giá, bao gồm:

     

     
STTNỘI DUNG
1.      Đơn giá lưới địa chính
2.      Đơn giá đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp
3.      Đơn giá số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
4.      Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
5.      Đơn giá trích đo
6.      Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
7.      Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất
8.      Đơn giá trích lục hồ sơ địa chính

- So với Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND thì Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND có một số đơn giá được tăng lên như: Đơn giá lưới địa chính; Đơn giá số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính; Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; Đơn giá trích đo; Đơn giá trích lục hồ sơ địa chính, cụ thể:

+ Đối với đơn giá lưới địa chính: Chọn điểm, chôn mốc bê tông đối với loại khó khăn 1 có đơn giá là 2.107.536 đồng/điểm, tăng 174.011đồng (Trước đây theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND là 1.933.525 đồng/điểm).

+ Đối với đơn giá trích lục hồ sơ địa chính: Nhận, trả hồ sơ, thu lệ phí trích lục hồ sơ địa chính có đơn giá là 53.565 đồng/01thửa đất, tăng 2.942 đồng (Trước đây theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND là 50.623 đồng/01 thửa đất).

Bên cạnh đó, các Đơn giá đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp; Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính; Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất có một số nội dung tăng lên và một số nội dung giảm xuống, cụ thể:

+ Đối với Đơn giá đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp: Đo Ngoại nghiệp loại khó khăn 1 có đơn giá là 21.172.291 đồng/ha, giảm 25.932 đồng (Trước đây theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND là 21.198.223 đồng/ha); Đo Nội nghiệp loại khó khăn 1 có đơn giá là 3.388.791  đồng/ha, tăng 577.346 đồng (Trước đây theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND là 2.811.445đồng/ha).

b) Chi phí phát sinh ngoài đơn giá, chi phí khấu hao

- Các chi phí phát sinh ngoài đơn giá được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và bản đồ về quản lý đất đai.

- Chi phí khấu hao sẽ không được tính trong đơn giá khi áp dụng đối với các đơn vị được Nhà nước trang bị tài sản cố định.

c) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND

Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018 và thay thế Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.



QĐ 02.2018. pdf.pdf


FalseLinh Hoàng
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

 

1. Sự cần thiết ban hành Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND

Qua thời gian thực tế triển khai thực hiện Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND cho thấy có một số bất cập, khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng như: cách tính bồi thường chưa hợp lý, một số đơn giá bồi thường không còn phù hợp với thực tế, nhất là lĩnh vực xây dựng (đơn giá bồi thường nhà ở còn thấp so với mặt bằng giá xây dựng hiện hành, chi phí xây dựng khu vệ sinh trong nhà thường cao hơn chi phí xây dựng nhà; đơn giá bồi thường, hỗ trợ mồ mả). Do vậy, cần thiết phải ban hành Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

b) Đối tượng áp dụng:

Đối với những dự án, hạng mục dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và đã tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định 25/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND và Quyết định 03/2018/QĐ-UBND.

Trong từng dự án cụ thể đối với những loại tài sản không có trong quy định của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND và Quyết định 03/2018/QĐ-UBND thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm áp giá tính toán của tài sản cùng nhóm hoặc tương đương. Trong trường hợp không áp được mức giá bồi thường, hỗ trợ tài sản cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ biên bản xác định hiện trạng của Tổ công tác (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất) thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân đủ năng lực căn cứ vào hồ sơ hoàn công, quyết toán công trình hoặc lập lại thiết kế dự toán (trường hợp không có hồ sơ hoàn công hoặc thiết kế của công trình, quyết toán) để lập dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trên cơ sở hồ sơ bản vẽ hiện trạng, dự toán xây dựng mới của đơn vị tư vấn lập, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Phòng Quản lý đô thị thẩm tra, báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp, đề xuất mức giá cụ thể để Sở Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành và các ngành liên quan xem xét thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND

Quyết định 03/2018/QĐ-UBND có 03 điều với một số nội dung chính như:

a) Sửa đổi nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và xử lý các tài sản sau khi bồi thường, hỗ trợ (khoản 1, 2 Điều 1)

- Theo khoản 1, Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định: "Đối với các loại tài sản của các tổ chức, doanh nghiệp như công trình điện, nước, thông tin liên lạc, công trình xây dựng, nhà xưởng, vật kiến trúc sau khi bồi thường thì phải thu hồi. Việc thu hồi, thực hiện quản lý và tổ chức bán các tài sản nêu trên sẽ do Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện thực hiện và tham mưu cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xem xét và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công" (Trước đây theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND việc thu hồi, thực hiện quản lý và tổ chức bán đấu giá các tài sản nêu trên sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với từng dự án cụ thể theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài chính).

-  Theo khoản 2, Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định: "Đối với các loại cây kiểng khi tính giá trị bồi thường thì căn cứ vào số năm sinh trưởng hoặc diện tích cây trồng" (Trước đây theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND khi tính giá trị bồi thường các loại cây kiểng là đo đường kính từ gốc).

b) Sửa đổi, bổ sung điều kiện bồi thường, hỗ trợ (khoản 3, 4, 5 Điều 1)

- Theo khoản 3, Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định: "Nhà ở, các công trình phục vụ sinh hoạt không được phép xây dựng nhưng đã xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất" thì được hỗ trợ tiền công tháo dỡ nhưng không quá 30%  giá trị căn nhà theo đơn giá xây dựng , theo quy định này thì việc hỗ trợ tiền công tháo dỡ không bị giới hạn về mặt thời gian, có thể hỗ trợ tiền công tháo dỡ đối với trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Trước đây theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND nhà ở, các công trình phục vụ sinh hoạt không được phép xây dựng nhưng đã xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường và xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì mới được hỗ trợ tiền công tháo dỡ).

- Theo khoản 4, Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND bổ sung thêm quy định tại khoản 1, Điều 3 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND: "d. Nhà ở, các công trình được phép xây dựng trên đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nhà ở, các công trình được xây dựng thì được bồi thường 100% theo đơn giá xây dựng được quy định.".

- Theo khoản 5, Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND: "Đối với nhà và công trình, vật kiến trúc của các tổ chức có thể tháo rời, di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt hoặc giải tỏa hoàn toàn mà không có trong đơn giá trong Quy định này thì Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện thực hiện công việc sau đây:

- Phối hợp với Phòng Quản lý đô thị để xác định khối lượng tài sản di dời hoặc bồi thường;

- Phối hợp với chủ dự án (chủ đầu tư) thuê đơn vị tư vấn để xác định chi phí di dời tài sản hoặc chi phí bồi thường;

- Báo cáo và đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Văn bản gửi Sở chuyên ngành thẩm định về mặt kỹ thuật đối với kết quả xác định của đơn vị tư vấn, cụ thể: đối với hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, công trình và hệ thống khác liên quan thuộc lĩnh vực Sở Công thương quản lý gửi Sở Công thương; đối với tài sản là nhà ở, công trình, hạ tầng kỹ thuật và vật kiến trúc gửi Sở Xây dựng; hệ thống cấu kiện giao thông gửi Sở Giao thông vận tải; hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thu động và hệ thống cáp viễn thông gửi Sở Thông tin và Truyền thông; hệ thống máy móc thiết bị chuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ quản lý gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở quản lý chuyên ngành, Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở quản lý chuyên ngành thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chi phí bồi thường (hỗ trợ) tài sản hoặc giá bồi thường (hỗ trợ) di dời tài sản." Theo quy định trên thì Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện được giao nhiệm vụ phối hợp thực hiện công việc (Trước đây theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND việc tháo rời, di chuyển đối với nhà ở, công trình đến chỗ ở mới để lắp đặt thì sẽ do Tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện). Bên cạnh đó bổ sung thêm trường hợp giải tỏa hoàn toàn mà không có trong đơn giá đối với nhà và công trình, vật kiến trúc.

c, Sửa đổi đơn giá bồi thường nhà phố, nhà liên kế, nhà riêng lẻ (không phải nhà biệt thự) (khoản 6 Điều 1)

- Theo khoản 6, Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND mức sửa đổi đơn giá bồi thường nhà phố, nhà liên kế, nhà riêng lẻ (không phải nhà biệt thự) tăng dao động từ 40.000 đồng/m2 đến 450.000 đồng/m2 so với đơn giá bồi thường tại Quyết định 25/2015/QĐ-UBND, cụ thể: Nhà 1 tầng; cột gạch; tường xây gạch; có trần; mái ngói, mái tôn có đơn giá bồi thường là 2.950.000 đồng/m2 tăng 40.000 đồng (trước đây là 2.910.000 đồng/m2). Nhà 2-3 tầng; khung, sàn bằng BTCT; mái bằng BTCT có xử lý chống thấm và chống nóng; có trần; tường xây gạch có đơn giá bồi thường là 5.100.000 đồng/m2 tăng 450.000 đồng (trước đây là 4.650.000 đồng/m2). 

d) Bổ sung bảng đơn giá bồi thường Nhà ở đối với Nhà ở lắp ghép, nhà bán kiên cố và nhà ở lưu trú công nhân, sinh viên (nhà trọ) (khoản 7 Điều 1)

ĐVT: Đồng/m2

TTDanh mụcĐơn giá
1Nhà ở lắp ghép, nhà bán kiên cố
 Nhà 1 tầng; xây tường gạch bao che; lợp mái tôn xốp chống nóng; nền bê tông láng xi măng1.840.000
2Nhà ở lưu trú công nhân, sinh viên (nhà trọ)
2.1Nhà 1 tầng mái tôn, tường gạch, không có gác xép, vệ sinh chung bên ngoài phòng ở1.930.000
2.2Nhà 1 tầng mái tôn, tường gạch, không có gác xép, có vệ sinh bên trong từng phòng2.073.000
2.3Nhà 1 tầng mái tôn, tường gạch, có gác xép, có vệ sinh bên trong từng phòng2.213.400
2.4Nhà 2 tầng mái tôn, tường gạch, có gác xép, không có vệ sinh bên trong từng phòng2.305.400
2.5Nhà 2 tầng mái tôn, tường gạch, có gác xép, có vệ sinh bên trong từng phòng2.397.100

e) Sửa đổi đơn giá bồi thường vật kiến trúc (khoản 8 Điều 1)

Bổ sung thêm một số vật kiến trúc được bồi thường như: Sân bê tông nhựa nóng dày 5cm có đơn giá bồi thường là 809.000 đồng/m2; Sân bê tông nhựa nóng dày 7cm có đơn giá bồi thường là 1.007.000 đồng/m2; Sân sỏi đỏ có đơn giá bồi thường là 65.000 đồng/m2.

g) Sửa đổi đơn giá bồi thường cây trồng lâu năm (khoản 9 Điều 1)

Bổ sung thêm một số quy định bồi thường đối với cây ăn trái, cây lấy gỗ dưới 01 năm tuổi (cây măng cụt, cây sầu riêng có đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/cây; Táo , mãng cầu, mận, chanh, tắc, ổi, quýt, hồng quân, thanh long, sabôchê, ô môi, sa kê, cầy, cám, dâu đất, gió bầu có đơn giá bồi thường là 20.000 đồng/cây; Khế, me, sấu, cau, chùm ruột, sơ ri, cóc, xi rô có đơn giá bồi thường là 10.000 đồng/cây; Sao, dầu, bằng lăng có đơn giá bồi thường là 30.000 đồng/cây; Gõ đỏ, gõ mật, giáng hương với đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/cây)

h) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND

Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày  01/3/2018./.


QĐ 03.2018.pdf


FalseLinh Hoàng
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 về ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020

 

1.   Sự cần thiết ban hành Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND

Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND) và Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương" ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 cũng như các văn bản quy định, hướng dẫn của trung ương về các chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã trước đây hiện không còn hiệu lực (Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã; Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg ngày 27/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã; Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;) được thay thế bằng  Luật Hợp tác xã và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

Bên cạnh đó, Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND qua quá trình triển khai, thực hiện có một số nội dung không còn phù hợp với tình hình thực tế; phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng được mở rộng hơn theo quy định tại Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND như: việc hỗ trợ thành lập mới Hợp tác xã Liên hiệp hợp tác xã,Tổ hợp tác, tổ chức lại hoạt động của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012; hỗ trợ vốn, giống trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh….

2.   Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Quyết định 31/2017/QĐ-UBND quy định một số chính sách của tỉnh Bình Dương hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế tập thể (KTTT) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020 về: thành lập mới hợp tác xã (HTX) và Liên hiệp HTX (LHHTX) theo Luật HTX năm 2012; thành lập mới Tổ hợp tác (THT); tổ chức lại hoạt động của HTX, LHHTX theo Luật HTX năm 2012; hỗ trợ khuyến công, khuyến nông; hỗ trợ ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới; hỗ trợ về đất đai; ưu đãi về tài chính, tín dụng; hỗ trợ vốn, giống trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng; hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực.

b) Đối tượng áp dụng của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND bao gồm:

- HTX, bao gồm cả quỹ tín dụng nhân dân, LHHTX, THT hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành

- Thành viên, sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập và tham gia hợp tác xã.

- Cơ quan, cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến phát triển HTX.

3.   Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND

Quyết định 31/2017/QĐ-UBND (Quyết định 31) có 3 Chương và 13 điều với một số nội dung chính như:

a) Về chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2018-2020 quy định tại chương II của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 31

- Theo đó, quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chí, nội dung hỗ trợ, định mức hỗ trợ và về thời hạn hỗ trợ đối với từng trường hợp như:

+ Chính sách hỗ trợ đối với thành lập mới HTX, LHHTX quy định tại Điều 3 về các nội dung như: Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật HTX trước khi thành lập HTX cho sáng lập viên HTX; tư vấn xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của HTX. Đối với thành lập mới THT thì hỗ trợ về các nội dung: Cung cấp thông tin, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của THT. Tư vấn tổ chức hội nghị thành lập THT.

+ Nội dung chính sách hỗ trợ đối với tổ chức lại quy định tại Điều 4 là việc Tư vấn thực hiện các thủ tục tổ chức lại hoạt động của HTX, LHHTX theo Luật Hợp tác xã năm 2012

- Đồng thời, hướng dẫn thực hiện đối với chính sách hỗ trợ đối với khuyến công, khuyến nông (Điều 5): HTX, LHHTX, THT được ngân sách hỗ trợ khuyến công theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 7/9/2015 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Còn đối với trường hợp HTX, LHHTX, THT áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) được ngân sách hỗ trợ theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 8/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

- Về chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học – kỹ thuật và công nghệ mới (Điều 6) thì Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới, ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Về chính sách hỗ trợ về đất đai (Điều 7) được quy định cụ thể như sau:

+ HTX nông nghiệp được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đất đối với diện tích đất để làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

+HTX được giảm 50% tiền thuê đất đối với diện tích đất thuê để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

+ HTX, LHHTX thuê đất, mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.

+ HTX, LHHTX thuê đất, mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.

+ HTX, LHHTX được miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.

- Về chính sách ưu đãi tài chính, tín dụng và chính sách hỗ trợ vốn, giống khi các HTX, LHHTX, THT hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh và các chính sách do ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí cũng được quy định cụ thể tại Điều 8, 9, 10 của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND.

d) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND:

Quyết định số 31 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018./.


31_2017_QD-UBND_370368.doc


FalsePhòng PBGDPL
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 

1. Sự cần thiết ban hành Quyết định số 04

Nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Quyết định 32) là phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định của Luật Đầu tư, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Bao gồm việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Luật đầu tư trên địa bàn tỉnh trong trường hợp nhà đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trừ một số trường hợp như: trúng đấu giá; trúng đấu thầu… theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 32.

b) Đối tượng áp dụng

- Cơ quan đăng ký đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam – Singapore; Ban quản lý các khu công nhiệp Bình Dương; Các cơ quan đơn vị khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp chủ trì tham mưu quyết định chủ trương đầu tư một số dự án, lĩnh vực đầu tư.

- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc ký quỹ.

- Các ngân hàng mở tài khoản, tiếp nhận tiền ký quỹ của nhà đầu tư.

- Các nhà đầu tư tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3. Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 32:

Quyết định số 32 gồm có 04 Chương và 11 Điều với một số nội dung chính như:

- Quy định về mức ký quỹ: Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như: Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng (mức ký quỹ là 3%); đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng (mức ký quỹ là 2%); đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng (mức kỹ quỹ là 1%).

- Nộp tiền ký quỹ: Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại tỉnh Bình Dương theo lựa chọn của nhà đầu tư trên cơ sở thỏa thuận giữa cơ quan đăng ký đầu tư với nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ.

- Việc giảm tiền ký quỹ: Nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ từ 25% đến 50% đối với tùy dự án đầu tư thuộc các ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa điểm đầu tư.

- Hoàn trả việc ký quỹ: Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Bên cạnh đó, Quyết định còn quy định về trình tự thủ tục thực hiện việc ký quỹ, trách nhiệm của nhà đầu tư và các cơ quan, đơn vị thực hiện ký quỹ.

Quyết định này được có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018


QĐ 32.2017.pdf

FalsePhòng PBGDPL
Đề cương giới thiệu: Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương giới thiệu: Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU

Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn  Bình Dương từ năm 2018 đến năm 2022

 

1.      Sự cần thiết ban hành

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn  Bình Dương từ năm 2018 đến năm 2022 để thay thế Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Viết tắt là Quyết định 68) là cần thiết nhằm quy định lộ trình giá cho từng năm từ năm 2018 đến năm 2022; đồng thời cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.

2.      Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a)    Phạm vi điều chỉnh

Quyết định 04/2018/QĐ-UBND quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn Bình Dương từ năm 2018 đến năm 2022 còn Quyết định 68 quy định chung chung về việc quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

b)    Đối tượng áp dụng: không thay đổi so với Quyết định 68

- Đối tượng 1: Áp dụng cho sinh hoạt các hộ gia đình

- Đối tượng 2: Đơn vị hành chính, sự nghiệp, bao gồm: Các sở ban ngành đoàn thể, Ban Đảng; Quân đội, lực lượng vũ trang; Bệnh viện, trường học.

- Đối tượng 3:

+ Bán sỉ: Áp dụng cho các khu công nghiệp tại đồng hồ tổng

+ Bán lẻ: Các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công; các nhà máy điện; các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng.

- Đối tượng 4: Áp dụng cho các loại hình kinh doanh, dịch vụ…., không thuộc các đối tượng 1 đến đối tượng 3 nêu trên, bao gồm:

+ Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát;

+ Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi;

+ Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại;…

3.      Một số nội dung cơ bản của Quyết định 04: gồm có 04 điều với một số nội dung chính và có những điểm khác so với Quyết định 68:

  • Quyết định 04 điều chỉnh tăng giá nước sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh cụ thể cho từng năm từ 2018 đến 2022, cụ thể:

+ Nước sạch dùng cho sinh hoạt các hộ dân cư: Giá tiêu thụ nước sạch được quy định theo lộ trình các năm từ năm 2018 đến năm 2022, mỗi năm tăng 500 đồng/ m3, không quy định giá bật thang so với trước đây như năm 2018 là 8.500 đồng/m3, năm 2019 là 9.000/m3, năm 2020 là 9.500/m3, năm 2021 là 10.000/m3 năm 2022 là 10.500/m3 (Quyết định 68 quy định giá bật thang theo từng định mức như sử dụng khác nhau như  từ 1 - 10 m3 đầu tiên; từ trên 10 - 20 m3, từ trên 20 - 30 m3,sử dụng trên 30 m3).

+ Nước sạch dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp tăng từ 9.600 đồng/m3 (năm 2015) lên 11.500 đồng/m3 (năm 2018) và tăng lên hàng năm;

+ Nước sạch dùng cho sản xuất vật chất đối với giá bán lẻ tăng từ 10.600 đồng/m3 (năm 2015) lên 13.800 đồng (năm 2022); đối với giá bán sỉ tăng từ 9.500 đồng/m3 lên 13.100 đồng/m3 (năm 2022);

+ Nước sạch dùng cho kinh doanh, dịch vụ tăng từ 16.000 đồng/m3 (năm 2015) lên 21.000 đồng/m3 (năm 2022).

- Mức giá tiêu thụ nước sạch theo lộ trình các năm quy định tại Quyết định 04 chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt còn đối với trước đây thì giá bán đã có thuế giá trị gia tăng.

4.      Thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 04:

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/3/2018 và thay thế Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.


QĐ 04.2018.pdf



 

 

FalseLê Phương
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 06/03/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 06/03/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/17/2018 11:00 AMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU

Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 06/03/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định tiêu chí đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng sách xanh tỉnh Bình Dương

 

1.      Sự cần thiết ban hành Quyết định số 05/2018

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và trên cơ sở vận dụng một số quy định về bảo vệ môi trường như: Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành các văn bản: "Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 về việc ban hành tiêu chí phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng sách xanh tỉnh Bình Dương" và "Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của tiêu chí phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng sách xanh tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND.

Qua việc ban hành tiêu chí phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng sách xanh của tỉnh thời gian qua đã kịp thời tuyên dương, khen thưởng các doanh nghiệp có thành tích tốt trong công tác bảo vệ môi trường. Đồng thời qua đó, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp, tạo động lực để các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn công tác bảo vệ môi trường, nâng cao hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế. Tuy nhiên, hiện nay các văn bản vận dụng để xây dựng, ban hành Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh được thay thế bởi văn bản mới như: Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014, Nghị định 19/2015/NĐ-CP,.... Do vậy, tỉnh cần thiết ban hành "Quy định điều kiện, tiêu chí đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng sách xanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương" (để thay thế Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND) là cần thiết, nhằm đảm bảo văn bản của tỉnh phù hợp với quy định hiện hành của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương. 

2.      Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a)    Phạm vi điều chỉnh

  • Quy định về tiêu chí đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương;
  • Áp dụng để phân hạng các doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm xây dựng Sách Xanh để tuyên dương, khen thưởng và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b)    Đối tượng áp dụng

  • Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Các sở, ngành và các đơn vị có liên quan đến việc đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương.

3.      Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 05: gồm có 10 điều với nội dung chính như:

           - Nguyên tắc xác lập tiêu chí đánh giá, phân hạng và xây dựng Sách Xanh:

        1. Việc xác lập các tiêu chí đánh giá, phân hạng dựa vào các yêu cầu pháp lý về mặt môi trường, các giải pháp áp dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sự tuân thủ của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.

        2. Việc xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương phải đảm bảo tính chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả và thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.

        3. Sách Xanh tỉnh Bình Dương ghi nhận và tôn vinh các thành tích của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường tính đến thời điểm công bố.

        4. Sách Xanh tỉnh Bình Dương được thực hiện và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm Ngày Môi trường thế giới hoặc Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn.

        5. Sách Xanh tỉnh Bình Dương có giá trị trong thời gian 2 năm. Các doanh nghiệp năm trong Sách Xanh sẽ được đánh giá, phân hạng lại sau hai năm kể từ thời điểm công bố.

           - Điều kiện, tiêu chí đánh giá và chấm điểm doanh nghiệp:

a) Điều kiện để được đánh giá, phân hạng và xây dựng Sách Xanh: Để được đưa vào danh sách đánh giá, phân hạng và xây dựng Sách xanh, doanh nghiệp phải đảm bảo thỏa mãn cả 03 điều kiện sau: Có quyết định phê duyệt báo cáo về đánh giá tác động môi trường (hoặc Giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; Giấy/Phiếu xác nhận Cam kết bảo vệ môi trường; Giấy/Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; Quyết định phê duyệt/xác nhận Đề án bảo vệ môi trường theo các quy định về bảo vệ môi trường); có công trình xử lý chất thải và vận hành thường xuyên các công trình này; không bị xử lý vi phạm hành chính, không bị phản ánh về công tác bảo vệ môi trường.

        b) Tiêu chí, điểm và cách chấm điểm: được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 4, theo đó có 2 tiêu chí:

          + Tiêu chí 1: Tiêu chí đánh giá tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường và công tác vệ sinh công nghiệp;

        + Tiêu chí 2: Tiêu chí đánh giá tuân thủ về hồ sơ quản lý môi trường và các vấn đề liên quan.

        Trong đó, tổng điểm tối đa của hai tiêu chí này là 100 điểm, Doanh nghiệp phải đạt điểm tối đa của tiêu chí 1 (50 điểm) thì mới được tiếp tục xem xét, đánh giá tiêu chí 2. Ngoài ra, Quyết định còn quy định về điểm thưởng cho doanh nghiệp được xem xét sau khi doanh nghiệp đạt điểm tối đa của tiêu chí 1.

  •  Hình thức phân hạng và xây dựng Sách Xanh:
DOANH NGHIỆPĐiểm tổng cộng

Phân hạng

vào nhóm

 
Từ  90 điểm trở lênMàu Xanh lá cây

Đưa vào danh sách xanh tỉnh Bình Dương

 

Từ 80 – 90 điểmMàu Xanh dươngĐưa vào danh sách xanh tỉnh Bình Dương
Nhỏ hơn 80 điểmMàu Vàng 

           - Quy trình phân hạng, xây dựng Sách Xanh và khen thưởng các doanh nghiệp: Định kỳ hai năm một lần, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thông báo rộng rãi về việc tổ chức, xây dựng Sách Xanh và các điều kiện để được đánh giá, phân hạng và xây dựng Sách Xanh đến các doanh nghiệp hoạt động ở tỉnh Bình Dương trên các phương tiện thông tin đại chúng để các doanh nghiệp biết và tham gia. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Sách Xanh tỉnh Bình Dương; và chọn ra những doanh nghiệp xuất sắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

           - Quyền lợi và trách nhiệm của các doanh nghiệp được công nhận Sách Xanh và được khen thưởng: Doanh nghiệp nằm trong danh sách được khen thưởng sẽ được nhận Bằng khen "Doanh nghiệp thực hiện tốt yêu cầu về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương" của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và biểu trưng của Sách Xanh; được tuyên truyền, quảng bá hình ảnh về Sách Xanh trên sản phẩm hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng tại các thị trường trong nước và quốc tế; thường xuyên thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác.

     - Thu hồi việc công nhận Sách Xanh: trong các trường hợp Doanh nghiệp kể từ thời điểm được công nhận Sách Xanh vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác làm ảnh hưởng đến hình ảnh và mục đích của việc xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương.

4. Thời điểm có hiệu lực của Quyết định

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2018 và thay thế các Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tiêu chí phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương và Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND./.


QĐ 05.2018.pdf



FalseLê Phương
Đề cương tuyên truyền: Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình DươngĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/16/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU

Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương


       1.      Sự cần thiết ban hành Nghị quyết số 11

       Ngày 03/10/2012, Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ "Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính – Lao động, Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2016 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính – Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước" đã thông qua Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND8 ngày 03/10/2012 về quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, hiện nay các văn bản làm căn cứ pháp lý để ban hành Nghị quyết số 23 đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi "Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp" dẫn đến Nghị quyết số 23 không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

      2.      Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a)     Phạm vi điều chỉnh

Văn bản Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

b)    Đối tượng áp dụng

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Bình Dương quản lý; Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

      3.      Một số nội dung cơ bản của Nghị quyết số 11:

Nghị quyết số 11 gồm có 03 điều và 03 phụ lục kèm theo; theo đó có 900 biểu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. So với Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND8 ngày 03/10/2012 thì giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Nghị quyết số 11 đa số đều tăng như:

- Giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe (quy định tại phụ lục I): Đối với bệnh viện hạng I có giá tối đa là 39.000 đồng; hạng II là 35.000 đồng; hạng III là 31.000 đồng; hạng IV/Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã là 29.000 đồng (theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND8 thì đối với bệnh viện hạng I có máy điều hòa là 15.000 đồng, không có máy điều hòa là 14.000 đồng; bệnh viện hạng II có máy điều hòa là 11.000 đồng, không có máy điều hòa là 10.000 đồng; bệnh viện hạng III là 8.000 đồng; bệnh viện hạng IV/Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã là 4.000 đồng).

- Giá dịch vụ ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU) thuộc bệnh viện hạng I là 632.200 đồng; bệnh viện hạng II là 568.900 đồng (theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND8 là 251.000 đồng ).

      4.      Thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết số 11

Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND8 ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.


11_2017_NQ-HDND_372954.doc

 

 

FalseLê Phương
Đề cương tuyên truyền: Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình DươngĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/16/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU

Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 

1.      Sự cần thiết ban hành Nghị quyết số 12

Ngày 09/12/2013, Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ "Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh" đã thông qua "Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND8 về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, hiện nay Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ làm căn cứ pháp lý để ban hành Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND8 đã hết hiệu lực thi hành, được thay thế bởi "Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh" dẫn đến Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND8 của Hội đồng nhân dân tỉnh không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

2.      Một số nội dung mới của Nghị quyết số 12

a) Về địa điểm tiếp công dân: Nghị quyết số 12 quy định cụ thể hơn so với Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND8 về địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm:

         - Trụ sở tiếp công dân tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

         - Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;

         - Địa điểm tiếp công dân cấp xã;

         - Địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập.

           b) Về mức chi bổi dưỡng: có hai mức chi giảm và 01 mức chi tăng so với trước đây đó là:

          - Bồi dưỡng 120.000 đồng/ngày/người (giảm 30.000 đồng so với trước đây) đối với:

+ Cán bộ, công chức thuộc cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 12 được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

  • Bồi dưỡng 95.000 đồng/ngày/người (giảm 5.000 đồng so với trước đây) trong trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề.
  • Bồi dưỡng 60.000 đồng/ngày/người (tăng 10.000 đồng so với trước đây) đối với:

+ Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

3.      Thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết số 12

           Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2018 và bãi bỏ Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.



FalseLê Phương
Đề cương tuyên truyền: Quyết định 29/2017/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình DươngĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định 29/2017/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/16/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU

Quyết định 29/2017/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/08/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

 

1.      Sự cần thiết ban hành Quyết định số 29/2017

Để công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh ngày càng chặt chẽ và đi vào nề nếp, đồng thời để triển khai Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và các quy định pháp luật về chất thải rắn do Trung ương ban hành, Vì vật,  tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương" (Viết tắt là Quyết định 23) là cần thiết, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

2.      Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a)    Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về quản lý chất thải rắn bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường; chất thải rắn xây dựng và bùn thải.

Quyết định này không quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải y tế; nội dung quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải y tế được tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý chất thải y tế.

b)    Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3.      Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 29/2017: Quyết định số 29 gồm có 03 điều với nội dung chính sửa đổi, bổ sung Điều 1; Khoản 7, Khoản 23, Khoản 24 Điều 3; Khoản 7, Khoản 8 Điều 4; Khoản 2 Điều 10; Khoản 1 Điều 15; Điều 16 và Điều 22 của Quyết định số 23, theo đó, một số nội dung được quy định như sau:

  • Quyết định 29 bổ sung thêm các khái niệm:"Chất thải rắn xây dựng là chất thải phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình (bao gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ); Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác; Hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng là các hoạt động kiểm soát chất thải rắn xây dựng trong suốt quá trình từ phát sinh, phân loại đến thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý hoặc tái sử dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại với môi trường và sức khỏe con người.
  • Quyết định 29 sửa đổi "nộp phí vệ sinh theo quy định" thành "chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt".
  • Quyết định 29 sửa đổi ba nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại tại nguồn thành hai nhóm phù hợp với mục đích tái sử dụng, tái chế, xử lý và tiêu hủy như sau: "Nhóm phế liệu là nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất trong cơ sở công nghiệp hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác; Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, tiêu hủy, thu hồi năng lượng".
  • Chỉ chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường để xử lý, tiêu hủy, thu hồi năng lượng còn bổ sung thêm chỉ chuyên giao nhóm phế liệu cho các đối tượng sau: Chủ cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất hoặc chủ cơ sở tái chế phế liệu đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường (có và thực hiện đúng bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/bản Cam kết bảo vệ môi trường/Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận); Chủ cơ sở có chức năng kinh doanh phế liệu đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường (có và thực hiện đúng bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/bản Cam kết bảo vệ môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường cho hoạt động lưu chứa, phân loại phế liệu được cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền xác nhận); Chủ xử lý chất thải đã có và thực hiện đúng bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/bản Cam kết bảo vệ môi trường/Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền xác nhận hoặc chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại."
  • Quyết định 29 quy định về quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng như sau: Chất thải rắn xây dựng phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình (bao gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ) phải được phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý và quản lý theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng". Trong đó, Hộ gia đình tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có biện pháp thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng; Hộ gia đình tại vùng nông thôn chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện quản lý chất thải xây dựng theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải rắn xây dựng ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch, các nguồn nước mặt và khu đất trống".

    4. Thời điểm có hiệu lực của Quyết định

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 23/2016/QĐ-UBND về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.


29 QĐ-UBND.pdf.pdf

FalseLê Phương
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐề cương tuyên truyền; Văn bản luậtTinĐề cương tuyên truyền: Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/16/2018 5:00 PMNoĐã ban hành

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định bảng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.


1.   Sự cần thiết ban hành

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 về việc quy định bảng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương (viết tắt là Quyết định số 30) được ban hành thay thế Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 là cần thiết vì:  

- Căn cứ pháp lý: Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành trên cơ sở căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về bến bãi, đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Tuy nhiên, các quy định trên của Trung ương đã hết hiệu lực và được thay thế bằng các văn bản khác như Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/3/2013; Nghị định 149/2016/NĐ-CP, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013; Thông tư Liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ…

- Bên cạnh đó, Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND qua quá trình triển khai, thực hiện bộc lộ những bất cập, hạn chế như chưa quy định nguyên tắc áp dụng, chưa xác định rõ giá của từng bến xe, giá không còn phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2.   Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 30

Quyết định 30 có 07 điều với một số nội dung chính như:

- Về nguyên tắc chung: Đây là quy định mới so với Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, tạo điều kiện thuận lợi và thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện theo hướng: Đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh thu theo trọng tải số ghế ngồi hoặc số giường nằm ghi trong Giấy chứng kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Đối với xe vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thu theo chuyến (lượt) xuất bến.

- Giá dịch vụ tại các bến xe ô tô khách: Quyết định 30 quy định giá cụ thể đối với 06 bến xe trên địa bàn tỉnh gồm: Bến xe khách Bình Dương; Bến xe khách Bàu Bàng, Bến xe khách Phú Chánh, Bến xe khách Bến Cát; Bến xe khách An Phú; Bến xe khách Lam Hồng với 02 loại mức giá là:

+ Đối với tuyến cố định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách

+ Đối với xe buýt, mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách cho tất cả các loại bến xe.

- Về điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào các bến xe ô tô khách: Mức giá của Quyết định 30 được ổn định trong thời gian 5 năm. Trường hợp tổng chi phí theo phương án giá dịch vụ đề xuất của doanh nghiệp khai thác bến xe tăng 15% và mở rộng quy mô, các bến xe ô tô khách có thể điều chỉnh phương án giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách.

- Thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 30: Quyết định số 30 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và thay thế Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.


30_2017_QD-UBND_370367.doc

FalsePhòng PBGDPL
Từ ngày 01/7/2018, tăng lương cơ sở thêm 90.000 đồng cho 09 nhóm đối tượngĐề cương tuyên truyềnTinTừ ngày 01/7/2018, tăng lương cơ sở thêm 90.000 đồng cho 09 nhóm đối tượng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/4/2018 3:00 PMNoĐã ban hành

       Ngày 15 tháng 5 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định 72/2018/NĐ-CP về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

      Theo đó, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng (tăng 90.000 đồng) cho 09 nhóm đối tượng sau:

1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010;

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:

a) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

      Ngoài ra, quy định Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ để: tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng trên; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

      Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và thay thế Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang./.

FalseLê Phương
Hỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực Luật sưĐề cương tuyên truyềnTinHỏi đáp pháp luật: Lĩnh vực Luật sư/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/4/2018 3:00 PMNoĐã ban hành

     Hỏi: Để hành nghề luật sư cần có những điều kiện, tiêu chuẩn gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Luật sư, để hành nghề luật sư cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Về tiêu chuẩn luật sư: Luật sư phải là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

- Về điều kiện hành nghề luật sư: Người có đủ tiêu chuẩn về luật sư muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

Như vậy, để hành nghề luật sư cần phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề.

     Hỏi: Phạm vi và hình thức hành nghề của Luật sư được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật Luật sư thì Luật sư được hành nghề trong phạm vi như sau:

+ Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

+ Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện tư vấn pháp luật.

+ Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

+ Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật Luật sư.

Về hình thức hành nghề luật sư, Luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề quy định tại Khoản 13 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 sau đây:

+ Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư; làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư.

+ Hành nghề với tư cách cá nhân./.

FalseLê Phương
Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt NamĐề cương tuyên truyềnTinTiếp nhận và thẩm tra hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/1/2018 4:00 PMNoĐã ban hành

           Tại văn bản hợp nhất số 1449/VBHN-BTP ngày 02/5/ 2018 về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam.

Theo đó, khi Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam , nếu thấy hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp (sau đây gọi là Cơ quan tiếp nhận hồ sơ) ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định và phải được đóng dấu treo của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho đương sự bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc thẩm tra hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ và tính xác thực của các thông tin về người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh nếu thấy có những điểm chưa rõ ràng, thiếu chính xác về họ tên, địa chỉ, quan hệ gia đình, mục đích xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, thông tin chứng minh về sự đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Việt Nam hoặc các thông tin khác liên quan. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập danh mục các giấy tờ có trong từng hồ sơ và danh sách những người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch theo mẫu quy định.

Riêng đối với hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phân loại thành hồ sơ thuộc diện được miễn xác minh về nhân thân theo quy định tại Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam và hồ sơ thuộc diện cần phải xác minh về nhân thân. Trường hợp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn xác minh về nhân thân, thì thời hạn của giấy tờ bảo đảm cho nhập quốc tịch nước ngoài phải còn ít nhất là 120 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không được miễn thủ tục xác minh về nhân thân thì thời hạn phải còn ít nhất là 150 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ./.

FalseLê Phương
Từ ngày 1/7/2018, tăng 6,92% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hộiĐề cương tuyên truyềnTinTừ ngày 1/7/2018, tăng 6,92% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/1/2018 4:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2018/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng. Theo đó, kể từ ngày 01/7/2018 tăng thêm 6,92% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng của tháng 06/2018 đối với các đối tượng sau đây:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

 

Nghị định 88/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2018./.

FalseLê Phương
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệpĐề cương tuyên truyềnTinĐiều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/1/2018 4:00 PMNoĐã ban hành
           Ngày 30/3/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 49/2018/NĐ-CP quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Nghị định này quy định về: Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp và Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Theo đó, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với tố chức trong nước là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp là:

- Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Có trụ sở ổn định trong thời gian ít nhất 2 năm; có đủ phòng làm việc cho kiểm định viên với diện tích tối thiểu là 8 m2/người; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

- Người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

- Có ít nhất 10 kiểm định viên làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở lên cho tổ chức kiểm định.

- Có trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm, định trong đó có nội dung, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Đối với tổ chức nước ngoài, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, ngoài các điều kiện nêu trên thì tổ chức nước ngoài phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp ít nhất là 5 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động kiểm định.

Ngoài ra, còn quy định điều kiện đối với người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định: Là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của tổ chức kiểm định là đơn vị sự nghiệp; tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc của tổ chức kiểm định là doanh nghiệp; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không có án tích, có phiếu lý lịch tư pháp theo quy định đối với công dân Việt Nam, có giấy tờ chứng minh không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài đối với công dân nước ngoài; Có thẻ kiểm định viên còn thời hạn sử dụng.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2018./.

FalseLê Phương
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio