Tài liệu tuyên truyền
Thứ 3, Ngày 17/07/2018, 11:00
Đề cương tuyên truyền: Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
17/07/2018

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 về việc quy định

 Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 

1. Sự cần thiết ban hành Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND

Qua thời gian thực tế triển khai thực hiện Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND cho thấy có một số bất cập, vướng mắc trong việc tính thuế tài nguyên khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên như: mức giá tính thuế còn thấp so với tình hình biến động của giá cả thị trường; chưa phân loại được các loại tài nguyên cụ thể và mức giá tính thuế, đồng thời với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường sự quản lý việc khai thác tài nguyên. Do vậy, cần thiết phải ban hành Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh để giải quyết một số bất cấp vướng mắc trong việc tính thuế tài nguyên.

2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương

b) Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND

Quyết định 01/2018/QĐ-UBND có 04 điều.

a) Ban hành kèm theo Quyết định là 02 bảng đơn giá, bao gồm:

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại gồm: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; Đá xây dựng; Cát; Đất làm gạch; Đá granite; Cao lanh. So với Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND thì Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND được quy định rõ ràng hơn, theo đó có sự phân loại cụ thể các loại khoáng sản (các loại đất, đá, cát), đồng thời theo tình hình biến động của giá cả thị trường nên giá tính thuế khai thác các loại khoáng sản đều được tăng lên, cụ thể:

+ Đất sỏi đỏ làm nền đường có giá tính thuế là 60.000 đồng/m3 (trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND là 30.000 đồng/m3) tăng 30.000 đồng; Đất san lấp công trình có giá tính thuế là 50.000 đồng/m3 (trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND là 20.000 đồng/m3) tăng 30.000 đồng.

+ Đối với đá xây dựng việc tính thuế tài nguyên đá xây dựng chỉ áp dụng đối với các địa bàn thị xã Dĩ An, huyện Phú Giáo, huyện Dầu Tiếng, huyện Bắc Tân Uyên. Đá xây dựng được phân chia thành nhiều loại đá (Đá khối, Đá sau nổ mìn, đá xô bồ; Đá hộc và đá base; Đá cấp phối; Đá dăm các loại; Đá lô ca; Đá chẻ, đá bazan dạng cột) và từng loại đá này có mức giá tính thuế khác nhau (Trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND chỉ quy định chung là đá xây dựng, không phân loại các loại đá nên việc tính thuế tài nguyên đá được áp dụng giống nhau cho nhiều loại đá). Hiện nay Đá xây dựng có mức giá tính thuế cao nhất là Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên với giá 9.000.000 đồng/m3 (Trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND đá xây dựng có mức giá tính thuế cao nhất là 130.000 đồng/m3 được áp dụng đối với địa bàn thị xã Dĩ An).

+ Cát được phân thành nhiều loại cát gồm: Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn); Cát đen dùng trong xây dựng; Cát vàng dùng trong xây dựng; Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) và từng loại cát này có mức giá tính thuế khác nhau: Cát san lấp có giá tính thuế là 70.000 đồng/m3 (trước đây là 20.000 đồng/m3) tăng 50.000 đồng; Cát đen dùng trong xây dựng có giá tính thuế là 85.000 đồng/m3, Cát vàng dùng trong xây dựng có giá tính thuế là 300.000 đồng/m3 (trước đây theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND chỉ quy định chung là cát xây dựng và có giá tính thuế là 80.000 đồng/m3).

+ Bổ sung thêm quy định về tính thuế Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) có giá tính thuế là 900.000 đồng/m3.

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên gồm: Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp; Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch; Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác. So với Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND thì Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND được quy định rõ ràng hơn, theo đó có sự phân loại cụ thể đối với từng loại nước thiên nhiên và các loại nước thiên nhiên có mức giá tính thuế khác nhau. Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp có giá tính thuế là 200.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp có giá tính thuế là 750.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát có giá tính thuế là 100.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất nước đá có giá tính thuế là 40.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng có giá tính thuế là 50.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) có giá tính thuế là 5.000 đồng/m3.

b) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND

Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2018 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.


Tải về QĐ 01.2018 pdf.pdf

Lượt người xem:  Views:   634
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Tin mới nhất

Tác giả

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video
Audio