Công tác xây dựng
 
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật – những vấn đề phát sinh trong thực tiễn20/07/2017Công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính quyền địa phương nhằm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đảm bảo việc quản lý xã hội hiệu quả. Thực hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sẽ có các trường hợp xây dựng, ban ...
​        Ngày 31/5/2017, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên phối hợp với Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương tổ chức hội nghị tập huấn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ các cơ quan, đơn vị, các xã trong huyện. Đồng ...
 
Bãi bỏ một số văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ngày 05/5/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND về việc bãi bỏ một số văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ toàn bộ 93 văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: 66 Chỉ ...
Sáng ngày 23/3/2017, tại HĐND tỉnh, Ban Pháp chế HĐND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức Tọa đàm về thực hiện quy trình xây dựng, ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh. Tham dự có lãnh đạo các Ban HĐND tỉnh và các sở, ban ngành tỉnh.Bà Nguyễn Trường Nhật Phượng - Phó Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh cho biết, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội khóa XIII thông qua ...
​​Thực hiện Văn bản số 44/HĐND-VP ngày 10/02/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng, ban hành nghị quyết năm 2017, đồng thời, trên cơ sở Công văn số 4844/UBND-NC ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh  hướng dẫn thực hiện quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Ngày 22/02/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Công văn số 530/UBND-TH về ...
Ngày 21/11/2016, Bộ Tư pháp phối hợp với Dự án phát triển lập pháp quốc gia tại Việt Nam (NLD) tổ chức Hội thảo về "Sổ tay soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật", tham dự hội thảo có sự có mặt của các chuyên gia, nhà khoa học tham gia xây dựng sổ tay, cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ, đại diện sở tư pháp của 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là ...
 
15/09/2016Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19/6/2015. Theo đó, để tạo cơ chế pháp lý rõ ràng trong việc xác định thẩm quyền của mỗi cấp chính quyền địa phương cũng như cơ chế trong việc phân cấp giữa cơ quan nhà nước cấp trên với cơ quan nhà nước cấp dưới, việc ủy quyền giữa cơ quan hành chính nhà nước ...
Hội nghị tập huấn về xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; bồi thường nhà nước; theo dõi thi hành pháp luật và quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính               Thực hiện Kế hoạch số 3853/KH-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương triển khai thi hành ...
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
  
Hỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19Thông tin; Tin ngành tư phápTinHỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/2/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

Trước diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 từ sau đợt bùng phát thứ tư đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân, cùng với chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động chịu ảnh hưởng dịch Covid-19 của Chính phủ (Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021, Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021), Tỉnh Bình Dương đã ban hành nhiều chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ phần nào cho người dân gặp khó khăn trong đại dịch Covid-19. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 12-CT/TU ngày 14/9/2021 của Tỉnh ủy về phòng chống dịch Covid-19 và nới lỏng giãn cách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Kế hoạch 4639/KH-UBND ngày 14/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về khôi phục các hoạt động kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới và Công văn 4988/UBND-VX ngày 01/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kiểm soát, điều chỉnh các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trong trạng thái bình thường mới. Tỉnh đã từng bước nới lng giãn cách xã hội và thực hiện các biện pháp phục hồi các hoạt động sản xuất, kinh doanh, ổn định kinh tế xã hội. Tuy nhiên vẫn còn nhiều người dân thật sự khó khăn, cần trợ giúp nhằm đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời góp phần đáp ứng các yêu cầu trong phòng chống dịch bệnh trong tình hình mới.

​Thực hiện Nghị quyết số 268/NQ-UBTVQH15 ngày 06/8/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội  về việc cho phép Chính phủ ban hành Nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch Covid-19;  Thông báo kết luận số 216-TB/TU ngày 18/9/2021 của Thường trực Tỉnh ủy về tình hình phòng chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh và Thông báo kết luận số 253-TB/TU ngày 03/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chính sách an sinh xã hội;  Văn bản số 115/HĐND-PC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất chủ trương ban hành chính sách hỗ trợ đặc thù theo Tờ trình 5706/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhằm hỗ trợ, giảm bớt khó khăn cho người có công, người nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, an tâm chấp hành nghiêm các quy định trong công tác phòng chống dịch trong trạng thái bình thường mới. Ngày 30/11/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND về việc hỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 ".

20dc3443910664583d17.jpg

d04751bb5863aa3df372.jpg

3f04a00fca3902675b28.jpg

Theo đó, hỗ trợ cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người có công và thân nhân đang được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (kể cả vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác); người đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí của tỉnh, người đang được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng.

2. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ một lần bằng tiền với mức 1.000.000 đồng/người.

3. Thời gian áp dụng

Từ ngày ban hành chính sách đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

4. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với đối tượng là người có công đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người đang được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: phải có tên trong danh sách hưởng trợ cấp hàng tháng tại địa phương, tính đến tháng 11/2021.

b) Đối với đối tượng là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: phải có tên trong danh sách kèm theo Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo tính đến tháng 11/2021.

5. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo kịp thời, đúng và không bỏ sót đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.

b) Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần hỗ trợ, trường hợp người thuộc nhiều đối tượng thụ hưởng thì chỉ được hỗ trợ theo một đối tượng. Không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.

6. Kinh phí thực hiện  

Kinh phi thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp  ngân sách hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.

 Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày 30/11/2021./.

18-2021-QD.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Tỉnh Bình Dương tham gia tập huấn chuyên sâu Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Thông tinTinTỉnh Bình Dương tham gia tập huấn chuyên sâu Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/30/2021 9:00 PMNoĐã ban hành

Sáng ngày 30/11/2021, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội nghị trực tuyến tập huấn chuyên sâu Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tại điểm cầu Bình Dương có bà Nguyễn Anh Hoa - Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, cùng sự tham gia của đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; đại diện Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức phụ trách công tác pháp chế các sở, ban, ngành và đại diện Phòng Tư pháp các huyện, thị, thành phố trong tỉnh. 

2449AE1C-C0D7-4911-A3FC-120B3C9781C0_1_201_a.jpeg

Trong chương trình tập huấn, Ông Nguyễn Hồng Tuyến - Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật đã giới thiệu các điểm mới của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, đại diện Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật trình bày một số nội dung trọng tâm như: đánh giá tác động của chính sách; lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; những vấn đề chung về soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; những vấn đề chung về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; quy trình, kỹ năng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; những vấn đề chung về rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kỹ năng rà soát văn bản quy phạm pháp luật; hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật;…

 

 

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Tài liệu Hội nghị Tập huấn chuyên sâu Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (ngày 30/11/2021 và 01/12/2021)Thông tinTinTài liệu Hội nghị Tập huấn chuyên sâu Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (ngày 30/11/2021 và 01/12/2021)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/27/2021 10:00 AMNoĐã ban hànhFalseTrần Thị Kim Yến
Tình Bình Dương ban hành đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấyThông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTinTình Bình Dương ban hành đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/23/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

       Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban quy định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Quyết định này được xây dựng và ban hành đảm bảo đúng thẩm quyền, nội dung phù hợp với quy định pháp luật ở thời điểm văn bản được ban hành. Đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy được xây dựng dựa trên mức lương cơ sở và đơn giá vật tư, văn phòng phẩm tại thời điểm năm 2015. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, một số văn bản làm căn cứ ban hành của Quyết định nêu trên đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Đồng thời, mức lương cơ sở hiện nay được áp dụng tại "Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang" và tình hình biến động giá cả vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác chỉnh lý tài liệu dẫn đến các đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND không còn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

       Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy; khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 Ban hành đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các dự án, nhiệm vụ, kế hoạch về chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy được tính đối với 01 mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý, bao gồm: Đơn giá tiền công, đơn giá vật tư, văn phòng phẩm và thuế, cụ thể như sau:

       1. Đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy

       2. Bảng chi tiết về chi phí nhân công của các bước công việc trong quy trình chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy có hệ số 1,0

       3. Định mức vật tư, văn phòng phẩm chỉnh lý 01 mét giá tài liệu

       4. Định mức vật tư, văn phòng phẩm chi tiết chỉnh lý 01 mét giá tài liệu

      5. Trường hợp đơn giá vật tư, văn phòng phẩm tại thời điểm áp dụng cao hơn đơn giá vật tư, văn phòng phẩm quy định tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

       Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Chi tiết Quyết định xem tại đây 17-2021-QD.signed.pdf ./.


445025ef6a354cdaaa97e92f92772978-0001.jpg
445025ef6a354cdaaa97e92f92772978-0002.jpg
FalseLê Thị Phương
Công tác cải cách thể chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinCông tác cải cách thể chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/22/2021 5:00 PMNoĐã ban hành

Cải cách thể chế là một trong những nội dung quan trọng của công tác cải cách hành chính; cải cách thể chế có vai trò đặc biệt quan trọng trong điều hành nền kinh tế, vận hành và quản lý xã hội. Nhận thức được vai trò và ý nghĩa quan trọng của công tác cải cách thể chế; trong năm qua, Sở Tư pháp phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt các nhiệm vụ của công tác này.

04f4f8f4529999c7c088.jpg

Trong năm 2021, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2020) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản QPPL (sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020). Căn cứ Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật, Sở Tư pháp đã chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 16/4/2021 về nâng cao công tác xây dựng pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

- Công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, góp ý văn bản QPPL: Trong năm 2021, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành 27 văn bản QPPL (11 Nghị quyết và 16 Quyết định), 100% dự thảo văn bản QPPL trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ký ban hành đều được Sở Tư pháp thẩm định, đặc biệt là các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân để phục vụ cho các công tác bầu cử, phòng chống dịch Covid-19. Sở Tư pháp đã thực hiện thẩm định 59 lượt dự thảo văn bản QPPL (tăng 09 lượt so với cùng kỳ năm 2020), góp ý 86 lượt dự thảo văn bản QPPL (tăng 20 lượt so với cùng kỳ năm 2020) và 37 dự thảo văn bản cá biệt (tăng 06 lượt so với cùng kỳ năm 2020), đạt 100% văn bản gửi đến Sở Tư pháp. Riêng Quý 3/2021, trong bối cảnh tình hình dịch Covid-19 diễn biến rất phức tạp trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp đã khẩn trương thẩm định kịp thời các dự thảo văn bản QPPL liên quan đến chế độ, chính sách hỗ trợ cho người dân chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, cán bộ y tế như: dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với Tổ Covid cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Nghị quyết về việc hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Nghị quyết về việc hỗ trợ thêm tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid-19; dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid-19. Công tác xây dựng văn bản được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo trình tự, thủ tục ban hành. Các ý kiến góp ý được các sở, ngành tiếp thu, việc thẩm định dự thẩm Nghị quyết trước các kỳ họp Hội đồng dân dân tỉnh đảm bảo chất lượng, tiến độ; các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp.

- Công tác kiểm tra văn bản QPPL: Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra 16/16 Quyết định do UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/01 đến ngày 11/11/2021 (giảm 15 văn bản so với năm 2020); kiểm tra theo thẩm quyền 15 văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành (tăng 11 văn bản so với cùng kỳ năm 2020); qua kiểm tra không phát hiện văn bản có sai sót.

- Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL: được thực hiện thường xuyên, kịp thời phát hiện văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc không còn phù hợp với văn bản mới được ban hành. Sở Tư pháp đã kịp thời báo cáo Bộ Tư pháp kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2020 trên địa bàn tỉnh . Trong năm 2021, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 26/02/2021 Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành tỉnh và địa phương cũng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 tại cơ quan, địa phương mình. Trong năm 2021, Sở Tư pháp đã giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiến hành rà soát 678 văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:

+ Rà soát theo thường xuyên:

Thực hiện quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp tiến hành rà soát 525 văn bản quy phạm pháp luật (gồm: 140 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; 375 Quyết định của Ủy ban nhân dân; 10 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân) để rà soát văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau khi rà soát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành "Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 27/01/2021 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020", gồm: 47 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ (15 Nghị quyết; 31 Quyết định, 01 Chỉ thị); 06 văn bản hết hiệu lực một phần (01 Nghị quyết; 05 Quyết định). Nhìn chung, công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện thường xuyên, kịp thời và đúng theo quy định, qua đó kịp thời phát hiện văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc không còn phù hợp với văn bản mới được ban hành.

+ Rà soát chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại "Hội nghị trực tuyến chuyên đề của Chính phủ về công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế" vào ngày 16/9/2021; đồng thời, được sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát văn bản nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Sở Tư pháp đã phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Công văn số 4687/UBND-NC ngày 19 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát, báo cáo vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật" yêu cầu các sở, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật. Trên cơ sở tổng hợp kết quả rà soát của các sở, ngành, địa phương, ngày 24 tháng 9 năm 2021, Sở Tư pháp đã có Báo cáo số 141/BC-STP về kết quả rà soát những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo đó, tổng hợp, rà soát 133 văn bản văn bản có vướng mắc, bất cập như: quy định không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ; quy định không đảm bảo tính khả thi, không còn phù hợp với thực tiễn (bao gồm: Trung ương: 122 văn bản; Địa phương: 11 văn bản).

Tiếp tục thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương về việc tiếp tục tổng hợp rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực trọng tâm. Trên cơ sở Báo cáo số 141/BC-STP, Sở Tư pháp đã tiến hành rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực liên quan doanh nghiệp, đầu tư. Theo đó, Sở Tư pháp đã rà soát được 16 văn bản có nội dung, quy định mâu thuẫn, chồng chéo (tại Báo cáo số 147/BC-STP ngày 06/10/2021 của Sở Tư pháp về kết quả rà soát những mâu thuẫn, chồng chéo về thể chế trong một số lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp, đầu tư.)

Ngoài ra, Sở Tư pháp còn Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiến nghị sửa đổi 02 quy định của pháp luật gây vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đời sống xã hội; phối hợp với Đoàn đại biểu quốc hội rà soát 02 văn bản quy phạm pháp luật có những hạn chế, tồn tại, bất cập.

- Công tác cập nhật văn bản QPPL của địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật: Sở Tư pháp đã cập nhật văn bản QPPL thường xuyên, đầy đủ đúng quy định theo Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Trong năm, Sở Tư pháp đã cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật là: 27 văn bản QPPL (11 Nghị quyết của HĐND tỉnh và 16 Quyết định của UBND tỉnh).

- Công tác pháp chế: Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương[1]; Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; báo cáo Bộ Tư pháp kết quả thực hiện công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương[2]; báo cáo Bộ Tư pháp tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế và Kế hoạch số 963/KH-UBND ngày 11/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác pháp chế năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Sở Tư pháp đã ban hành Kế hoạch[3] và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế tại Sở Tài chính[4], Sở Kế hoạch và Đầu tư[5] (việc kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo của 02 đơn vị)./.



[1] Kế hoạch số 984/KH-UBND ngày 06/3/2021 của UBND tỉnh về công tác pháp chế năm 2021.

[2] Kế hoạch số 1471/KH-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh; Báo cáo số 50/BC-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh về kết quả công tác pháp chế năm 2020. Tờ trình 1392/TTr-STP ngày 25/9/2021 khen thưởng NĐ 55/2011/NĐ-CP.

[3] Kế hoạch số số 1070/KH-STP ngày 20/7/2021 của Sở Tư pháp kiểm tra công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh năm 2021.

[4] Thông báo số 1505/TB-STP ngày 03/11/2021 của Sở Tư pháp về Kết quả kiểm tra công tác pháp chế tại Sở Tài chính tỉnh Bình Dương.

[5] Thông báo số 1511/TB-STP ngày 04/11/2021 của Sở Tư pháp về Kết quả kiểm tra công tác pháp chế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương; 

FalseTrần Thị Kim Yến
Thay đổi đối tượng, điều kiện hỗ trợ đối với một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụ; Thông tinTinThay đổi đối tượng, điều kiện hỗ trợ đối với một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/10/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

      Ngày 06 tháng 11 năm 2021, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, đơn cử như:

      1. Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

      Về điều kiện hỗ trợ: Người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 01 năm 2021 mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 10% số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị so với tháng 01 năm 2021. Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính giảm (bao gồm: Số lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật trừ đi số lao động mới giao kết hợp đồng lao động, hp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2021 đến ngày người sử dụng lao động có văn bản đề nghị; Số lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; Số lao động đang nghỉ việc không hưng tiền lương mà thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; Số lao động đang ngừng việc mà thời gian ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng).

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính giảm tại nội dung trên chỉ bao gồm người làm việc theo hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; không bao gồm người lao động nghỉ việc hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

      2. Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

      Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa, không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; do người sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách về phòng, chống dịch COVID-19 (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 16/CT-TTg) hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 128/NQ-CP) hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:

      - Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

      - Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương hoặc tại tháng liền kể trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.

      3. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc

      Về đối tượng và điều kiện hỗ trợ: Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

      - Làm việc theo chế độ hợp đồng lao động bị ngừng việc vì lý do theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động và thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; do người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

     - Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động ngừng việc hoặc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc.

      4. Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau: phải cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; do người sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc người sử dụng lao động có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

     - Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.

     - Chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (trừ các trường hợp sau đây: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng).

      5. Hỗ trợ đối với trẻ em và người đang điều trị covid-19, cách ly y tế

     Về đối tượng hỗ trợ: Trẻ em (người dưới 16 tuổi theo quy định của Luật Trẻ em); người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi chung là người cao tuổi, người khuyết tật) và người điều trị do nhiễm COVID-19 (F0) hoặc cách ly y tế để phòng, chống COVID-19 (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

      Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021./.

33_2021_QD-TTg_493642.pdf

ảnh 33 2021.PNG 

FalseLê Thị Phương
Quy định cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước​Thông tinTinQuy định cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước​/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/1/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 27/10/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2021/NĐ-CP về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn d​o thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Nghị định số 91/2021/NĐ-CP đã quy định cụ thể về việc cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước như sau:

Ảnh chụp Màn hình 2021-11-02 lúc 21.46.20.png

1. Quy định về việc vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện

Khi vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện để hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh, sự cố, cá nhân có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện thông tin truyền thông về mục đích, phạm vi, phương thức, hình thức vận động, tài khoản tiếp nhận (đối với tiền), địa điểm tiếp nhận (đối với hiện vật), thời gian cam kết phân phối và gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo mẫu Thông báo ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lưu trữ để theo dõi và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đóng góp hoặc nhận hỗ trợ và cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm.

Cá nhân mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện, bố trí địa điểm phù hợp để tiếp nhận, quản lý, bảo quản hiện vật đóng góp tự nguyện trong thời gian tiếp nhận; có biên nhận các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, hiện vật tiếp nhận được khi tổ chức, cá nhân đóng góp yêu cầu. Cá nhân không được tiếp nhận thêm các khoản đóng góp tự nguyện sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận đã cam kết và có trách nhiệm thông báo đến nơi mở tài khoản về việc dừng tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện.

2. Quy định về phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện

Căn cứ nguồn đóng góp tự nguyện của từng cuộc vận động, tiếp nhận, cá nhân có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận hỗ trợ (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo phân cấp; trường hợp cần thiết, liên hệ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể) chậm nhất để phối hợp xác định phạm vi, đối tượng, mức, thời gian hỗ trợ và thực hiện phân phối, sử dụng theo đúng cam kết và quy định tại Nghị định, kể cả đối với những khoản đóng góp có điều kiện, địa chỉ cụ thể (nếu có). 

Chậm nhất trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, Ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận hỗ trợ chủ trì, phối hợp với Ban Vận động cùng cấp (nếu có) hướng dẫn cá nhân về phạm vi, đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện phân phối nguồn đóng góp tự nguyện và tạo điều kiện, đảm bảo an toàn cho hoạt động hỗ trợ; cử lực lượng phối hợp tham gia phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khi cần thiết hoặc theo đề nghị của cá nhân. 

Khuyến khích cá nhân chi từ nguồn đóng góp tự nguyện theo các nội dung quy định tại khoản 1[1]Điều 11 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện theo cam kết với tổ chức, cá nhân đóng góp.

Cá nhân vận động có trách nhiệm thống nhất với tổ chức, cá nhân đóng góp để có phương án phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện còn dư hoặc chuyển cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để thực hiện các chính sách an sinh xã hội bảo đảm phù hợp với mục tiêu đã cam kết với tổ chức, cá nhân đóng góp. Việc tiếp tục phân phối, sử dụng để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Quản lý tài chính, công khai nguồn đóng góp tự nguyện

Chi phí cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân đứng ra vận động tự chi trả. Trường hợp được các tổ chức, cá nhân đóng góp đồng ý thì cá nhân được chi từ nguồn đóng góp tự nguyện, nhưng phải tổng hợp và công khai khoản chi phí này.

Các khoản đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố không tổng hợp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hỗ trợ sửa chữa, xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, mua sắm trang thiết bị, các tổ chức, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, phân phối, sử dụng thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định; trường hợp hỗ trợ tài sản cụ thể là công trình hạ tầng thiết yếu, trang thiết bị từ nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để hỗ trợ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện tiếp nhận, xác định giá trị và quản lý tài sản theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định.

Các khoản đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố phải đảm bảo tính công khai, minh bạch. Cá nhân có trách nhiệm mở sổ ghi chép đầy đủ thông tin về kết quả tiếp nhận, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện theo đối tượng, địa bàn được hỗ trợ, bao gồm những khoản tiếp nhận có điều kiện, địa chỉ cụ thể (nếu có), thực hiện công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động đóng góp tự nguyện; kết quả vận động (tổng số tiền, hiện vật tiếp nhận), phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân; đối tượng, chính sách và mức hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận đóng góp tự nguyện công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trên các phương tiện truyền thông và gửi kết quả bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan trong 30 ngày. Thờiđiểm công khai: 4. Thời điểm công khai: Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành; công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện; công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng; công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện.

Cá nhân thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

93_2021_ND-CP.pdf

 



[1] Nguồn đóng góp tự nguyện không có điều kiện, địa chỉ cụ thể được chi theo các nội dung sau:

a) Hỗ trợ cho người bị thương nặng, gia đình có người mất tích do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; chi phí mai táng cho gia đình có người chết do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

b) Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho người dân, hộ gia đình bị khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; 

c) Hỗ trợ hộ gia đình sửa chữa, xây dựng lại nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn, sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng; hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ từ thiên tai, sự cố để ổn định đời sống của người dân;

d) Hỗ trợ di chuyển người dân ra khỏi vùng xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

đ) Dựng các lán trại tạm thời cho người dân do phải di dời hoặc bị mất nhà ở;

e) Vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực bị tác động bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

g) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế, hàng hóa cần thiết để phòng, chống dịch bệnh;

h) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu; công cụ, phương tiện sản xuất bị mất, hư hỏng nặng do thiên tai, sự cố gây ra để phục hồi sản xuất và hỗ trợ cải tạo diện tích đất sản xuất nông nông nghiệp bị xói mòn, bồi lấp;

i) Hỗ trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại; 

k) Hỗ trợ tiền ăn và chi phí phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố; các đối tượng phải áp dụng biện pháp cách ly y tế trong thời gian cách ly y tế; người dân gặp khó khăn do phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản hỗ trợ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

 

FalseTrần Thị Kim Yến
07 nhóm chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19 được sửa đổiThông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTin07 nhóm chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19 được sửa đổi/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/30/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

     Ngày 08 tháng 10 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết 126/NQ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19, cụ thể:

     1. Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
     Người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 01 năm 2021 bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 10% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm tháng 01 năm 2021 (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 06 tháng kể từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị. Đối với trường hợp đã được giải quyết tạm dừng đóng theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 và Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, nếu đủ điều kiện thì vẫn được giải quyết nhưng tổng thời gian tạm dừng đóng không quá 12 tháng.

      2. Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

     Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 có thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương được hỗ trợ một lần như sau: Từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng mức 1.855.000 đồng/người; từ 01 tháng trở lên mức 3.710.000 đồng/người.

      3. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc

     Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động bị ngừng việc vì lý do theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi ngừng việc và thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg ; do người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 được hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng/người.

      4. Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động

     Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động do phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ một lần 3.710.000 đồng/người.

      5. Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em

     Người lao động tại điểm 4, 5, 6 Mục II đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; đang nuôi con hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha. Trẻ em phải điều trị do nhiễm COVID-19 hoặc cách ly y tế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được ngân sách nhà nước đảm bảo các chi phí điều trị và tiền ăn theo quy định tại điểm 8 Mục II Nghị quyết này; được ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em trong thời gian điều trị, cách ly từ ngày 27 tháng 4 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

      6. Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh

      Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và có trong danh bạ của cơ quan thuế; hộ kinh doanh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc do có địa điểm kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần 3.000.000 đồng/hộ.

      7. Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất

      Cho vay trả lương phục hồi sản xuất: Người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; người sử dụng lao động có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg và người sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022 được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay để trả lương cho người lao động. Mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với số người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thời gian trả lương thực tế tối đa 3 tháng. Thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

      Nghị quyết 126/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 10 năm 2021./.

anh NQ 126.PNG 

FalseLê Thị Phương
Quy định về học phí năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinQuy định về học phí năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/15/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 14 tháng 9 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND về học phí năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà.

                                Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng

                         Ngành học, cấp học

 Vùng, địa bàn

Học phí Mầm nonHọc phíHọc phí
THCSGDTX cấp THCSTHPT

GDTX

cấp THPT

1. Thành thị     
- Trường đạt chuẩn quốc gia18060608080
- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia90
2. Nông thôn5040406060

 

2. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp

2.1. Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Đơn vị: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

STTNhóm ngành, nghề đào tạoHọc phí
Trung cấpCao đẳng
1Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh  
1.1Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh690780
1.2Nghệ thuật820940
2Khoa học, pháp luật và toán820940
3Kỹ thuật và công nghệ thông tin820940
4Sản xuất, chế biến và xây dựng820940
5Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y690780
6Sức khỏe1.0001.140
7Dịch vụ, du lịch và môi trường820940
8An ninh, quốc phòng820940

 

2.2. Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Đơn vị: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

STTNhóm ngành, nghề đào tạoHọc phí
Trung cấpCao đẳng
1Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh  
1.1Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh

 

1.435

 

1.640

1.2Nghệ thuật1.6801.920
2Khoa học, pháp luật và toán1.6801.920
3Kỹ thuật và công nghệ thông tin1.6801.920
4Sản xuất, chế biến và xây dựng1.6801.920
5Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y1.4351.640
6Sức khỏe3.5354.040
7Dịch vụ, du lịch và môi trường1.6801.920
8An ninh, quốc phòng1.6801.920

3. Học phí đối với giáo dục đại học

3.1. Học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

                                           Đơn vị tính: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngànhHọc phí
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên980
Khối ngành II: Nghệ thuật1.170
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật980
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên1.170
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y1.170
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác1.430
Khối ngành VI.2: Y dược1.430
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường980

3.2. Học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Đơn vị: Nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngànhHọc phí
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên2.050
Khối ngành II: Nghệ thuật2.400
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật2.050
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên2.400
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

 

2.400

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác5.050
Khối ngành VI.2: Y dược5.050
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

 

2.050

4. Học phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định bằng mức học phí đào tao đại học quy định tại khoản 3 Điều này nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ, nhân hệ số 2,5 đối với đào tạo tiến sĩ tương ứng với từng khối ngành đào tạo theo các mức độ tự chủ.

5. Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

6. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Riêng các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo chuẩn nghèo của tỉnh.

7. Không thu học phí học kỳ I, năm học 2021 - 2022 đối với học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./. 10 2021 NQ HĐND.pdf

NQ 10 2021.jpg

FalseLê Thị Phương
Quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệpThông tinTinQuy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/4/2021 11:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 01 tháng 10 năm 2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg Quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Ảnh chụp Màn hình 2021-10-04 lúc 21.41.53.png

1. Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid-19 từ kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp:

- Đối tượng được hỗ trợ:

+ Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội), không bao gồm các trường hợp sau: Người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân; Người lao động đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng.

+ Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

-  Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ tính và mức hỗ trợ:

+ Căn cứ tính mức hỗ trợ: Trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 chưa có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng làm căn cứ để xác định mức hỗ trợ của người lao động là tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021.

- Mức hỗ trợ (hỗ trợ một lần bằng tiền):

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng: Hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: Hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: Hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: Hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.

+Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: Hỗ trợ 2.900.000 đồng/người.

+ Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 132 tháng trở lên: Hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.

2. Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

- Đối tượng được hỗ trợ:

Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021, không bao gồm các trường hợp sau: 

+ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân. 

+ Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng được giảm đóng thì gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đơn vị sự nghiệp công được phân loại tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

- Giảm mức đóng và thời gian thực hiện:

+ Giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Thời gian thực hiện giảm mức đóng: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.

+ Hằng tháng, trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động./.

28_2021_QD-TTg.pdf

 

FalseTrần Thị Kim Yến
Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinMức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/1/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 14 tháng 9 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

     - Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (mức chuẩn): 400.000 đồng. Mức chuẩn này là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác.

     - Đối tượng áp dụng mức chuẩn: Các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp xã hội khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và các đối tượng đặc thù theo quy định tại Nghị quyết này.

     - Chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù, cụ thể như sau:

     + Trợ cấp xã hội hàng tháng: Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (gồm: Trẻ em dưới 04 tuổi: 2,5 lần mức chuẩn/người/tháng; Trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi:1,5 lần mức chuẩn/người/tháng); Người thường xuyên bị đau ốm bệnh tật, không còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh: 1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Người khuyết tật nhìn và được xác định mức độ khuyết tật nhẹ:1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh: 1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh: 1,0 lần mức chuẩn/người/tháng; Trẻ em bị khủng hoảng về tâm lý; bà mẹ đơn thân trong thời gian chờ sinh con hoặc bà mẹ đơn thân đang nuôi con nhỏ không quá 36 tháng tuổi và không đủ điều kiện sống tại cộng đồng được tiếp nhận vào chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập của tỉnh: 3,0 lần mức chuẩn/người/tháng.

     + Các chính sách trợ giúp khác: Ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng, các đối tượng đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội của tỉnh được hưởng các chính sách trợ giúp khác (như: Hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng bằng 20 lần mức chuẩn; Hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập của tỉnh bằng 50 lần mức chuẩn; Cấp thẻ bảo hiểm y tế; hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật); Người thuộc các địa phương khác cơ nhỡ, lỡ đường, đau ốm, bệnh tật trên địa bàn tỉnh Bình Dương mà không có điều kiện trở về nơi cư trú, thì được trợ cấp 300.000 đồng/người/lần; Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội 600.000 đồng/người/năm.

     Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng các mức theo các hệ số khác nhau hoặc được hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hàng tháng theo quy định của tỉnh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

     Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

11 2021 NQ HĐND.pdf

NQ 11 2021.jpg 

FalseLê Thị Phương
Giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19Thông tinTinGiảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/30/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 25/9/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-10-04 lúc 21.32.16.png

Theo đó:

- Đối tượng được giảm tiền thuê đất và mức giảm: Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm (áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan) sẽ được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021; mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 theo quy định của pháp luật, trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ giảm tiền thuê đất gồm: Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2021 của người thuê đất và Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

- Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất:

+ Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày 25/9/2021 đến hết ngày 31/12/2021 (trường hợp nộp hồ sơ từ ngày 01/01/2022 trở về sau thì không được giảm tiền thuê đất theo quy định này Quyết định này).

+ Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất.

*Lưu ý:

(1) Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(2) Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2021 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

27_2021_QD-TTg.pdf

 

 

 

​ 

FalseTrần Thị Kim Yến
Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệpThông tinTinChính phủ ban hành chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/25/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 24/9/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 116/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-09-25 lúc 21.19.26.png

Chính sách gồm 02 nội dung hỗ trợ: 

1. Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

a) Đối tượng áp dụng

- Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 (không bao gồm người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).

- Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người hưởng lương hưu hàng tháng.

b) Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ trên cơ sở thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, cụ thể như sau:

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng: hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: hỗ trợ 2.900.000 đồng/người.

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 132 tháng trở lên: hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.

c) Nguồn kinh phí: khoảng 30.000 tỷ đồng từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đến hết năm 2020.

d) Thời gian thực hiện: việc hỗ trợ người lao động từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2021.

2. Giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19

a) Đối tượng áp dụng: Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm (không bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021.

b) Mức giảm đóng: Người sử dụng lao động được giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

c) Thời gian thực hiện giảm mức đóng: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.

Các chính sách nêu trên thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của Đảng, Nhà nước đối với người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19; góp phần hỗ trợ người lao động khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, chống đứt gãy chuỗi cung ứng lao động và thiếu hụt lao động; hỗ trợ người sử dụng lao động giảm chi phí, nỗ lực thích ứng với trạng thái bình thường mới, duy trì sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động; đồng thời, phát huy vai trò của chính sách bảo hiểm thất nghiệp là chỗ dựa cho người lao động và người sử dụng lao động./.

Nghi quyet 116.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinChế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/17/2021 10:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 14/9/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-09-25 lúc 21.11.44.png

Theo đó:

1. Nguồn ngân sách cấp tỉnh (kinh phí sự nghiệp dân số) chi cho các hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, bao gồm:

a) Hỗ trợ người tự nguyện triệt sản: 300.000 đồng/trường hợp.

b) Hỗ trợ cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

- Khu vực thành phố: Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An; thị xã: Bến Cát, Tân Uyên: 0,25 lần mức lương cơ sở/cộng tác viên/tháng (01 cộng tác viên phụ trách quản lý từ 250 hộ - 350 hộ).

- Khu vực huyện: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 0,3 lần mức lương cơ sở/cộng tác viên/tháng (01 cộng tác viên phụ trách quản lý từ 150 hộ - 250 hộ; đối với những ấp có địa bàn rộng, dân cư thưa thớt thì bố trí 01 cộng tác viên/ấp).

c) Hỗ trợ đưa đón đối tượng đi thực hiện triệt sản và cấy thuốc tránh thai: 0,2 lít xăng/km/trường hợp tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng (đối với các đợt triển khai chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số). 

d) Hỗ trợ phương tiện tránh thai và các chi phí dịch vụ đi kèm đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn của tỉnh và đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho cộng tác viên, trừ số cộng tác viên đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế.

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2021 và thay thế Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND8 ngày 24/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND8 ngày 21/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

Nghi quyet 08.2021.NQ.HĐND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng; giống, vườn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng; giống, vườn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/17/2021 9:00 PMNoĐã ban hành

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống theo quy định tại Điều 4 Luật Phí và lệ phí năm 2015 và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoạt động trong lĩnh vực giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp; ngày 14/9/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã b​an hành Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng; giống, vườn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

IMG_5125.jpg

Theo đó, mức thu phí được quy định như sau:

SttNội dungĐơn vị tínhMức thu (đồng)
ILĩnh vực trồng trọt  
  Phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng01 lần2.000.000
IILĩnh vực lâm nghiệp  
1 Phí Hội đồng công nhận giống cây lâm nghiệp mới01 lần4.500.000
2 Phí công nhận lâm phần tuyển chọn01 giống600.000
3 Phí công nhận vườn giống01 vườn giống2.400.000
4 Phí công nhận nguồn gốc lô giống, lô con giống01 lô giống600.000​

Đối với người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bình Dương; người có công với cách mạng; người khuyết tật sẽ được giảm 50% mức thu phí.

Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021./.

Nghi quyet 07.2021.NQ.HĐND.pdf


FalseTrần Thị Kim Yến
Sửa đổi, bổ sung quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinSửa đổi, bổ sung quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/17/2021 1:00 PMNoĐã ban hành

Ngày 14/9/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

Ảnh chụp Màn hình 2021-09-19 lúc 12.40.05.png

Theo đó:

Phê chuẩn mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (đồng)
=  

Diện tích

    (m2


x

 Giá của loại 

  đất trồng lúa

    (đồng/m2


x 70%

          Trong đó:

         - Diện tích (m2) là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

         - Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2) tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Nội dung nêu trên chủ yếu sửa đổi một số cụm từ, nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND9 cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể:  Sửa đổi cụm từ "đất trồng lúa nước" thành "đất chuyên trồng lúa nước" tại phần tiêu đề của Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9; Sửa đổi "Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước" thành "Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa" tại phần công thức tính của Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9; Bỏ cụm từ "giao đất, cho thuê đất" trong phần chú thích công thức tính mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. 

Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021./.

Nghi quyet 06.2021.NQ.HĐND.pdf

FalseTrần Thị Kim Yến
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnhThông tin; Văn bản QPPLTinBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh/CMSImageNew/2021-09/ảnh 1_Key_28092021145901.jpg
9/15/2021 3:00 PMNoĐã ban hành

        Trên cơ sở căn cứ "Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương", Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành  "Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Tuy nhiên, hiện nay Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND7 đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ bởi "Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương", dẫn đến Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.

       Ngày 05  tháng 7 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

       Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021./.

08-2021-QD.signed.pdf

ảnh 1.jpg


FalseLê Thị Phương
Khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình,  cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương  có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2021              Văn bản QPPL; Thông tinTinKhung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình,  cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương  có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2021              /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/15/2021 2:00 PMNoĐã ban hành

Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2021 quy định khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quy định này áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê; đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014; các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo đó:

Khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng được xác định, cụ thể:

1. Khung giá để bán:

Đơn vị tính: đồng/m2

Loại nhàMức giá tối đa
 Nhà ở riêng lẻ 1 tầng3.898.000
 Nhà ở riêng lẻ 2 tầng6.360.000

  2. Khung giá để cho thuê:

Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

Loại nhàMức giá tối đa
 Nhà ở riêng lẻ 1 tầng23.000
 Nhà ở riêng lẻ 2 tầng38.000

 

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2021./.

QĐ 06 1.jpg

QĐ 06 2.jpg

QĐ 06 3.jpg

QĐ 06 4.jpg

 




FalseLê Thị Phương
Quy định mới về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình DươngVăn bản QPPL; Thông tinTinQuy định mới về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/15/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

     Ngày 14 tháng 9 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

     1. Hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Đối tượng hỗ trợ: Cơ sở giáo dục mầm non độc lập (bao gồm nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập) ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

-  Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em (hỗ trợ 30 (ba mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có dưới 35 trẻ em; hỗ trợ 40 (bốn mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có từ 35 đến 70 trẻ em).

     2. Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp

-  Đối tượng hỗ trợ: Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi nghìn đồng/một trẻ/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

     3. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Đối tượng hỗ trợ: Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp bảo đảm những điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng (tám trăm nghìn đồng/một người/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

     Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021./. 09 2021 NQ HĐND.pdf

NQ 09 1.jpg 

FalseLê Thị Phương
Bình Dương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cách thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19Thông tin; Tin ngành tư phápTinBình Dương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cách thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/7/2021 9:00 AMYesĐã ban hành

Trước ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 đã và đang tác động, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số Công điện số 1102/CĐ-TTg ngày 23/8/2021 và Công điện số 1108/CĐ-TTg ngày 31/8/2021 về việc tăng cường thực hiện phòng chống dịch Covid - 19 trong kỳ nghỉ lễ quốc khánh 2/9; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Công văn số 4343/UBND-VX ngày 31/8/2021 về việc tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tương Chính phủ và thực hiện "xanh hóa" địa bàn.

Thực  hiện Nghị quyết số 268/NQ-UBTVQH15 ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc cho phép Chính phủ ban hành Nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch COVID-19; Thông báo kết luận số 179-TB/TU ngày 20/8/2021 của  Thường trực Tỉnh ủy về tình hình phòng, chống dịch bệnh Covid -19 trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên; Thông báo kết luận số 200-TB/TU ngày 03/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid -19 trên địa bàn tỉnh; Văn bản số 55/HĐND-PC ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất chủ trương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid – 19.

Nhằm bảo đảm cung cấp lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ tại 15 phường của thành phố Thuận An, Dĩ An và  thị xã Tân Uyên trong thời gian kéo dài thực hiện "khóa chặt, đông cứng" để thực hiện các quy định về phòng, chống dịch, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới kiểm soát tốt dịch bệnh.

Ngày 06/9/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cách thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19". Theo đó, hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và Thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: hỗ trợ người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên.

- Thành phố Thuận An (4 phường): Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú, Bình Hòa;

- Thành phố Dĩ An (4 phường): Tân Đông Hiệp, An Bình (3 khu phố gồm Bình Đường 1, Bình Đường 3, Bình Đường 4), Dĩ An (6 khu phố gồm Nhị Đồng 1, Thống Nhất 1, Thống Nhất 2, Thắng Lợi 2, tổ 1, 2,3 khu phố Đông Tân, tổ 26, 27, 28 khu phố Nhị Đồng 2); Đông Hòa (4 khu phố gồm tổ 8A, 12A, 13A, khu tái định cư khu phố Tây A; tổ 4, 11,12, 18 khu phố Tây B; tổ 2, 6A, 8, 11, 12, 13, 14, 16 khu phố Tân Hòa; tổ 11 khu phố Tân Lập).

- Thị xã Tân Uyên (7 phường): Uyên Hưng, Hội Nghĩa, Tân Phước Khánh, Thái Hòa, Khánh Bình, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Hiệp;

2. Mức hỗ trợ:  50.000 đồng/người/ngày.

3. Hình thức hỗ trợ: Bằng lương thực, thực phẩm hoặc bằng tiền.

(Tùy theo điều kiện thực tế, địa phương sẽ triển khai cung cấp lương thực hoặc hỗ trợ tiền cho người dân và tổ chức mua hàng hộ)

4.Thời gian áp dụng: tối đa 10 ngày (theo thực tế thời gian thực hiện tăng cường giãn cách tại địa phương), bắt đầu từ ngày 06/9/2021.

5. Kinh phí thực hiện:  do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp  ngân sách hiện hành.

 

 Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày 06/9/2021./.

14-2021-QD.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Một số chính sách xã hội hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 được ban hànhThông tin; Văn bản QPPL; Văn bản nghiệp vụTinMột số chính sách xã hội hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 được ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
9/6/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

​      Trước tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19 đã và đang tác động, ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân, tỉnh Bình Dương đã bàn hành một số chính sách xã hội hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Cụ thể, tỉnh đã ban hành 07 văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:​

      1. Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ hỗ trợ đối với Tổ Covid cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. (Xem tại đây NQ03-2021-HDND-21_1.signed.pdf).

       2. Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. (Xem tại đây NQ04-2021-HDND-21_1.signed.pdf).

      3. Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ thêm tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. (Xem tại đây NQ05-2021-HDND-21_1.signed.pdf).

      4. Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Xem tại đây VanBanGoc_09-2021-QD.signed.pdf).

      5. Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. (Xem tại đây Quyết định số 12-2021-QĐ.signed.pdf).

     6. Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid – 19 (Xem tại đây 13-2021-QD.signed.pdf).

     7. Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người nghèo, cận nghèo và người dân đang ở trọ trong khu vực thực hiện tăng cường giãn cách thuộc 15 phường trên địa bàn thành phố Thuận An, Dĩ An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19 (Xem tại đây 14-2021-QD.signed.pdf)./.

FalseLê Thị Phương
Bình Dương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19Thông tin; Tin ngành tư phápTinBình Dương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/22/2021 8:00 PMNoĐã ban hành

Trước ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 đã và đang tác động, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1063/CĐ-TTg ngày 31/7/2021 về phòng chống dịch Covid – 19, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 3636/UBND-VX ngày 01/8/2021 về tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg  của Thủ tướng chính phủ và các biện pháp cấp bách phòng chống dịch bệnh Covid - 19 trên địa bàn tỉnh, theo đó người dân không được di chuyển khỏi nơi cư trú (địa bàn tỉnh).

Thực hiện Nghị quyết số 268/NQ-UBTVQH15 ngày 06/8/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội  về việc cho phép Chính phủ ban hành Nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch Covid-19 và Thông báo số 179-TB/TU ngày 20/8/2021 về kết luận của Thường trực Tỉnh ủy về tình hình phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên; Văn bản số 44/HĐND-PC ngày 22 tháng 8 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất chủ trương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid-19.

Trước tình hình dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến ngày càng phức tạp trên địa bàn thành phố Thuận An, thị xã Tân Uyên, để tập trung ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới kiểm soát tốt dịch bệnh và thực hiện Thông báo số: 179-TB/TU ngày 20/8/2021 của Tỉnh ủy Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy về tình hình phòng, chống dịch bệnh Covid -19 trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên trong đó giao Đảng bộ, Chính quyền thành phố Thuận An, thị xã Tân Uyên triển khai "khóa chặt, đông cứng"ngay các khu dân cư ở 11 phường đậm đặc  (Thành phố Thuận An 4 phường: Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú, Bình Hòa; Thị xã Tân Uyên 7 phường: Uyên Hưng, Hội Nghĩa, Tân Phước Khánh, Thái Hòa, Khánh Bình, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Hiệp) trong vòng 15 ngày để thực hiện xét nghiệm sàng lọc nhanh bóc tách F0 ra khỏi cộng đồng; thời gian triển khai thực hiện bắt đầu từ ngày 22/8/2021 theo nguyên tắc khóa chặt 24/24 giờ không cho người dân ra khỏi nhà "ai ở đâu ở yên đó", cách ly tuyệt đối "người cách ly người, nhà cách ly nhà,…";

Nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm cho người dân tại 11 phường của thành phố Thuận An, thị xã Tân Uyên trong thời gian bị khóa chặt để thực hiện các quy định về phòng, chống dịch, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới kiểm soát tốt dịch bệnh trong thời gian ngắn nhất.Ngày 22/8/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Quyết định số 13/2021/QĐ-UBNDvề việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19 ". Theo đó, hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và thị xã Tân Uyên để thực hiện phòng chống dịch Covid - 19, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: hỗ trợ người dân thuộc 11 phường trên địa bàn thành phố Thuận An và Thị xã Tân Uyên (thành phố Thuận An gồm  04 phường: Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú, Bình Hòa; thị xã Tân Uyên gồm 07 phường: Uyên Hưng, Hội Nghĩa, Tân Phước Khánh, Thái Hòa, Khánh Bình, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Hiệp).

2. Mức hỗ trợ:  50.000 đồng/người/ngày.

3. Hình thức hỗ trợ: Bằng lương thực, thực phẩm

4.Thời gian áp dụng: 15 ngày, bắt đầu từ ngày 22/8/2021.

5. Kinh phí thực hiện:  do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp  ngân sách hiện hành.

Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày 22/8/2021./.​

Quyết định số 13-2021-QD.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Bình Dương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có  hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19Thông tin; Tin ngành tư phápBình Dương hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có  hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/15/2021 12:00 PMNoĐã ban hành

Trước ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 đã và đang tác động, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1063/CĐ-TTg ngày 31/7/2021 về phòng ch​ống dịch Covid – 19, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 3636/UBND-VX ngày 01/8/2021 về tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg  của Thủ tướng chính phủ và các biện pháp cấp bách phòng chống dịch bệnh Covid - 19 trên địa bàn tỉnh, theo đó người dân không được di chuyển khỏi nơi cư trú (địa bàn tỉnh). 

Thực hiện Nghị quyết số 268/NQ-UBTVQH15 ngày 06/8/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội  về việc cho phép Chính phủ ban hành Nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch Covid-19 và Thông báo số 151-TB/TU ngày 03/8/2021 về kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại cuộc họp giao ban về tình hình phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Văn bản số 41/HĐND-PC ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất việc Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết ban hành Quyết định hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Nhằm động viên tinh thần cho người lao động trong thời gian xảy ra dịch Covid-19 bị mất việc làm, bị ngừng việc, không đi khỏi nơi cư trú, an tâm "Ai ở đâu ở đấy" và đảm bảo không thiếu ăn, thiếu mặc trong thời gian tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Để góp phần thực hiện tốt việc phòng chống dịch Covid-19, ngày 14/8/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành "Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND về việc hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19". Theo đó, hỗ trợ lương thực, thực phẩm cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: người lao động có hoàn cảnh khó khăn đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 (trừ công nhân lao động đang thực hiện " 3 tại chỗ", " 1 cung đường, 2 điểm đến"). Việc xác định đối tượng do Ban điều hành khu, ấp xét và UBND cấp xã xác nhận.

2. Mức hỗ trợ:  hỗ trợ một lần, trị giá 500.000 đồng/người.

3. Hình thức hỗ trợ: Lương thực, thực phẩm hoặc bằng tiền

4. Thời gian áp dụng: Trong tháng 8/2021.

5. Kinh phí thực hiện:  do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp  ngân sách hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.

Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày 14/8/2021./.​

Quyết định số 12-2021-QĐ.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Chính phủ được ban hành Nghị quyết có nội dung khác luật để phòng, chống dịchVăn bản nghiệp vụ; Văn bản QPPL; Thông tinTinChính phủ được ban hành Nghị quyết có nội dung khác luật để phòng, chống dịch/CMSImageNew/2021-08/anh1111_Key_24082021150252.jpg
8/8/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

​      Ngày 06/8/2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 268/NQ-UBTVQH15 về cho phép Chính phủ ban hành Nghị quyết có nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch COVID-19. Theo đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhất trí với đề nghị của Chính phủ về việc ban hành Nghị quyết của Chính phủ để thực hiện các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19 theo Nghị quyết 30/2021/QH15, trong đó có các nội dung sau đây:

      - Quyết định thành lập cơ sở thu dung, điều trị người nhiễm COVID-19 đồng thời là giấy phép hoạt động;

     - Giao Bộ Y tế được quy định các thủ tục hành chính trong thông tư theo thủ tục rút gọn để đáp ứng yêu cầu cấp bách của công tác phòng, chống dịch;

     - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

     Bên cạnh đó, đối với đề nghị quy định việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân COVID-19 tại các cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 (bao gồm cả chi phí điều trị các bệnh khác trong quá trình điều trị COVID-19) do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chi phí thực tế:

      Chính phủ tiếp tục chỉ đạo thực hiện theo hướng ngân sách nhà nước có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh liên quan trực tiếp đến điều trị COVID-19; đối với bệnh nhân mắc COVID-19 có các bệnh khác thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh này phải thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễmLuật Bảo hiểm y tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

      Nghị quyết 268/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/8/2021./. 

nghi-quyet-268-nq-ubtvqh15-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi_6i39izP3rU2Fi2vb.pdf

anh1111.jpg 

anh222.jpg


FalseLê Thị Phương
Chế độ hỗ trợ đối với Tổ Covid cộng đồng  trên địa bàn tỉnh Bình DươngTin ngành tư pháp; Thông tinTinChế độ hỗ trợ đối với Tổ Covid cộng đồng  trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/6/2021 7:00 PMNoĐã ban hành

Thời gian qua, trước diễn biến rất phức tạp của dịch Covid-19, tỉnh Bình Dương đã quyết liệt, nỗ lực thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ trong phòng, chống dịch. Một trong những giải pháp quan trọng được triển khai thực hiện ngay từ cơ sở là thành lập các Tổ Covid cộng đồng tại các khu dân cư, khu nhà trọ trên địa bàn, làm cầu nối chủ động về công tác phòng chống dịch của chính quyền và ngành y tế đến với nhân dân, giúp cho người dân yên tâm, tin tưởng và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch.

Tính từ tháng 2 năm 2021 đến nay, trên địa bàn tỉnh đã thành lập 6.097 Tổ Covid cộng đồng với 17.720 thành viên. Tổ Covid cộng đồng đã góp phần tích cực trong công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh, với phương châm "đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng", các thành viên trong Tổ Covid cộng đồng luôn tiên phong phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, hỗ trợ lực lượng chức năng trong việc theo dõi các trường hợp người dân đi, đến tại các tỉnh, thành phố về địa bàn, nhất là các trường hợp đi về từ vùng dịch. Mỗi thành viên trong Tổ cũng là một tuyên truyền viên tích cực thông tin về tình hình dịch bệnh, nhắc nhở người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Tuy nhiên, từ khi được thành lập cho đến nay, hoạt động của các Tổ Covid cộng đồng hoàn toàn là theo tinh thần tự nguyện, trong các quy định pháp luật hiện hành chưa có chế độ hỗ trợ để động viên tinh thần, bù đắp công sức cho các thành viên Tổ Covid cộng đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Để kịp thời động viên, khuyến khích, nâng cao trách nhiệm Tổ Covid cộng đồng trong quá trình tham gia công tác phòng chống dịch Covid-19, góp phần chiến thắng đại dịch Covid-19. Ngày 06/8/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với Tổ Covid cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, quy định chế độ hỗ trợ  đối với Tổ Covid cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Mức hỗ trợ:

          a) Thành viên Tổ Covid cộng đồng: 80.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 800.000 đồng/người/tháng.

           b) Ngoài mức hỗ trợ quy định nêu trên, thành viên Tổ Covid cộng đồng làm nhiệm vụ trong vùng cách ly được hỗ trợ thêm 400.000 đồng/người/tháng. 

2. Thời gian áp dụng: từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến khi cơ quan có thẩm quyền công bố hết dịch.

3. Nghị quyết này có hiệu lực kề từ ngày 06/8/2021./.

Huỳnh Hữu Tốt​

NQ03-2021-HDND-21_1.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Bình Dương hỗ trợ tiền thuê nhà đối với  người lao động đang ở trọThông tin; Tin ngành tư phápTinBình Dương hỗ trợ tiền thuê nhà đối với  người lao động đang ở trọ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/6/2021 7:00 PMNoĐã ban hành

Trước tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 đã và đang tác động, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Thực hiện chỉ đạo của Trung ương, Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1063/CĐ-TTg ngày 31/7/2021 về phòng chống dịch Covid – 19, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành công văn số 3636/UBND-VX ngày 01/8/2021 về tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg  của Thủ tướng chính phủ và các biện pháp cấp bách phòng chống dịch bệnh Covid - 19 trên địa bàn tỉnh, theo đó người dân không được di chuyển khỏi nơi cư trú (địa bàn tỉnh) 

Để bảo đảm thực hiện tốt chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời góp phần hỗ trợ người dân nhất là người lao động ở trọ trên địa bàn tỉnh ở lại nơi cư trú không di chuyển ra khỏi tỉnh trong điều kiện bị mất việc làm, không có thu nhập do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Nhằm động viên tinh thần cho người lao động trong thời gian xảy ra dịch Covid-19 bị mất việc làm, bị ngừng việc, không đi khỏi nơi cư trú ... Để góp phần thực hiện tốt việc phòng chống dịch Covid-19, ngày 06/8/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND về việc hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động đang ở trọ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: người lao động đang ở trọ trong tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần tiền thuê nhà trọ cho người lao động là 300.000 đồng/người.

3. Thời gian áp dụng: trong tháng 8 năm 2021.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.

Nghị quyết này có hiệu lực kề từ ngày 06/8/2021./.

Huỳnh Hữu Tốt

NQ04-2021-HDND-21_1.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
Bình Dương hỗ trợ thêm tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19 Thông tin; Tin ngành tư phápTinBình Dương hỗ trợ thêm tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/6/2021 7:00 PMNoĐã ban hành

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh, tình hình dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến rất phức tạp, ảnh hưởng đời sống nhân dân và gây áp lực lớn cho công tác chăm sóc, điều trị người nhiễm Covid-19. Theo Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch Covid-19 và Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế để chăm sóc, điều trị người mắc, nghi mắc Covid-19 được hỗ trợ tiền ăn 80.000 đồng/người/ngày. Thực tế, số tiền hỗ trợ theo mức như trên chưa đảm bảo được chất lượng bữa ăn để bồi dưỡng sức khỏe cho người bệnh mau khỏi bệnh, hạn chế việc chuyển biến nặng, cũng như chưa đủ bồi dưỡng sức khỏe cho lực lượng y tế trước áp lực lớn, vất vả và nguy cơ phơi nhiễm trong công tác chăm sóc, điều trị bệnh.

Nhằm nâng cao sức khỏe cho đối tượng người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) nhanh chống khỏi bệnh và cán bộ y tế được tăng cường bồi dưỡng đủ dưỡng chất, nâng cao sức khỏe đảm bảo phục vụ tốt công tác điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm Covid-19, ngày 06/8/2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND về việc hỗ trợ thêm tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, hỗ trợ thêm tiền ăn (ngoài mức tiền ăn được quy định tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2021 và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ) đối với người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0) và cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19, tương ứng với từng Tầng trong mô hình "Tháp 03 tầng điều trị Covid-19" trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Người phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0):

a) Bệnh nhân ở Tầng 1, Tầng 2: 20.000 đồng/người/ngày.

b) Bệnh nhân ở Tầng 3: 40.000 đồng/người/ngày.

Thời gian hỗ trợ theo thời gian điều trị thực tế, nhưng tối đa không quá 45 ngày.

2. Cán bộ y tế thường trực 24/24 giờ tại cơ sở điều trị cách ly y tế do Covid-19:

a) Cán bộ y tế chăm sóc, điều trị bệnh nhân ở Tầng 1, Tầng 2: 40.000 đồng/người/ngày.

b) Cán bộ y tế chăm sóc, điều trị bệnh nhân ở Tầng 3: 70.000 đồng/người/ngày.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.

Nghị quyết này có hiệu lực kề từ ngày 06/8/2021./.

 (Đính kèm theo file Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND)

Huỳnh Hữu Tốt

NQ05-2021-HDND-21_1.signed.pdf

FalseHuỳnh Hữu Tốt
02 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương liên quan đến lĩnh vực môi trường bị bãi bỏThông tin; Văn bản QPPLTin02 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương liên quan đến lĩnh vực môi trường bị bãi bỏ/CMSImageNew/2021-08/e3f91c26ff034214b5800967708a65e0-0001_Key_17082021075608.jpg
8/5/2021 8:00 AMNoĐã ban hành

      ​Ngày 04 tháng 8 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 11/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương liên quan đến lĩnh vực môi trường, theo đó, bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:

     1. Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     2. Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

     Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2021./.

VanBanGoc_11-2021-QD.signed.pdf

anh1.jpganh2.jpg

FalseLê Thị Phương
12 chính sách được Chính phủ quyết nghị để hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19Văn bản QPPL; Thông tinTin12 chính sách được Chính phủ quyết nghị để hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19/CMSImageNew/2021-08/ảnh 1_Key_16082021153906.jpg
7/16/2021 4:00 PMNoĐã ban hành

       Trước tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19 đã và đang tác động, ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân. Ngày 01/7/202, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết sô 68/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, theo đó, Chính phủ quyết nghị thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, như sau:

        - Về mục tiêu: Hỗ trợ cho người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, góp phần phục hồi sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu những tác động tiêu cực của đại dịch, ổn định sản xuất, kinh doanh, đảm bảo đời sống và an toàn cho người lao động.

        - Về nguyên tắc: Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách; Xây dựng các tiêu chí, điều kiện thuận lợi để người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng tiếp cận chính sách; Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của các chính sách và nguồn lực để thực hiện. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ. Người lao động được hỗ trợ một lần bằng tiền (trừ các đối tượng hưởng chính sách bổ sung quy định tại điểm 7, điểm 8 mục II Nghị quyết này) chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia; Phát huy tính chủ động của các cấp, các ngành, địa phương, căn cứ vào điều kiện cụ thể để linh hoạt triển khai, đảm bảo mục tiêu, nguyên tắc và kịp thời các chính sách hỗ trợ; Đảm bảo việc hỗ trợ ngân sách nhà nước (Các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương trên 60% tự bảo đảm kinh phí thực hiện, Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương còn lại theo nguyên tắc,…).

       - Về nội dung hỗ trợ: bao gồm 12 chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 như: Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động; Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương; Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc; Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động; Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em; Hỗ trợ tiền ăn đối với người phải điều trị nhiễm COVID-19 (F0); Hỗ trợ một lần đối với đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động nghệ thuật biểu diễn (không bao gồm các đơn vị nghệ thuật lực lượng vũ trang) phải dừng hoạt động và đối với hướng dẫn viên du lịch được cấp thẻ hành nghề hướng dẫn du lịch bị ảnh hưởng của đại dịch COVID-19; Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh; Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất; Chính sách đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác./.

68_NQ-CP_479816.pdf

ảnh NQ 68.jpg


FalsePhòng XD&KTVB
Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình DươngThông tinTinHỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/16/2021 11:00 AMNoĐã ban hành

Ngày 16/7/2021, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Ảnh chụp Màn hình 2021-11-27 lúc 10.11.23.png

Theo đó, Quyết định quy định việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động và một số đối tượng khác bị tác động bởi dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Bán hàng rong; buôn bán nhỏ lẻ trên lề đường không có điểm cố định;

b) Thu gom rác, phế liệu; bốc vác;

c) Vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện xe mô tô 02 bánh và các phương tiện khác có trọng lượng 500kg trở xuống; lái xe mô tô 2 bánh chở khách;

d) Bán vé số lưu động; 

đ) Người lao động tay chân mang tính tự do trong lĩnh vực xây dựng;

e) Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực lưu trú, ăn uống, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả bảo vệ);

g) Làm công việc thuộc một số lĩnh vực, ngành nghề phải tạm ngừng hoạt động theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại công văn số 1954/UBND-VX ngày 10/5/2021. 

h) Các đối tượng khác phải tạm dừng công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19. 

2. Mức hỗ trợ: 1.500.000đ/người/lần (chỉ áp dụng một lần duy nhất).

3. Phạm vi áp dụng: 

- Các địa phương trên địa bàn tỉnh đang bị phong tỏa theo quy định của cơ quan nhà nước và các địa phương trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng, chống dịch COVID-19 và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19.

- Áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh đối với người bán vé số lưu động và  một số lĩnh vực, ngành nghề phải tạm ngừng hoạt động theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại công văn số 1954/UBND-VX ngày 10/5/2021.

4. Điều kiện hỗ trợ: người lao động tự do được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:

- Bị mất việc làm trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội theo chỉ đạo của UBND tỉnh và UBND cấp huyện;

- Đang cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của Luật cư trú.

5. Nguyên tắc hỗ trợ: 

a) Đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. 

b) Tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng dễ dàng tiếp cận chính sách. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và nguồn lực thực hiện. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần bằng tiền mặt trong một chính sách hỗ trợ, không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia. Trường hợp đối tượng được thụ hưởng nhiều chính sách thì được quyền chọn một chính sách cao nhất.

c) Phát huy tính chủ động của các cấp, các ngành, địa phương, căn cứ vào điều kiện cụ thể để linh hoạt triển khai, đảm bảo mục tiêu, nguyên tắc và kịp thời.

6. Thời gian: thực hiện từ ngày 27/4/2021 đến hết ngày 31/12/2021 (theo quy định tại Nghị Quyết số 68/NĐ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ).


FalseTrần Thị Kim Yến
1 - 30Next
Ảnh
Video
Audio