Công chứng
Thứ 4, Ngày 03/12/2014, 09:54
Công chứng hợp đồng bán đấu giá tài sản
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
03/12/2014
 
- Trình tự thực hiện Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng bán đấu giá tài sản cho công chứng viên tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Bước 2:
- Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng theo thứ tự. Việc kiểm tra bao gồm cả kiểm tra hồ sơ có thuộc các trường hợp được phép giao dịch theo quy định của pháp luật hay không. Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 35 Luật Công chứng thì Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị từ chối bằng văn bản thì Công chứng viên ký văn bản trả lời. Thời hạn trả lời: 02 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu. Trường hợp hồ sơ thiếu thì Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn, trong đó ghi rõ các giấy tờ cần bổ sung;
Bước 3:
-   Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Công chứng viên thụ lý hồ sơ, vào sổ thụ lý và chuyển cho Chuyên viên pháp lý để thực hiện: Soạn thảo Hợp đồng, giao dịch (trong trường hợp khách hàng yêu cầu Công chứng viên soạn thảo), hướng dẫn khách đọc, kiểm tra nội dung Hợp đồng, giao dịch. 
              Trường hợp khách hàng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Công chứng viên xem xét và thực hiện sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày.
Bước 4: 
-  Công chứng viên giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của các bên tham gia giao kết Hợp đồng, giao dịch. Trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì Công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng mời người làm chứng, nếu họ không mời được thì Công chứng viên chỉ định. Trường hợp người yêu cầu công chứng là người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt thì phải cử người phiên dịch, Công chứng viên nêu rõ nghĩa vụ của người phiên dịch là phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung phiên dịch của mình;
Bước 5:
- Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng, giao dịch thì Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng và hướng dẫn các bên tham gia Hợp đồng, giao dịch ký, điểm chỉ vào các bản Hợp đồng, giao dịch trước mặt Công chứng viên. Công chứng viên chuyển Chuyên viên pháp lý soạn thảo lời chứng và Công chứng viên thực hiện ký nhận vào Hợp đồng, giao dịch và lời chứng.
Bước 6:
- Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư đóng dấu, lấy số công chứng, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác theo quy định, trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ công chứng.
- Cách thức thực hiện Thực hiện tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá; tại nơi có tài sản hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận của tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
  + Thành phần hồ sơ 1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có);
2. Giấy tờ tùy thân của các bên đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý đối với tổ chức:
* Đối với cá nhân:
o Chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan hoặc hộ chiếu (phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản)  
o Hộ khẩu
o Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết.
o Đối với người cư trú ở nhiều địa phương khác nhau thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nơi ở từng địa phương đã cư trú hoặc cam kết tình trạng hôn nhân ở từng địa phương đã cư trú.
o Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.
* Đối với tổ chức:
o Giấy tờ tùy thân của người đại diện cho tổ chức (giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu)
o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư.
o Tùy theo loại hình doanh nghiệp và thẩm quyền mà các tổ chức phải cung cấp hồ sơ như: Điều lệ Công ty, Văn bản chấp thuận của chủ sở hữu, Biên bản họp hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng quản trị, Nghị quyết hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng cổ đông, Biên bản họp Đại hội thành viên, Nghị quyết đại hội cổ đông, Biên bản họp Đại hội xã viên, Văn bản ủy quyền, Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước
o Riêng đối với Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể thì tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân, trích lục bản sao giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.
3. Đơn đăng ký mua tài sản bán đấu giá;
4. Công văn đề nghị ký hợp đồng bán đầu giá tài sản;
5. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản; phụ lục hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản;
6. Giấy tờ về tài sản được đưa ra bán đấu giá;
7. Chứng thư định giá tài sản của tổ chức có thẩm quyền định giá tài sản hoặc văn bản thỏa thuận giá trị tài sản phù hợp với qui định pháp luật làm cơ sở bán đấu giá tài sản;
8. Giấy tờ chứng minh việc thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản trên phương tiện tiện thông  tin đại chúng;
9. Giấy tờ, văn bản chứng minh việc đã niêm yết việc bán đấu giá tài sản tại nơi bán đấu giá tài sản, tại nơi có tài sản, tại UBND cấp xã nơi có tài sản;
10. Bản án, Quyết định có hiệu lực của TAND các cấp liên quan đến người phải thi hành  án;
11. Hợp đồng thế chấp tài sản (trong trường hợp xử lý tài sản thế chấp bằng phương pháp bán đấu giá tài sản);
12. Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đối với người phải thi hành án;
13. Quyết định kê biên tài sản tài sản bán đấu giá;
14. Bản trích đo hoặc trích lục bản đồ địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền đối với tài sản bán đấu giá;
15. Văn bản làm việc của đại diện cơ quan thi hành án có thẩm quyền với các thành viên hộ gia đình, với vợ hoặc chồng, với người sở hữu chung còn lại không phải là người phải thi hành án (trong trường hợp xử lý tài sản chung của hộ gia đình, của vợ chồng, của người sở hữu, sử dụng chung);
16. Các giấy tờ khác xác minh về tài sản thi hành án trong trường hợp cần xác minh làm rõ về tài sản bán đấu giá;
17. Văn bản thỏa thuận rút ngắn thời hạn niêm yết việc bán đấu giá tài sản của các bên; 
18. Biên bản bán đấu giá tài sản;
19. Hợp đồng bán đấu giá tài sản.
  + Số lượng 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: + Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện Cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng
- Thời hạn giải quyết: + Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ chức hành nghề công chứng
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng
+ Cơ quan phối hợp (nếu có ):
- UNND cấp xã;
- UBND cấp huyện;
- Sở Tài nguyên-Môi trường;
- Cơ quan Tòa án, thi hành án.
- Kết quả thực hiện TTHC: Hợp đồng, văn bản được chứng nhận
- Lệ phí (nếu có): Phí công chứng văn bản bán đấu giá bất động sản: 100.000 đồng/trường hợp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Phiếu yêu cầu công chứng
+ Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Các cá nhân, tổ chức được tham gia đấu giá tài sản, trừ các trường hợp sau:
 + Người không có năng lực hành vi, dân sự, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
+ Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó;
+ Người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản; người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; người có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước; cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định pháp luật;
+ Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định pháp luật như: người không được tham gia mua bán tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; người không đủ điều kiện tham gia mua tài sản đối với một số loại tài sản theo quy định của pháp luật về loại tài sản đó;
+ Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Căn cứ pháp lý của TTHC: 1. Luật Công chứng thông qua ngày 12/12/2006, có hiệu lực ngày 01/7/2007
- Nghị định 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực ngày 25/02/2013.
Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. 
Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý Nhà nước về công chứng. 
Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, có hiệu lực ngày 15/3/2012.
2. Luật Nhà ở thông qua ngày 09/12/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006
+ Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010.
+ Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây Dựng qui định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010.
- Công văn số 1674/BXD-QLN ngày 12/8/2013 của Bộ Xây dựng về thực hiện chính sách pháp luật về nhà ở, đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam.
- Luật  số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11  có hiệu lực từ ngày 01/9/2009.
3. Bộ Luật Dân sự thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006
4. Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực từ 01/7/2014.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014.
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014
- Nghị định 42/2012/NĐ-CP thông qua ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Luật  số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11  có hiệu lực từ ngày 01/9/2009.
5. Luật Hôn nhân và Gia đình thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2000, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2001.
- Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực ngày 18/10/2001.
- Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình.
-  Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 23/12/2000 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ngày 03/01/2001 Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”.
- Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/1202005 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006.
-   Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG của Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao ngày 31/12/2008 Hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2009.
-  Nghị định số 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/02/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.
- Công văn số 3449/BTP-HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 08/5/2013 về việc hướng dẫn nghiệp vụ 6. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006.
-  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp ngày 19/6/2009, có hiệu lực từ ngày 01/8/2009.
-  Luật số 37/2013/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2013 Sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực ngày 01/8/2013.
7. Luật số 33/2009/QH12 về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài của Quốc hội khóa XII.
8. Luật Hợp tác xã số: 22/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực ngày 01/7/2013.
9. Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29/6/2006.
- Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; có hiệu lực ngày 09/11/2007.
- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật kinh doanh bất động sản.
10. Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008, có hiệu lực ngày 01/7/2009.
- Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 Quy định về bán đấu giá tài sản.
- Thông tư 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010  của Chính phủ về bán đấu giá tài sản có hiệu lực ngày 24/01/2011.
- Thông tư 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản có hiệu lực ngày 01/11/2010.
 

Lượt người xem:  Views:   1035
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Tin mới nhất

Tác giả

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video
Audio